LỜI MỞ ĐẦU
- Mỗi sinh viên, muốn tốt nghiệp đại học để trở thành một cử nhân, đặc
biệt là những cử nhân kinh tế tương lai có đủ năng lực và phẩm chất về
chuyên môn ngành nghề mình đã chọn, không những nắm bắt tốt kiến thức
trên sách vở, của thầy cô đã dậy trên ghế nhà trường mà, còn phải biết vận
dụng vào thực tế một cách phù hợp. Đòi hỏi chúng ta phải tham gia vào thực
tiễn để khi bước vào công việc thực chúng ta không cảm thấy bỡ ngỡ trong
chính lĩnh vực mà chúng ta đã được học. Do đó, thực tập là công việc hết sức
quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên.
- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trong doanh nghiệp, một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản suất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực
thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia hoạt động sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp, vật liệu bị hao mòn toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần
vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm. Vậy
người làm kế toán về vật liệu phải đồng thời tổ chức tốt hệ thống kho tàng, cải
tiến và xây dựng mức tiêu hao vật liệu, xây dựng mức dự trữ vật liệu hợp lý,
thu hồi vốn nhanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao.
- Qua quá trình học tập, từ các môn tổng quát đến chi tiết, các học viên
nói chung và bản thân em nói riêng đã hiểu và tích luỹ được một số kiến thức
nhất định. Để tổng kết lại những kiến thức đã học cùng nhận thức trong thời
gian thực tập tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khai thác công
trình thuỷ lợi Phú Thọ, em đã chọn đề tài :“ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế
toán nguyên vật liệu” Tại công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ
lợi Phú Thọ cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiiệp của em ngoài lời mở đầu, kết luận gồm
3 chương.
1
Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH NN MTV khai thác công
phục vụ sản suất và đời sống, làm dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức có nhu
cầu sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi, làm chủ đầu tư trong việc sửa
chữa, bổ xung hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi, duy tu , bảo dưỡng ,
sửa chữa các công trình thuỷ lợi, thiết kế thi công các công trình thuỷ lợi vừa
và nhỏ. Bảo vệ chất lượng nước, phòng chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước,
bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.2- Giai đoạn từ năm 2005 đến nay.
- Thực hiện quyết định số 3496/ QĐ - CT ngày 22/12/2005 của Chủ Tịch
UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty KTCT
3
Thuỷ Lợi Phú Thọ thành Công ty TNHH NN một thành viên KTCT Thuỷ lợi
Phú Thọ. Có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập, nhà nước giao vốn, đất đai,
các nguồn lực khác, Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả,
bảo toàn và phát triển vốn. Công ty Quản lý 10 trạm thuỷ nông của 10 huyện
thành thị trực thuộc. và có một đội tư vấn xây lắp.
- Chức năng nhiệm vụ chính :Quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ các
công trình thuỷ lợi, điều hoà , phân phối nước phục vụ sản suất và đời sống,
làm dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng nước từ các công
trình thuỷ lợi, làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, bổ xung hoàn thiện hệ
thống công trình thuỷ lợi, duy tu,bảo dưỡng , sửa chữa các công trình thuỷ lợi,
thiết kế thi công các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ theo phân cấp quản lý.
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất Trạm thuỷ nông Lâm Thao
Trạm bơm Diên Hồng
Kênh chính
Kênh cấp I
Ghi chú: Đường dẫn nước tưới .
4
Trạm TN Cẩm Khê
Trạm TN Thanh Thủy
Trạm TN Tam Nông
Trạm TN Yên Lập
Cụm bơm Diên
Hồng
Cụm TN Lâm
thao
Cụm bơm Bản
Nguyên
Cụm bơm Lê
tính
Ghi chú : Quan hệ trực tiếp
Quan hệ qua lại .
* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty TNHH NN-
KTCT Thuỷ lợi Phú Thọ được tổ chức theo hình thức trực tuyến. Đứng đầu là
Giám đốc chịu trách nhiệm chính, giúp việc cho giám đốc là các phó giám
đốc sau đó đến các phòng chức năng.
- Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc công ty : Giám đốc là người
chuyên phụ trách và điều hành chung toàn công ty, chịu trác nhiệm chính của
công ty. Giám đốc có quyền quyết định phương hướng kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Quyết định phân chia lợi nhuận và các qũy của công ty. Phê duyệt
quyết toán các công trình XDCB, sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ. Quyết định về
việc chuyển nhượng mua bán các tài sản chung của CôngTy.Tuyển dụng và
sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất. Trường hợp Giám đốc vắng mặt có
thể ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công việc.
- Chức năng nhiệm vụ của phó giám đốc kinh doanh : Phó giám đốc
kinh doanh là người giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệm phối hợp điều
Lập dự toán, quyết toán các công trình XDCB theo phân cấp quản lý.Giúp
giám đốc duyệt đồ án thiết kế kỹ thuật, các đề tài sáng kiến cải tiến của công ty.
