Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế của nớc ta hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh có một vị trí hết sức quan trọng, ngày càng có những đóng
góp lớn vào nguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc nội. Để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì
nhiệm vụ quan trọng đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp đặt ra là làm thế nào để
đạt đợc lợi nhuận cao nhất trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp và các thành phần kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất là hoạt động
cơ bản nhất. Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm 2 mặt: mặt
hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Mặt hao phí của sản xuất bao gồm
ba yếu tố quan trọng là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng và cần thiết đối với hiệu
quả sản xuất của mỗi doanh nghiệp, là cơ sở cho các nhà quản trị doanh
nghiệp lựa chọn phơng án tối u. Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong điều
kiện cạnh tranh ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đó là con đờng chủ yếu để tăng doanh lợi
cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là
tiền đề để nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên
thị trờng trong nớc và quốc tế. Do vậy có thể nói tổ chức tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu trong sản xuất luôn là một yêu cầu cần thiết, là một vấn đề
luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm để tạo nên nền tảng vững chắc cho
doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trờng đầy tính cạnh tranh nh
hiện nay.
Hiểu đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, cùng
với sự hớng dẫn cặn kẽ của cô Phạm Thị Thuỷ, em đã mạnh dạn lựa chọn đề
tài Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt Minh Khai cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
1
nó trong quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản
không thể thiếu trong quá trình sản xuất, nó là cơ sở vật chất để hình thành
nên sản phẩm. Do vậy việc cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và kịp thời hay
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
không sẽ có ảnh hởng lớn đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó chất lợng của nguyên vật liệu cũng góp phần quan trọng
trong việc quyết định chất lợng của sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất, nh trong giá thành sản phẩm công nghiệp: công nghiệp chế biến chiếm
80%, công nghiệp cơ khí chiếm từ 50% đến 60%, công nghiệp nhẹ chiếm
khoảng 70%. Do đó việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất có ý
nghĩa rất quan trọng trong kế hoạch hạ giá thành sản phẩm góp phần tăng
doanh thu cho doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có sự quản lý chặt chẽ về nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ thu
mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng nhằm giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu
trong sản xuất.
Thêm vào đó nguyên vật liệu là tài sản thuộc loại tài sản lao động, do vậy
việc sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm sẽ góp phần tăng
tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Phân loại Nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại,
thứ, nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản
xuất, tính năng lý, hoá học khác nhau và thờng xuyên biến động. Do vậy để
có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại,
thứ nguyên vật liệu cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo những
tiêu thức phù hợp. Mặt khác việc phân loại nguyên vật liệu còn có tác dụng
giúp cho kế toán vận dụng các tài khoản và lựa chọn phơng pháp hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu thích hợp đồng thời giúp cho ngời quản lý nhận biết
đợc nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại nguyên vật liệu tham
hữu, theo mục đích sử dụng và công dụng của từng vật liệu.
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Quản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu trong bất kỳ một
doanh nghiệp sản xuất nào bởi nó có vai trò đặc biệt quan trọng và luôn biến
động trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên trên thực tế trình độ quản lý sản
xuất ở mỗi doanh nghiệp khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơng pháp
quản lý cũng khác nhau. Ngày nay khi nền sản xuất ngày càng đợc mở rộng
và phát triền nhằm mục đích không ngừng thoả mãn nhu cầu vật chất và văn
hoá của mọi ngời trong xã hội, việc sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết
kiệm, hợp lý và có kế hoạch ngày càng đợc coi trọng. Để với cùng một khối
lợng nguyên vật liệu có thể sản xuất đợc nhiều sản phẩm nhất thu đợc nhiều
lợi nhuận nhất, công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sử
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguyên vật liệu, phấn đấu hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đóng một vai trò quan trọng và luôn đợc các nhà
quản lý quan tâm.
Để quản lý tốt nguyên vật liệu đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ ở
mọi khâu từ khâu thu mua đến bảo quản, sử dụng và dự trữ.
ở khâu thu mua đòi hỏi phải có sự quản lý về khối lợng, chất lợng, quy
cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng
tiến độ để bảo đảm kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc
bảo quản nguyên vật liệu phải đợc thực hiện đúng chế độ với từng loại
nguyên vật liệu, tuỳ theo đặc tính lý, hoá của từng loại nguyên vật liệu để có
chế độ bảo quản thích hợp. Mặt khác doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt vấn
đề kho tàng, bến bãi để đảm bảo an toàn, tránh h hỏng, thất thoát nguyên vật
liệu cũng nh có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận quản lý.
Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí của doanh nghiệp nhằm hạ
thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm, tạo thu nhập và
lợng nguyên vật liệu xuất dùng cho đối tợng tính giá thành và dựa vào định
mức tiêu hao nguyên vật liệu của đối tợng đó, ngời quản lý sẽ có biện pháp
quản lý thích hợp nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh đồng thời kiểm tra đợc việc chấp hành chế độ bảo
quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm dựa vào đó các nhà quản lý có
thể đa ra các biện pháp kinh tế kịp thời, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, thực
hiện đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc.
4.2. Nhiệm vụ của kế toán
Từ vị trí và yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu, để đáp ứng đ-
ợc những yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt cá nhiệm
vụ sau:
Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu của Nhà nớc và doanh nghiệp.
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,
tình hình nhập xuất, phát hiện và ngăn ngừa hay đề xuất biện pháp xử lý các
trờng hợp thừa, thiếu, ứ đọng, mất mát, h hỏng nguyên vật liệu. Xác định
chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản
xuất đồng thời phân bổ chính xác cho các đối tợng của các bộ phận sử dụng.
tế sẽ có thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) hay
không có thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có)
và các chi phí mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu
mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền
phạt lu kho, lu hàng, lu bãi ) trừ (-) các khoản triết khấu th ơng mại và giảm
giá hàng mua đợc hởng.
Với vật liệu tự sản xuất: trị giá vốn thực tế của vật liệu do doanh nghiệp
tự gia công, chế biến là giá thực tế của vật liệu xuất gia công cộng (+) các chi
phí gia công chế biến.
Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: giá thực tế gồm giá trị xuất
gia công chế biến cộng (+) các chi phí liên quan nh tiền thuê gia công, chế
biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức
Với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu
hồi tối thiểu.
Với vật liệu đợc tặng, đợc thởng: giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng
đơng cộng (+) với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
Trờng hợp đơn vị nhận hay góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực
tế của vật liệu là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Đối với nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính toán và phân bổ theo
giá thực tế, tuỳ theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của từng doanh
nghiệp, và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, doanh nghiệp có thể lựa
chọn một trong các phơng pháp tính giá sau để tính toán và phân bổ chính
xác chi phí thực tế của nguyên vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
2.1. Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số
lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ.
việc quyết toán nói chung.
Cách 2: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Cách này tuy khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật
liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của
giá cả kỳ này.
Cách 3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cách tính này khắc phục đợc các nhợc điểm của các phơng pháp trên,
vừa chính xác, vừa cập nhật, tuy nhiên lại phải tốn nhiều công sức và phải
tính toán nhiều lần.
2.3. Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, trớc hết ta phải tính đợc giá thực tế của vật liệu
sau mỗi lần nhập. Giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng để tính giá thực
tế của vật liệu xuất trớc. Do vậy, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp
trong trờng hợp giá cả nguyên vật liệu ổn định hoặc có xu hớng giảm.
2.4. Tính theo phơng pháp nhập sau xuất tr ớc (LIFO)
Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Nghĩa là
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hay từng thứ vật liệu
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp theo
công thức sau:
Hệ số giá =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ
Giá hạch toán thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô
lớn, khối lợng và chủng loại nguyên vật liệu nhiều, tình hình nhập xuất diễn
ra thờng xuyên. Việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày khó khăn,
tốn nhiều kinh phí mà không có hiệu quả cho công tác kế toán, doanh nghiệp
có thể dùng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày.
Các phong pháp tính giá thực tế hay giá hạch toán cho vật liệu có thể
tính riêng cho từng nhóm hay cả loại vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu
và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp.
Mỗi một cách đánh giá nguyên vật liệu đều có nội dung, u nhợc điểm
và những điều kiện áp dụng cụ thể, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của
cán bộ kế toán cũng nh điều kiện trang thiết bị kỹ thuật để nghiên cứu và
đăng ký phơng pháp áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp.
III. Phơng pháp hạch toán nguyên liệu-vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh cả về mặt giá
trị, số lợng, chất lợng của từng thứ vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ
trách vật chất. Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu.
