Nghiên cứu khả năng dẫn động xu páp động cơ đốt trong bằng thuỷ lực - Pdf 12


1
Phần 1:Đặc điểm của luận án
1. Tính thiết thực của luận án
Luận án đã phân tích, đánh giá những hạn chế chủ yếu của việc dẫn
động xu páp bằng cơ khí của động cơ trên bộ và đề xuất hớng dẫn động
cơ - thủy lực áp dụng cho các động cơ có tốc độ tới 2000v/ph.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Trên cơ sở phân tích các phơng án dẫn động xu páp trên động cơ đốt
trong, đề xuất phơng án dẫn động bằng thủy lực.
- Vận dụng nguyên lý chuyển động Niu-tơn - Đa-lăm-be của vật rắn và
phơng trình cân bằng lu lợng chất lỏng, xây dựng mô hình toán học
mô tả hệ thống dẫn động bằng thuỷ lực và khảo sát các yếu tố ảnh hởng.
- Xây dựng mô hình thực nghiệm hệ thống dẫn động thủy lực, khảo sát
thực nghiệm trên mô hình, trên cơ sở đó có những kết luận ban đầu về khả
năng dẫn động xu páp bằng thủy lực.
3. Các vấn đề đã giải quyết trong luận án
- Lựa chọn sơ đồ dẫn động bằng thủy lực cho xu páp và xây dựng mô
hình toán học mô tả hệ thống.
- Khảo sát ảnh hởng của các thông số kết cấu, áp suất nguồn và tốc độ
trục phân phối tới hoạt động của hệ thống bằng mô hình toán học.
- Chế tạo mô hình thực nghiệm, khảo sát trên mô hình thực nghiệm, đa
ra các kết luận ban đầu về khả năng dẫn động xu páp bằng thủy lực với
động cơ có tốc độ tơng đối cao (

2000v/ph).
4. Bố cục của luận án:
Luận án đợc trình bày ngoài phần mở đầu, kết luận chung và phụ lục
gồm: ba chơng, 79 hình vẽ, đồ thị, ảnh, 14 bảng biểu cùng 41 tài liệu
tham khảo, 4 phụ lục và 4 bài báo có liên quan tới luận án của tác giả.


Van phân phối đợc điều khiển bằng cơ khí hoặc điện từ, điện tử. Sơ đồ
dẫn động xu páp sử dụng van phân phối kiểu khóa đợc giới thiệu trên
hình 2.2.
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống dẫn động xu páp bằng thủy lực
1 - Bơm dầu; 2 - Van phân phối; 3 - Van tiết lu; 4 - Đờng ống; 5 - Xi lanh thủy lực;
6 - Xu páp của động cơ; 7 - Thùng chứa; 8 - Van an toàn; 9 - Bầu lọc.
5

1
6
2

3

8
4

7
9

3

3
4
5
6
7
8
9
10
11
P
PT

4 Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay, trục phân phối quay. Tại thời
điểm cửa cấp a trùng vào rãnh cấp b, dầu thủy lực đợc cấp đến xi lanh dẫn
động con trợt qua cửa cấp a rãnh b, cửa cấp c. Dới tác dụng của áp suất,
pít tông và con trợt dịch chuyển mở đờng dầu cấp cho xi lanh mở xu
páp. Ngay khi lỗ d trùng với rãnh e, khoang trên của xi lanh thủy lực thông
với đờng xả qua cửa xả f, rãnh e, cửa d, khoang B của trục; áp suất giảm,

)arcsin(2
1
t
D
d
=

,[độ] (2.3)
d - đờng kính của lỗ cấp trên trục phân phối, [m]; D
t
- đờng kính
ngoài của trục phân phối, [m] ; Để mở xu páp hoàn toàn, trục phân phối cần quay một góc là:

1
*
2



+=
, trong đó


2.2.2. Xây dựng quy luật cấp chất lỏng cho xi lanh dẫn động xu páp
Quy luật cấp chất lỏng công tác cho xi lanh thủy lực đợc đặc trng bởi
quy luật biến thiên của diện tích trùng khớp lỗ cấp trên trục phân phối và
rãnh cấp trên ống lót. Sơ đồ tính toán thể hiện trên hình 2.8. H
ình 2.
7
: Sơ đồ bố trí các cửa cấp và cửa xả trên ống lót
1,1' Cửa nạp và cửa xả của xi lanh dẫn động xu páp xả;2,2' Cửa nạp và cửa xả của xi lanh dẫn


2

H
ình 2.8: Sơ đồ tính toán sự biến thiên diện tích cửa cấp chất lỏng công tác điều khiển xu páp
a- Khi bắt đầu mở cửa cấp; b- Khi cửa cấp mở hoàn toàn; c - Khi đóng cửa cấp.