- Nhiệm vụ của Phòng QLN&CT : Phòng QLN &CT có nhiệm vụ
chỉ đạo công tác tưới tiêu theo lịch trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
của tỉnh, các huyện thành thị. Lập kế hoạch dùng nước, giúp giám đốc ký các
hợp đồng sử dụng nước theo thời vụ. Giám sát việc chỉ đạo các Trạm thủy
nông bảo vệ máy móc thiết bị, công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy
phạm kỹ thuật. Cùng với phòng kỹ thuật, phòng kinh tế lập kế hoạch sửa
chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị hệ thống kênh mương các công trình phòng
7
chống lụt bão. Tham gia công tác phòng chống thiên tai, chỉ đạo các trạm
thủy nông tưới tiêu khoa học.
- Nhiệm vụ và quyền của phòng kinh tế .( Phòng kế toán ): Tổ chức
hoạt động kế toán và quản lý tài chính của Công ty theo đúng pháp lệnh kế
toán thống kê và các chế độ Nhà nước quy định .Tổng hợp kết quả sản xuất
kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động tài chính,hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời
và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn và tài sản, vật tư, nguyên liệu –
CCDC phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty.Theo dõi công nợ của công
ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu , chi tiền mặt và các hình thức thanh toán
khác, thực hiện thanh toán nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công
ty.Lập kế hoạch tài chính hàng năm theo qui định, thực hiện quyết toán theo
quí, 6 tháng, năm theo đúng tiến độ. Nắm chắc nguồn vốn và tài sản, biến
động vốn và tài sản theo các chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty. Tham
mưu cho giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng ban, các đơn vị trực thuộc thực
hiện quản lý tài chính và quản lý tiền tệ. Nghiên cứu đổi mới phương thức
quản lý kinh tế, tăng cường quan hệ với các đơn vị liên quan, các hộ dùng
nước nhằm tháo gỡ các ách tắc trong công tác thu thủy lợi phí, các khoản thu
phải trả, đảm bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất
nghiệm thu, phân loại kết quả tưới tiêu giữa công ty và các đơn vị dùng nước
để phục vụ cho công tác thanh lý hợp đồng vào cuối mỗi vụ được thuận lợi.
Cuối năm cân đối thu chi tài chính nếu lỗ thì sẽ được nhà nước cấp bù. Vì
Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, cho nên việc phục vụ
sản suất nông nghiệp là được coi trọng hàng đầu.
* Đặc điểm sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
9
- Sản phẩm chủ yếu của Công ty là dịch vụ nước tưới tiêu nên khó bảo
quản. Trong khi bơm nước phục vụ sản suất có nhiều khi còn bị thất thoát
nước .Lý do gây lãng phí thất thoát nước là do hệ thống kênh mương một số
xã chưa được cứng hoá, ruộng đất manh mún ô thửa nhỏ, ruộng bậc thang,
đất cát pha. Từ đó dẫn đến rất khó khăn trong việc điều tiết nước.
1.2.2- Đặc điểm tổ chức sản suất.
Công ty có 10 trạm thuỷ nông trực thuộc các huyện thành thị và một đội tư
vấn xây dựng.
- Nhiệm vụ của các trạm thủy nông :
* Các trạm thủy nông trực tiếp sản xuất gồm có :
- Trạm thủy nông Lâm thao , Trạm thủy nông Việt Trì ,Trạm thủy nông
Phù Ninh ,Trạm thủy nông Tam Nông ,Trạm thủy nông Thanh Thủy, Trạm
thủy nông Cẩm Khê ,Trạm thủy nông Yên Lập, Trạm thủy nông Thanh Ba
,Trạm thủy nông Hạ Hòa ,Trạm thủy nông thị xã Phú Thọ, Đội tư vấn xây lắp.
* Các trạm thủy nông có trách nhiệm quản lý vận hành, khai thác các
công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý.
- Quản lý bố trí lao động hợp lý theo định biên của công ty.
- Cùng các phòng ban liên quan lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, sửa
chữa nhà xưởng, máy móc thiết bị, hệ thống công trình thủy lợi theo quy định
sửa chữa nhỏ theo phân cấp định kỳ hàng năm.
- Được giám đốc ủy quyền ký và thanh lý hợp đồng sử dụng nước,
Trực tiếp thu thủy lợi phí của các hợp tác xã.
tiêu kế hoạch tài chính cho các trạm thuỷ nông, đội tư vấn xây lắp thực hiện.
