THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHHTM LATHUSO - Pdf 72

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHHTM LATHUSO
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Khái quát chung về doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp
- Tên giao dịch
- Trụ sở chính
- Hình thức hoạt động.
+ May công nghệp
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá, dịch vụ thương mại
+ Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách, dịch vụ cho thuê kho bãi…
- Tình hình tài chính: vốn điều lệ: 8.000.000 VNĐ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Cơ chế kinh tế thay đổi, cũng như các ngành sản xuất khác, ngành may
mặc VN cũng như tự mình vươn lên và đạt được những thành tựu đáng kể. Từ
chỗ là những sản phẩm thứ yếu, ngày nay sản phẩm của ngành may mặc đã trở
thành sản phẩm quan trong chiến lược phát triển kinh tế của nước ta.
Hòa nhập với xu thế chung các DNTN lần lượt ra đời trong đó có
TNHHTM LATHUSO. Được thành lập ngày 22/6/1995 theo giấy phép thành lập
số 1906/GP_UB do UB NN TP HN cấp ngày 22/6/1995, giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 049480 do sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/6/1995.
Từ khi mới thành lập với số vốn điều lệ 4 tỷ đồng và 456 cán bộ công
nhân viên, doanh nghiệp đã không ngưng mở rộng và phát triển hoạt động kinh
doanh hàng may gia công xuất nhẩu và tạo lập được nhiều quan hệ kinh doanh
uy tín với thị trường trong và ngoài nước.
Tháng 12/2001 DN đã tăng vốn điều lệ lên 5,5 tỷ đồng,7/2005 DN đã
có vốn điều lệ là 8 tỷ đồng.
- 1 -
1
Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc

phải trả
Đồng 8546415310 10123667240 10938695110
Thuế và các khoản
phải nộp NSNN
Đồng 28923407 36752901 53894537
Lợi nhuận thuần Đồng 63743502 101290423 401054230
3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở
công ty
3.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
- 2 -
2
Chức năng: Công ty TNHHTM LATHUSO là một công ty may nên
chức năng chính là sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước. Các sản phẩm chính là: áo sơ mi, áo jắcket loại 3,5 lớp và quần
âu xuất khẩu, ngoài ra với năng lực công nghệ và thiết bị hiện đại, công ty còn
có thể sản xuất các loại quần áo thể thao và các sản phẩm may mặc đặc thù khác
theo đơn đặt hàng của khách hàng trong nước, nước ngoài…
Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tổ chức sản xuất và
kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành
lập công ty.
Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo không ngừng cải
thiện đời sống của cán bộ nhân viên toàn công ty. Tổ chức nâng cao trình độ văn
hoá, khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá nghiêp vụ cho cán bộ nhân viên.
3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý ở công ty
Do không ngừng đổi mới, cải tiến bộ máy quản lý và phong cách làm
việc, bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp khá tinh giám đảm bảo được yêu
cầu của nền kinh tế thị trường.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng nghĩa là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau cùng
chịu sự quản lý của ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.

và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao
nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các nguồn
vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi giám sát việc thực
hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệm đòi nợ, thu hồi vốn
đồng thời lập các báo cáo như: BCKQKD, báo cáo tổng kết tài sản…
Ngoài ra phòng kế toán còn phải phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho nhà quản lý
để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho công ty.
+ Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng(KCS):
Tiếp nhận và phân tích các thông tin khoa học kinh tế mới nhất, tiến
hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới, đồng thời tổ chức đánh giá
- 4 -
4
quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật của công ty và tổ chức các cuộc kiểm tra
trình độ tay nghề của công nhân viên…
Mỗi phòng ban chức năng tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho công tác sản xuất và
điều hành sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả cao.
Mối quan hệ đó được thể hiện:
SƠ ĐỒ II.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Giám đốc
PGĐ xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh
PGĐ hành chính
PGĐ kế hoạch sản xuất
Phòng tổ chức tiền lương
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật và KCS

Các phân xưởng may được chia thành nhiều tổ để dễ quản lý.
- Phân xưởng thêu: Nhận vải đã cắt từ phân xưởng may, thêu theo yêu
cầu, sau đó giao lại cho phân xưởng may.
- Phân xưởng hoàn thiện: Nhận sản phẩm từ bộ phận KCS, là, đóng
thùng, kiểm tra chất lượng sản phẩm 5% rồi nhập kho thành phẩm.
Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc phân xưởng giúp ban giám đốc
hiểu được tình hình thực tế sản xuất và nguyện vọng của công nhân.
3.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản xuất ở công ty TNHHTM LATHUSO là sản xuất phức tạp kiểu
liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt
hàng của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại song thường trải qua các công
đoạn như: cắt, là, đóng gói… riêng với các mặt hàng có yêu cầu thêu thì trước
khi may phải trải qua công đoạn thêu.
SƠ ĐỒII. 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM.
Nguyên vật liệu (vải)
Cắt
Thêu
May