7
Để giảm thiểu tổn thất lu lợng qua cửa cấp ta chọn bề rộng của rãnh
cấp trên ống lót bằng đờng kính của cửa cấp trên trục phân phối. Diện
tích trùng khớp của cửa cấp và rãnh cấp đợc tính nh sau:

















+
<

<=






















+







r
tF
t
t
42
2
2
1.
2
2
2
2
arcsin
2
.2
22
.
2
0
2
.
1.1
2
.
1
.2
.
arcsin
2
2S

ình 2.
9
: Đồ thị biến thiên diện
tích cửa cấp của van phân phối với
n = 500vg/ph, r = 2mm, a = 2r+1.
H
ình 2.10: Đồ thị biến thiên diện
tích cửa cấp của van phân phối với
n = 1000vg/ph, r = 2mm, a = 2r+1.

(2.18)

8
Sơ đồ tính toán quy luật chuyển động của con trợt đợc thể hiện trên
hình 2.11.

Trên cơ sở quy luật cung cấp chất lỏng công tác cho xi lanh thủy lực dẫn
động xu páp trong mục 2.2.2, phơng trình chuyển động của con trợt
đợc thiết lập nh sau:
Phơng trình cân bằng lực cho pít tông dẫn động con trợt:


- áp suất chất lỏng công tác trong xi
lanh, [Pa]; k
b
- hệ số cản nhớt [N/(m/s)];
ms
f - hệ số ma sát giữa pít tông
và xi lanh, [N/(m/s)]; k
1
- hệ số độ cứng của lò xo hồi vị, [N/m];
Phơng trình liên tục của hệ thống:




11
1
2
1
1
2
2
2
111

80
1.
2
.
.
pp


(2.25)
Trong đó
:
'
11 clqd
MMM +=


=

i
i
i
cl
S
l
SM
1
2

2


Biến thiên áp suất trong xi lanh dẫn động con trợt:
1
5
2
3
4

E
dt
dy
SpptF
dt
dp
do
+

=


(2.28)
1

- hệ số lu lợng của van phân phối; )(tF - diện tích cửa van phân
phối, [m
2
];
p
- áp suất chất lỏng trớc van phân phối, [Pa];
).(
1
10
ySV
E
k
v
+=
-hệ số đàn hồi thể tích của chất lỏng công tác, [m

2
2
u
p
van

=
tổn thất áp suất của van;

- Hệ số tổn thất của van.
2
2
1
u
d
l
p
do

= tổn thất áp suất trên đờng ống;

- Hệ số tổn thất trên
đờng ống.
p
u
d
l
u
p
qt

2
2
2
2
.).( pSFyyk
dt
dy
signf
dt
dy
k
dt
yd
M
Kxalxmsbqd
=+++++
(2.32)
Trong đó:
2qd
M - khối lợng chuyển động của pít tông, xu páp, lò xo,
móng hãm, đĩa đệm quy dẫn về pít tông, [kg];
kx
F
- lực khí xả tác dụng lên
xu páp, [N];
2
y - chuyển dịch của pít tông, [m]; S - diện tích tiết diện
ngang của pít tông, [N];
2
p - áp suất của chất lỏng công tác trong xi lanh,

Sl
S
S
S
S
u
dt
du
S
M
do
i
ii
i
k
k
k
A

=








+++


2
ySV
E
dt
dy
Sppyd
dt
dp
doct
+

=


(2.35)
2

- hệ số lu lợng của van trợt;
ct
d - đờng kính công tác của con
trợt, [m];
p
- áp suất chất lỏng trớc van phân phối, [Pa];
2do
p
- áp suất
trong đờng ống trớc xi lanh dẫn động xu páp, [Pa]; E - mô đun đàn hồi
của chất lỏng, [N/m
2
];