1.1. Phơng pháp thẻ song song
ở kho: căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, thủ kho ghi số lợng vào thẻ
kho. Mỗi một loại vật liệu mở riêng một thẻ kho.
11
nhập,
xuất,
tồn
Thẻ
hoặc
sổ
chi
tiết
vật
tư
Kế
toán
tổng
hợp
vật
liệu
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng của công tác kế toán do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng
* Nhợc điểm: Ghi chép trùng lắp về số lợng giữa kho và phòng kế
toán.
1.3. Phơng pháp sổ số d
ở kho: giống hai phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ
kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho phát sinh theo từng loại vật
t sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp toàn bộ số chứng từ trên cho kế
toán. Đồng thời thủ kho phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từng
mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và ph ơng
tiện tính toán.
TK331 Phải trả cho ngời bán: Tài khoản này dùng theo dõi quan hệ
thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật
t, hàng hoá, lao vụ dịch vụ .
TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ: Tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ. Tài khoản này không đợc sử dụng đối
với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
TK151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị của các loại vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán
nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán).
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn kho vật tư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, kế toán tăng nguyên vật liệu còn sử dụng một số các tài khoản
liên quan khác nh TK111, TK112, TK141, TK128, TK222, TK411.
* Hạch toán đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp
khấu trừ
Tăng nguyên vật liệu do mua ngoài
+ Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: căn cứ vào hoá đơn mua hàng,
Nợ TK152
Nợ TK621, 627: nếu xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK151
+ Phản ánh thuế nhập khẩu (nếu có)
Nợ TK 152
Có TK333 (3333): Thuế nhập khẩu phải nộp
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK133
Có TK3331 (33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Phản ánh số chi phí thu mua vật liệu
Nợ TK152
Có TK liên quan (111, 112, 331)
+ Trờng hợp đợc hởng triết khấu thanh toán kế toán ghi
Nợ TK331: trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK111, 112: số tiền đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 138: đợc ngời bán chấp nhận
Có TK711: số triết khấu đợc hởng
+ Trờng hợp đợc hởng giảm giá hoặc trả lại hàng mua do hàng không
đúng quy cách, kém phẩm chất .
Khi xuất kho giao cho chủ hàng hoặc đợc hởng giảm giá kế toán ghi:
Nợ TK331, 111, 112: tổng giá thanh toán
Có TK152: giá mua cha có thuế GTGT
Có TK133: thuế GTGT tơng ứng
Tăng nguyên vật liệu do tự chế biến nhập kho hay thuê ngoài ra công
chế biến. Căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi:
Nợ TK152: giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154: ghi giảm chi phí
Tăng do kiểm kê phát hiện thừa: khi phát hiện thừa phải lập biên bản
báo cho các bên liên quan chờ xử lý
+ Nếu nhập toàn bộ
Nợ TK331: ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK138 (1381): xử lý số thiếu
Có TK 133: thuế GTGT của số hàng thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ TK334, 138 (1388): cá nhân bồi thờng
Có TK138 (1381): xử lý số thiếu
Có TK133: thuế GTGT của số hàng thiếu
+ Thiếu không rõ nguyên nhân
Nợ TK821: số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK138 (1381): xử lý số thiếu
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tăng nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, đợc tặng thởng, cấp
phát Mọi tr ờng hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152
và ghi có TK liên quan đối ứng theo giá thực tế:
Nợ TK152: giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK411: nhận cấp phát, viện trợ, vốn góp
Có TK412: đánh giá tăng vật liệu
Có TK336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK642: thừa trong định mức tại kho
Có TK338 (3381): thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK621, 627, 641, 642, 154, 721: dùng không hết hoặc
thu hồi phế liệu nhập kho
* Hạch toán đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp
trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
(đơn vị cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ
hoặc với các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc), do phần thuế GTGT đợc
tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài, kế toán ghi vào TK152 theo
tổng giá thanh toán:
Có TK152: giá thực tế nguyên vật liệu xuất chế biến
Giảm do cho vay tạm thời
Nợ TK138 (1388): cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK136 (1368): cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152: giá thực tế nguyên vật liệu cho vay
Giảm cho các nguyên nhân khác
Nợ TK632: nhợng bán, xuất trả lơng, biếu tặng
Nợ TK642: thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK138 (1381): thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK334, 138 (1388): thiếu cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có TK152: giá thực tế nguyên vật liệu thiếu
2.2.Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một các th-
ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hóa, sản
phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá
trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định l-
ợng tồn kho thực tế. Từ đó xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá trị vật liệu
xuất dùng
trong kỳ
=
Giá trị vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị vật liệu
tăng thêm trong
khấu trừ Giá trị thiếu hụt, mất mát
TK411 TK 621, 627, 641, 642
Nhận góp vốn liên doanh, Giá trị nguyên vật liệu
cấp phát, tặng thởng, xuất dùng nhỏ
TK412
Đánh giá tăng
nguyên vật liệu
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
TK151, 152 TK611 TK151, 152
Giá trị nguyên vật liệu Giá trị nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
TK111, 112, 331, 411 TK111, 112, 331
Giá trị nguyên vật liệu Giảm giá hàng mua,
tăng thêm trong kỳ hàng mua trả lại
(tổng giá thanh toán) TK621, 627
Giá thực tế nguyên vật liệu
xuất dùng
3. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu.
Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/ CĐKT ngày 1/1/1995
của bộ tài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý và lu trữ sổ kế
toán. Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào quy mô, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ và
điều kiện kỹ thuật tính toán của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất có
thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức sau:
Hình thức sổ kế toán Nhật ký Sổ cái
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ
căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi theo thứ tự thời gian và theo đúng mối
quan hệ khách quan giữa các đối tợng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài
khoản) vào sổ Nhật ký chung sau đó ghi vào sổ cái
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ tổng hợp: sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết: đợc mở tuỳ thuộc vào điều kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp cụ thể.
Mỗi một hình thức ghi sổ có trình tự ghi sổ khác nhau, chẳng hạn nh hình
thức Nhật ký Chứng từ có trình tự ghi sổ nh sau:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phần thứ hai
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại
công ty dệt minh khai.
I. Khái quát chung về công ty dệt minh khai
Công ty dệt Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc, một đơn vị lớn
của Sở công nghiệp Hà Nội đợc thành lập năm 1974 theo quyết định số 25-
QĐUB của UBND thành phố Hà Nội ngày 20-3-1974.
Chứng từ KT
Bảng phân bổ
Bảng kê
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết
Nhật ký Chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty dệt Minh Khai đã đầu t thêm nhiều
trang thiết bị mới nhằm từng bớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
chăm lo tốt đời sống cán bộ công nhân viên và hoàn thành nhiệm vụ nhà nớc
giao.
Nhìn lại quá trình gần 30 năm xây dựng và phát triển của Công ty dệt
Minh Khai, tuy có những thăng trầm song Công ty đã khẳng định vị trí của
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mình một doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh có hiệu quả trong tiến trình
phát triển và đổi mới đi lên của đất nớc.
Chức năng nhiệm vụ của Công ty dệt Minh Khai
Trong quá trình phát triển của mình, Công ty dệt Minh Khai ngay từ khi
mới thành lập đã đợc Nhà nớc giao cho thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ
yếu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt phục vụ cho nhu cầu
trong nớc cũng nh quốc tế, làm tốt công tác nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu
sản xuất, góp phần nâng cao chất lợng hàng hoá, tăng thu ngoại tệ và phát
triển kinh tế đất nớc.
Với chức năng và nhiệm vụ đợc giao, trong gần 30 năm qua, Công ty
dệt Minh Khai đã phát huy mọi nguồn lực của mình nhằm khắc phục khó
khăn, trở ngại để Công ty không ngừng lớn mạnh và trởng thành, đứng vững
trên thơng trờng, góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát
triển kinh tế-xã hội của đất nớc. Công ty dệt Minh Khai luôn cố gắng đẩy
mạnh chiến lợc xuất nhập khẩu hai chiều nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa
các mặt hàng cũng nh nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý tại công ty
2.1.. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của Công ty dệt Minh Khai
Sản phẩm của Công ty là sản phẩm thiết yếu đối với ngời tiêu dùng,
không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của ngời tiêu dùng nh: khăn mặt,
khăn tắm, màn tuyn Sản phẩm của Công ty mang tính chất sử dụng nhiều
lần, có tác dụng giữ gìn vệ sinh, và bảo vệ sức khoẻ. Sản phẩm tiêu dùng cho