KCS
Đóng thùng
KCS 5%
Nhập kho, đóng thùng
- 7 -
7
3.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHTM LATHUSO:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của công ty, để phù
hợp với điều kiện và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức tập trung, các phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán
riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thông kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng

- Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi các loại
chi phí sản xuất chính phụ, tiến hành phân tích giá thành sản phẩm, lập báo cáo
liên quan đến các tài khoản 154,632…
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Khi có các nghiệp vụ liên quan
đến việc chi thu, chi thì kế toán viết phiếu thu, phiếu chi, đồng thời hàng tháng
- 9 -
9
lập kế hoạch tiền mặt gửi lên ngân hàng có quan hệ giao dịch: Ngân hàng
Vietcombank, Tech combank, Eximbank, theo dõi các tài khoản 111,112, lập
chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ các tài khoản này.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, thanh toán và xác định kết quả: Theo
dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi sổ chi tiết tài khoản 15. Hang
tháng vào sổ cái tài khoản155, tính giá hàng hoá gửi đi, theo dõi tài khoản
131,331,632…
Với hình thức tổ chức công tác kế toán như trên, bộ máy kế toán gọn
nhẹ, đảm bảo tính thống nhất trong toàn công ty, thuận tiện cho việc ưng dụng
kế toán máy, đảm bảo kịp thời cho các thông tin cho việc quản lý toàn công ty.
Hình thức kế toán hiện nay được áp dụng ở công ty là hình thức
“chứng từ ghi sổ”. Việc áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” có ưu điểm
dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ
giới hoá công tác kế toán.
Hệ thống sổ sách công ty hiện đang sử dụng bao gồm các loại sổ sách
kế toán sau:
+ Sổ cái.
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- 10 -
10
SƠ ĐỒ II.5. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THỰC HIỆN Ở CÔNG TY:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày

- Sơ đồ tổng hợp hình chữ T.
Hệ thống báo cáo này được lập ra để tổng hợp và trình bày một cách
tổng quát, toàn diện tình tài sản, công nợ, nguồn vốn, kết quả hoạt động của sản
xuất kinh doanh của công ty trong mỗi tháng. Đồng thời cung cấp các thông tin
kế toán tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của
công ty.
Do nhu cầu phát triển và đổi mới không ngừng, để tiến kịp với xu thế
chung, hiện nay phòng kế toán ở công ty đã được trang bị ba máy tính, một máy
in. Các công việc dần dần được thực hiện ở trên máy làm giảm được khối lượng
công việc và tăng mức độ chính xác trong công tác kế toán của công ty. Tuy
nhiên do chưa áp dụng phần mềm kế toán nên hình thức kế toán thực hiện ở
công ty vẫn là kế toán thủ công.
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHHTM LATHUSO.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHHTM LATHUSO rất
phong phú, đa dạng trong đó hoạt động sản xuất gia công hàng may mặc cho
khách hàng chiếm tới hơn 80% lợi nhuận. Chính vì vậy, để nghiên cứu được tập
trung, có chiều sâu và đem lại hiệu quả, trong đề tài này em chỉ đề cập đến hoạt
động sản xuất gia công hàng may mặc ở công ty.
1. Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty TNHHTM LATHUSO:
Loại hình sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng có rất
nhiều điểm khác biệt so với các loại hình sản xuất khác mà điểm khác biệt lớn
nhất, rõ nét nhất là yếu tố chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất ở công ty TNHHTM
- 12 -
12
LATHUSO có điểm nổi bật là chi phí nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng giá thành sản phẩm. Nguyên nhân là do đặc điểm của loại hình sản
xuất gia công, nguyên vật liệu chính và phụ đều do khách hàng chịu trách nhiệm
giao cho công ty theo đúng số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất đã ghi
trong hợp đồng. Công ty chỉ hạch toán vào chi phí sản xuất phần chi phí vận