11
Sơ đồ thuật toán tổng quát khảo sát mô hình dẫn động xu páp bằng thủy
lực đợc trình bày trên hình 2.14. 2.4. Kết quả khảo sát mô hình toán học dẫn động xu páp bằng
thủy lực
2.4.1. áp suất nguồn nuôi không đổi, tốc độ trục phân phối thay đổi.
Kết quả khảo sát chuyển vị của xu páp và áp suất trong xi lanh dẫn động
xu páp thay đổi theo góc quay trục khuỷu, áp suất nguồn nuôi 2,0 MPa
với các chế độ tốc độ n = 600, 700, 800 vg/ph đợc thể hiện trên hình
2.18, 2.22.
(t)=0, p=p
n

t=t
max
: y
1
(t)=0, u
1
(t)=0, p
1
(t)=0; p
do1
(t)=0, y
2
(t)=0, u
2
(t)=0, p
2
(t)=0, p
do2
(t)=0, p=p
n

Vẽ đồ thị, in kết quả
H
ình 2.18: Chuyển vị của xu páp theo góc
quay trục khuỷu khi n=600, 700, 800vg/ph
và p=2,0 MPa


280
300
320
340
360
GQTK [do]
Chuyển vị [mm]
600v/ph
700v/ph
800v/
p
h
á
p suất trong xi la nh dẫn động xu páp
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
1.8
2
0
20
40
60
80

đại của chuyển dịch, vận tốc, áp suất trong xi lanh thuỷ lực
2,5MPa 2,0MPa 1,5MPa
n
(vg/ph)
Chu
y
ển
vị max
(mm)
Vận tốc
max
(mm/s)
áp
suất
max
(MPa)
Chu
y
ển
vị max
(mm)
Vận tốc
max
(mm/s)
á
p
suất
max
(MPa)
Chu

(MPa)
Chuyển
vị max
(mm)
Vận tốc
max
(mm/s)
áp
suất
max
(MPa)
Chuyển
vị max
(mm)
Vận tốc
max
(mm/s)
áp
suất
max
(MPa)
800 9,365 478,615 2,120 7,689 397,065 1,8108 5,699 298,2361,4070

13
Từ bảng 2.1 ta thấy khi tăng tốc độ trục phân phối với áp suất nguồn
nuôi nhất định thì giá trị chuyển vị lớn nhất (hành trình) xu páp và áp
suất trong xi lanh dẫn động xu páp giảm. Ví dụ với áp suất nguồn

: Chuyển vị của xu páp theo góc quay
trục khuỷu khi p=1,0, 1,5, 2,0 2,5MPa
và n=800vg/ph

Hình 2.32:
á
p suất trong xi lanh dẫn động xu
páp theo góc quay trục khuỷu khi p=1,0, 1,5,
2,0, 2,5MPa và n=800vg/ph

Chuyển vị của xu páp
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0 37 73 109 144 180 216 252 288 324 360
GQTK [do]
Chuyển vi [mm]
1,0MPa
1,5MPa
2,0MPa
2,5MPa
á

chọn dải áp suất của hệ thống.
2.4.3. ảnh hởng của độ cứng lò xo xu páp đến quy luật động học của
xu páp dẫn động bằng thủy lực.
Kết quả khảo sát ảnh hởng của độ cứng lò xo đến quy luật động học
của xu páp dẫn động bằng thủy lực đợc thể hiện trên hình 2.33, 2.34.

Với một gía trị áp suất nguồn nuôi và tốc độ trục phân phối nhất định,
ảnh hởng của độ cứng lò xo xu páp đến chuyển vị của xu páp cũng
không nhỏ và đợc thể hiện trên bảng 2.3
Bảng 2.3: ảnh hởng của độ cứng lò xo xu páp đến chuyển vị của xu páp
Hệ số độ cứng của lò xo xu páp
k
lx1
(N/mm)
Hành trình của xu páp
y
2max
(mm)
30 13.5388
40 11.9361
50 10.5631
60 9.3655
70 8.306
Anh huong cua do cung lo xo xu pap den chuyen vi

70N/mm
H
ình 2.33:

nh hởng của độ cứng lò xo đến
chuyển vị của xu páp dẫn động bằng thủy lực
ảnh hởng của độ cứng lò xo xu páp đến vận tốc
-600
-400
-200
0
200
400
600
800
0
22.8
45.6
68.4
91.2
114
137
160
182
205
228
251
274
297
319