Các đội trưởng, trạm trưởng trạm thuỷ nông được uỷ quyền của Chủ tịch-
Giám đốc công ty ký kết các hợp đồng và nghiệm thu thanh lý các hợp đồng
tưới tiêu nước với các xã, ký các hợp đồng, nghiệm thu thanh lý các hợp đồng
11
nạo vét sửa chữa nhỏ các công trình thuỷ lợi với các đơn vị thi công. Kinh phí
sửa chữa chỉ được nằm trong kế hoạch tài chính đầu năm công ty đã giao. Các
trạm thuỷ nông trực thuộc các huyện thành thị hạch toán tập chung tại công
ty. Các Trạm trưởng của các Trạm thuỷ nông được ký các chứng từ tháng của
Trạm mình nằm trong khung kế hoạch chỉ tiêu tài chính đầu năm công ty giao
. Mồi trạm thuỷ nông có 01 kế toán . kế toán trạm có nhiệm vụ tổng hợp
chứng từ của tháng , cuối tháng lâp bảng tổng hợp và chứng từ của tháng đó
nộp tại phòng kinh tế công ty.
1.3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán.
1.3.1 Đặc điểm lao động kế toán.
* Lao động của phòng kế toán trên tổng công ty gồm 06 người
Trong đó - Trình độ đại học : 3 người
- Trình độ cao đẳng : 1 người
- Trình độ trung cấp : 2 người.
Bảng 1.1: Lao động kế toán và phân loại lao động kế toán.
ST
T
Chức vụ Trình độ Khoa Trường
Thời
gian
công tác
Giới
tính Ghi chú
1 Kế toán trưởng Đại học Kế toán ĐHKTQD 11 Nữ
toán trên tổng công ty thực hiện và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty. Giúp cho giám đốc
công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế
hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty. Thực hiện đầy đủ
các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế.
* Kế toán trưởng :
Chức năng : Giúp cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, công tác thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế
theo cơ chế quản lý mới. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên.
Nhiệm vụ : Có trách nhiệm kiểm soạt việc chập hành các chế độ bảo
vệ tài sản, vật tư tiền vốn của công ty. Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch
sản xuất kinh doanh , kế hoạch xây dựng cơ bản các dự toán chi phí cho công
trình thuỷ lợi, các kế hoạch thu chi tài chính, và chi phí lưu thông khác. Kiểm
tra việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, các
định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh
toán tiền mặt ( vay tín dụng ) và các hợp đồng kinh tế. Kế toán trưởng có
nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong xí
nghiệp một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện
kế hoạch về tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
13
* Kế toán vật tư tài sản cố định : Phản ánh giá trị nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ theo phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vật tư phải
kiểm tra chứng từ, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, ghi đơn giá, tính thành
tiền, kế toán tài sản cố định phản ánh số liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố
định, tính khấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán và đánh giá
TSCĐ căn cứ vào các chứng từ và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng.
*Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ :
Trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán vốn bằng tiền, kế toán công
- Công ty tuân thủ theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ tài chính.
- Loại TK1 : Tài sản ngắn hạn.
- Loại TK 2 : Tài sản dài hạn.
- Loại TK 3 : Nợ phải trả.
-Loại TK 4 : Vốn chủ sở hữu.
-Loại TK 5 :Doanh thu.
-Loại TK 6 :Chi phí sản xuất kinh doanh.
15
Kế toán trưởng
Thủ
kho, thủ
quỹ
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
thanh
toán và
theo dõi
công nợ
Kế toán
vật tư
TSCĐ
Kế toán
tiền
lương
BHXH
* Tiền tệ.
- Phiếu thu. Phiếu chi.Giấy đề nghị tạm ứng.Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Giấy đề nghị thanh toán.Biên lai thu tiền. Bảng kiểm kê quỹ.Bảng kê chi tiền.
- 1.3.7 : Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán :
- Sổ sách kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Sổ hạch toán
chứng từ chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
s ố phát sinh
Báo cáo quuyết toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng.
17
Đối chiếu kiểm tra.
1.3.8 : Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán .
- Công ty áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho. Hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nguyên tắc ghi
nhận hàng tồn kho của công ty là theo giá gốc.
Việc tính giá hàng tồn kho của công ty được áp dụng theo phương pháp
tính giá thực tế đích danh.
- Chế độ và phương pháp hạch toán tài sản cố định hữu hình.
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá,Khấu
quản lý doanh nghiệp. Người quản lý phải nắm bắt chặt chẽ tình hình nguyên
vật liệu của doang nghiệp mình. Đưa ra phương án , những cơ hội lựa chọn
sao cho lợi nhuận của công ty là cao nhất.
19
* Để quản lý được chặt chẽ số lượng NVL của công ty về tình hình nhập
-xuất- tồn NVL đòi hỏi các nhà quản lý và phòng kế toán phải.
- Mở đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác
về số lượng và giá trị của từng vật liệu hiện có, tình hình nhập xuất và luân
chuyển sang nội bộ công ty, giám sát chặt chẽ quá trình thu mua sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả.