mua ngoài, thuê ngoài phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp: điện, nước dùng
cho sản xuất,…
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm chi phí vận chuyển bán thành phẩm
đi gia công, chi phí thuê chuyên gia kĩ thuật, chi phí cho hoạt động sản xuất,
nhiên liệu xăng dầu, dịch vụ in thêu,… Ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên, chi phí
vận chuyển nguyên vật liệu do khách hàng giao từ cảng về kho của công ty cũng
được hoạch toán vào yếu tố chi phí khác bằng tiền, vì dịch vụ vận chuyển này
thường được công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt cho từng chuyến hàng.
3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty TNHHTM LATHUSO.
Công ty TNHHTM LATHUSO có quy trình sản xuất phức tạp kiểu
liên tục kết hợp với kiểu sản xuất song song. Sản phẩm hoàn thành phải trải qua
nhiều công đoạn chế biến khác nhau từ cắt, thêu, may, là, đến đóng gói, đóng
kiện. Sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu chính của giai đoạn kế tiếp
theo. Tuy nhiên, trong từng giai đoạn sản phẩm lại được chia thành nhiều bộ
phân chi tiết như: cổ, thân, tay, cuối cùng mới ghép thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Do đặc điểm của tổ chức sản xuất, các phân xưởng may được giao
nhiệm vụ đảm nhiệm đơn đặt hàng của từng khách hàng cụ thể nên đối tượng
tập hợp CPSX của công ty là từng đơn đặt hàng, trong đó lại chi tiết cho từng
mã sản phẩm.
4. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty TNHHTM
LATHUSO.
Cũng như nhiều công ty khác, việc quản lý chi phí sản xuất đã trở
thành vấn đề sống còn đối với công ty TNHHTM LATHUSO, trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. (Với tính chất đặc thù của ngành
may sản xuất mang tính ổn định, it biến động, việc công ty áp dụng quản lý sản
xuất theo định mức chi phí là hoà toàn hợp lý).
- 14 -
14
Trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc, định mức chi phí về
nguyên vật liệu đã được công ty và khách hàng cùng nghiên cứu xây dựng, thoả

Trị giá bán
TK214 ra ngoài
CP khấu hao
TSCĐ
TK111,331
Chi phí dịch vụ mua

Ngoài, chi phí khác bằng tiền
Khi chi phí NVL phát sinh
Nợ TK 154
Có TK152
Chi phí phân công phân bổ tính vào giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154
Có TK 334
Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 154
Có TK 214
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 154
Có TK 111,331
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho:
Nợ TK 155
Có TK 154
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành bán ra ngoài:
Nợ TK 632
Có TK 154
- 16 -
16
Trình tự kế toán ở công ty có thể được biểu diễn như sau:
Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu chi…)

tế cho mỗi mã liên quan.
- 18 -
18
BIỂU SỐ 1:
PHIẾU THEO DÕI BÀN CẮT
Mã hàng:J1141J Loại vải: Dệt kim Màu: Blue
Ngày Số cây Khối lượng
(kg)
Chiều dài
Mẫu
Nguyên vật liệu tiêu hao Đối chiếu
thực tế
Cây số Số m/cây Số lá Đầu tấm
1/1 4 212 4.05 85 25
29
32
33
77.6
91.4
91.4
92.3
19
22
22
22
-0.05
0.3
0.2
-0.8
- 19 -

PHIẾU NHẬP KHO
Số: 70
Ngày: 01/01/2007
Tên đơn vị bán tài khoản nợ: 152
Chứng từ:
Ghi chú:* Thuế GTGT đầu vào: *(HĐ: / 0029477;01/01/2004),1
TT Mã vật

Tên vật tư Đơn
vị
Tài
khoản
nợ
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Tổng
Thùng
Chi
AST40/2
Thùng carton 5
lớp, 3 lớp đủ đệm
chỉ tiger 40/2
5000
Chỉ AST 5000m
color
Chiếc
Cuộn

Kim UY
Chi
C
C
C
C
50
30
30
34
1.371
2.149
3.362
17.271
68.550
64.470
100.860
587.214
Tổng 821.071
Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ số lượng NVL nhập – xuất – tồn,
tính giá NVL theo phương pháp bình quân gia quyền ở thời điểm cuối kỳ.
Công thức:
Giá trị NVL tồn + Giá trị NVL
đầu kỳ nhập trong kỳ
đơn giá bình quân
NVL xuất dùng =
Số lượng NVL + số lượng NVL
Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá trị NVL xuất số lượng NVL đơn giá bình quân
Dùng = xuất dùng x NVL xuất dùng

PN1
PN1
PX1
PX1
PX1
PX1
PX1
PN1
70
70
70
162
162
162
162
251
91
1/1/2007
1/1/2007
1/1/2007
2/1/2007
2/1/2007
2/1/2007
2/1/2007
31/1/2007
31/1/2007
Mua thùng
carton
Mua chỉ trả chậm
Mua chỉ trả chậm

Chỉ
Chỉ 2000
Thung
488
6
8
50
30
30
34
11
3.100
17.285
21.819
1.371
2.149
3.362
17.271
3.236
Tổng 234.320.
896
170.864.
972
Số dư đầu kỳ : NO 779.172.484
Số dư cuối kỳ: NO 842.628.408
- 23 -
23
Ngày…… tháng…… năm……
- 24 -
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status