Bảng 2.5: Trị số "thời gian - tiết diện" lý thuyết của xu páp dẫn động
bằng thủy lực,[mm
2
](trong bảng là diện tích nằm giữa đờng cong diện
tích tiết diện lu thông và trục hoành)
TT n[vg/ph] 1,0 MPa 1,5 MPa 2,0 MPa 2,5 MPa
1 500 38231,99 78320,28 117691,30 157753,20
2 600 36790,61 76039,74 113707,30 150112,00
3 700 35040,06 72049,64 106568,20 138665,70
4 800 32438,50 66733,30 98042,130 127273,50
Bảng 2.6 : Pha lý thuyết của xu páp dẫn động bằng thủy lực [độ GQTK]
TT n[vg/ph] 1,0 MPa 1,5 MPa 2,0 MPa 2,5 MPa
1 500 223 241 256 271
2 600 226 249 266 279
3 700 231 254 272 287
4 800 224 258 276 291
Ta thấy hành trình xu páp tăng nhanh (3,0

3,5 lần) khi tăng áp suất
nguồn từ 1,0 đến 2,5MPa, nhng giảm chậm hơn theo mức độ tăng tốc độ
trục phân phối (ở áp suất cao hơn thì giảm nhanh hơn). Trị số "thời gian -

16
tiết diện" tăng khoảng 4 lần khi tăng áp suất nguồn từ 1,0 tới 2,5MPa và
giảm không đáng kể khi tăng tốc độ trục phân phối (14% khi áp suất bằng
1,0MPa; 19,3% ở áp suất 2,5MPa khi tốc độ trục phân phối tăng từ
500vg/ph đến 800vg/ph - Tơng ứng với tốc độ trục khuỷu của động cơ
tăng từ 1000vg/ph tới 1600 vg/ph). Sự tăng nhanh hơn của trị số "thời gian
tiết - diện" so với hành trình xu páp là pha phối khí tăng đáng kể (48
0

- Sai số của phép đo trong khoảng 3-5%.
- Vật t phụ tùng chế tạo mô hình có thể tìm đợc ở Việt Nam.
3.2.1.2. Mô hình cụ thể
Hành trình lớn nhất của xu páp (khi nắp máy tháo rời) là 12mm;
Pha phối khí: Xu páp nạp: góc mở sớm:14
0
30'

3
0
trớc điểm chết trên;
góc đóng muộn: 37
0
30'

3
0
sau điểm chết dới. Xu páp xả: góc mở sớm:
48
0
30' 30 trớc điểm chết dới; góc đóng muộn: 15
0
30'

3 sau điểm
chết trên.
Lò xo xu páp: chiều cao trạng thái tự do: 40mm; khi lắp trên nắp xi lanh:
32mm; đờng kính vòng quấn lò xo: 24mm; độ cứng của lò xo:
5,8N/mm; lực nén lò xo khi xu páp mở lớn nhất: 70N
Mô hình thực nghiệm dẫn động xu páp bằng thủy lực đợc xây dựng

18
226
6
3
max1
1
max1
184.2410.184.24
10.5.1.
65.86
2
4.0
10.8.1
)(
2
mmm
pp
Q
F
xl
===

=





* Diện tích tiết diện thông qua của cửa cấp chất lỏng cho xi lanh dẫn xu páp:
226

Chất lỏng công tác là dầu thủy lực -10 có khối lợng riêng

=
866,5 kg/m
3
.
* Các đờng ống chọn phù hợp với kích thớc tiêu chuẩn của nhà chế
tạo đồng thời có đờng kính trong bằng đờng kính cửa cấp cửa xả của
van phân phối và của hộp con trợt.
* Dẫn động trục van phân phối bằng một động cơ điện một chiều. Động
cơ điện này đợc điều khiển bằng một bảng mạch điện tử do đó có thể
thay đổi vô cấp tốc độ.
Mô hình thực nghiệm dẫn động xu páp bằng thủy lực đợc xây dựng thể
hiện trên hình 3.1a, 31b. Hình 3.1 a: Sơ đồ bố trí chung các phần tử của mô hình thực nghiệm
1- Bệ cảm biến H7; 2 - Xu páp của động cơ; 3- Nắp xi lanh của động cơ R180; 4 -
Các xi lanh dẫn động xu páp; 5,7 - Đờng ống; 8 - Van phân phối kiểu khoá; 9 - Xi
lanh dẫn động con trợt; 10 - Đồng hồ đo áp suất; 11 - Hộp con trợt 4/2; 12 - Động
cơ dẫn động bơm dầu; 13 - Bơm dầu; 14 - ống hút của bơm dầu; 15 - Van an toàn;