- Tính toán chính xác giá thành vật liệu, phân loại vật liệu đúng quy tắc, xác
định chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phân tích tình hình thu mua, sử dụng vật liệu, xây dựng các định mức tiêu
hao vật liệu giúp cho lãnh đạo công ty có kế hoạch đầu tư mua sắm dự trữ vật
liệu cho chu kỳ sản xuất năm sau.
- Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ vật liệu hàng năm trong phạm vi công ty,
phát hiện kịp thời những hiện tượng hao hụt mất mát, vi phạm chế độ quản lý
vật tư giúp cho lãnh đạo công ty có biện pháp sử lý.
- Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định.
- Nhiệm vụ của tổ chức kế toán NVL – CCDC :
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của vật liệu – CCDC trong doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh cũng như vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế,
quản lý doanh nghiệp. Kế toán vật liệu – CCDC cần thực hiện các nhiệm vụ
như sau :
- Tổ chức nghi chép , phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và
giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, nhập- xuất- tồn kho, vật liệu
tiêu hao sử dụng trong quá trình SXKD.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn kiểm
tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập- xuất- tồn đúng chế độ hạch
+ Nhiên liệu : Bao gồm các loại vật liệu thể lỏng, khí hoặc rắn dùng cung
cấp năng lượng phục vụ các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, phục vụ
cho sản xuất như : Xăng, dầu.
+ Phụ tùng thay thế : Gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng cho sửa chữa bộ
phận hoặc thay thế phục hồi các thiết bị phương tiện vận tải, máy móc thiết bị
như vòng bi, vòng đệm…
+ Thiết bị XDCB : Bao gồm các thiết bị phương tiện chuyên dùng sử dụng
cho công tác xây lắp.
+ Vật liệu khác : Bao gồm các loại vật liệu còn lại, các thứ chưa được xếp
loại kể trên, như các loại vật liệu đặc trưng phục vụ riêng cho một ngành sản
xuất.
- Đánh giá NVL :
Đánh giá NVL là dùng tiền để biểu thị giá trị của NVL theo nguyên tắc
nhất định. Kế toán nhập – xuất – tồn kho VL phản ánh theo giá trị thực tế.
Tuy nhiên trong không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượng
ghi chép tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình
hình nhập – xuất VL song dù đánh giá theo giá hạch toán kế toán vẫn phải
đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập – xuất VL trên sổ kế toán tổng hợp,
báo cáo kế toán theo giá thực tế.
Đánh giá VL-CCDC theo giá thực tế nhập:
Nguyên vật liệu dùng cho sản suất của công ty chủ yếu được mua ngoài. Kế
hoạch nhập nguyên vật liệu được lập và duyệt theo từng tháng, quý, dựa vào
kế hoạch và quá trình phục vụ sản suất. Khi nhập kho NVL công ty đã sử
dụng giá thực tế để hạch toán.
Giá vốn Giá bản thân của Chi phí thu mua Thuế nhập
thực tế = N VL + V/c bốc dỡ + khẩu22
23
- Theo giá bình quân tồn đầu kỳ : Là toàn bộ vật liệu xuất dùng trong kỳ được
tính theo giá VL tồn đầu kỳ. Được áp dụng trong điều kiện :
+ Lượng VL tồn kho đầu kỳ rất lớn.
+ Lượng nhập kho trong kỳ tỷ lệ nhỏ
+ Đáp ứng yêu cầu nhanh, đơn giản, kịp thời.
- Theo giá bình quân gia quyền : Giá vốn thực tế VL – CCDC xuất dùng
trong kỳ được tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo
công thức:
Giá bình quân Giá vốn thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá vốn thực tế VL nhập trong kỳ
=
VL xuất dùng Số lượng VL tồn đầu kỳ + số lượng VL nhập trong kỳ
Giá trị VL Số lượng VL Giá trị
Xuất kho = Xuất kho x Bình quân
Phương pháp này được áp dụng cho từng thứ vật liệu riêng biệt có thể tính
bình quân trong mỗi nghiệp vụ xuất nhập hoặc bình quân cho cả một kỳ.
Phương pháp tính bình quân theo mỗi nghiệp vụ nhập xuất chính xác hơn,
song công việc tính toán phức tạp và thực tế không thể sử dụng phương pháp
bình quân gia quyền theo từng kỳ.
Điều kiện áp dụng : Doanh nghiệp chỉ sử dụng một loại giá thực tế để hạch
toán nhập, xuất kho VL và theo dõi được chính xác về số lượng từng thức vật
liệu.
- Theo phương pháp nhập trước, xuất trước :
Căn cứ vào khối lượng nhập kho và đơn giá từng phần nhập kho để làm căn
cứ tính gía xuất kho thực tế được tính theo nguyên tắc :
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần
nhập trước.
24