hình thực nghiệm ta tiến hành đo chuyển vị của xu páp, từ đó suy ra quy
luật của vận tốc, gia tốc và trị số "thời gian - tiết diện". Nh vậy, trên mô
hình thực nghiệm chuyển vị của xu páp là thông số đo thứ nhất.
Từ giá trị áp suất thực cho phép xác định chính xác mức độ tổn hao áp
suất trên đờng ống và hiệu chỉnh lại quy luật cấp chất lỏng, đờng kính
H
ình 3.1b: Mô hình thực nghiệm hệ thống dẫn động xu páp.
a, Nhìn từ phía hộp điều khiển; b, Nhìn từ phía hộp phân phối dẫn động xu páp; c, Nhìn
từ trên xuống; d, Nhìn từ phía xi lanh dẫn động xu páp.1- động cơ dẫn động bơm dầu;2-
Van điều khiển con trợt dẫn động xu páp;3- Van an toàn;4-Van phân phối dẫn động xu
páp;5- Xi lanh dẫn động xu páp;6-Xi lanh dẫn động con trợt; 7-Khối nắp máy động cơ;
8-Đồng hồ áp suất.

a,
b,
c,

d,
1 2
3
8
4
6
7
5

20
lỗ cấp và chiều dài rãnh cấp, đờng ống, bơm Do đó, quy luật biến
thiên thực của áp suất trong xi lanh là thông số đo thứ hai. Ngoài ra còn
phải đo các thông số nh: tốc độ trục phân phối, nhiệt độ chất lỏng công

á
p suất trong xi lanh dẫn động xu
páp theo góc quay trục khuỷu đo đợc khi
P=2,5MPa và n= 600, 700, 800vg/ph.
H
ình 3.21: Chuyển vị xu páp theo góc quay
trục khuỷu đo đợc khi P= 2,5MPa và
n=600, 700, 800vg/ph.
áp suất trong xi lanh dẫn động xu páp
0
0.5
1
1.5
2
2.5
0
21
42
63
84
105
126
147
168
189
210
231
252
273
294

160
180
200
22
0
240
26
0
280
30
0
320
34
0
360
GQTK [do]
Chuyển vị [mm]
600v/ph
700v/ph
800v/
p
h

21
Chuyển vị và áp suất trong xi lanh dẫn động theo góc quay trục khuỷu ở
chế độ tốc độ trục phân phối 700vg/ph khi áp suất thay đổi đợc thể hiện
trên hình 3.30 và hình 3.31.

3 700 28862,42 60701,03 86231,70 112984,30
4 800 26562,37 55751,95 79148,37 104592,70 Hình 3.30:
á
p suất trong xi lanh dẫn động xu
páp theo góc quay trục khuỷu đo đợc khi
P=1,0, 1,5, 2,0, 2,5MPa và n=700vg/ph.
H
ình 3.
3
1: : Chuyển vị xu páp theo góc quay trục
khuỷu đo đợc khi P=1,0, 1,5, 2,0, 2,5MPa và
n=700vg/ph.
áp suất trong xi lanh dẫn động xu páp
0
0.5
1
1.5
2
2.5
0
21
42
63
84
105
126
147

126
147
168
189
210
231
252
273
294
315
336
357
GQTK [do]
Chuyển vị [mm]
1,0MPa
1,5MPa
2,0MPa
2,5MPa

22
Bảng 3.7: Pha thực nghiệm của xu páp dẫn động bằng thủy lực [độ GQTK]
TT
n
[vg/ph]
1,0 MPa 1,5 MPa 2,0 MPa 2,5 MPa
1 500 206 226 249 249
2 600 214 232 250 253
3 700 225 234 251 258
4 800 199 216 254 265
Bảng 3.8: So sánh sai lệch giữa kết quả tính toán lý thuyết và kết quả


1,0MPa
800vg/ph 1,432 45,17 5876,13 18,11 25 11,16
500vg/ph
0,9945 16,16 13785,8 17,60 15 6,22
600vg/ph 1,10775 18 12083,5 15,89 17 6,82
700vg/ph 1,0441 17,34 11348,6 15,75 20 7,74
2

1,5MPa
800vg/ph 1,0731 18,83 10981,3 16,45 42 16,27
500vg/ph 0,5281 6,05 21894,2 18,60 7 2,73
600vg/ph 1,2127 14,08 21223,7 18,66 16 6,01
700vg/ph 1,0386 12,61 20336,5 19,08 21 7,72
3

2,0MPa
800vg/ph 1,2765 16,60 18893,7 19,27 22 7,97
500vg/ph 1,1789 10,55 24067,5 15,26 22 8,11
600vg/ph 1,5354 14,23 29440,7 19,61 26 9,32
700vg/ph 1,785 17,64 25681,4 18,52 29 10,1
4

2,5MPa
800vg/ph 1,1492 12,27 22680,8 17,82 26 8,9
Trong đó: Sai lệch = trị số tính toán - trị số đo
Sai số tơng đối = (trị số tính toán - trị số đo)/ trị số tính toán [%]
Các kết quả trong bảng 3.5 đến 3.8 cho thấy khi áp suất nguồn không đổi
(ví dụ 2MPa), nếu tăng tốc độ trục phân phối nghĩa là tăng tốc độ trục
khuỷu, hành trình và trị số "thời gian - tiết diện" của xu páp có xu hớng

2000 vg/ph và
động cơ làm việc ổn định ở áp suất nguồn từ 2,0

2,5 Mpa.
- Kết quả đo đợc cho thấy, khi tăng tốc độ trục khuỷu thì cản trở thủy
động tăng nhanh nên hành trình xu páp, trị số "thời gian - tiết diện" và pha
phối khí đều giảm, nhng nếu tăng áp suất nguồn dầu thì có thể cải thiện
đợc tình trạng này. Hớng khắc phục khác là bố trí một cụm tự động thay
đổi cản trở thủy động trên đờng dầu theo tốc độ hoặc hớng thứ ba là tổ
hợp của hai hớng trên.
kết luận
1. Trên cơ sở phân tích, đánh giá các phơng án dẫn động xu páp bằng
cơ khí hiện đang sử dụng trên các động cơ, các biện pháp hoàn thiện cơ
cấu dẫn động bằng cơ khí và tìm hiểu các phơng án dẫn động khác ta
thấy hớng dẫn động xu páp bằng thủy lực khắc phục đợc phần nào
những tồn tại của cách dẫn động bằng cơ khí, mở ra hớng phát triển

24
"động cơ không cam". Trong luận án đã lựa chọn đợc sơ đồ nguyên lý
dẫn động bằng thủy lực cho xu páp của động cơ, sơ đồ này phù hợp với
khả năng công nghệ của Việt Nam hiện nay.
2. Từ nguyên lý chuyển động Niu tơn - Đa lăm be của vật rắn và phơng
trình cân bằng lu lợng chất lỏng, luận án đã: đã thiết lập đợc hệ
phơng trình toán học mô tả hoạt động của sơ đồ đã chọn và giải trên máy
tính để có kết quả động học của xu páp. Dựa trên mô hình toán học này
ảnh hởng của các tham số nh tốc độ, áp suất đã đợc khảo sát để từ đó
có những kết luận sơ bộ về hệ thống và hiệu chỉnh bớc đầu việc lựa chọn
các phần tử thủy lực.
3. Đã lắp ráp hoàn chỉnh mô hình thực nghiệm dẫn động thủy lực cho xu
páp trên nắp xi lanh thực và cho hoạt động trong miền tốc độ tới

động cơ, Tạp chí Kỹ thuật và trang bị số 7+8/2001 trang 39 - 43.
2. Phạm Đức Minh, Giảm mức độ độc hại của động cơ xăng bằng điều
chỉnh pha phối khí, Tuyển tập các bài báo hội nghị ACAT-2002 TT- 071.
3. Phạm Đức Minh, Vy Hữu Thành, Xây dựng quy luật điều khiển xu páp
dẫn động bằng thủy lực trên động cơ đốt trong, Tạp chí Giao thông vận tải
số 1+2/2005, trang 112 - 114.
4. Phạm Đức Minh, Vy Hữu Thành, Xây dựng mô hình dẫn động xu páp
bằng thủy lực, Tạp chí Giao thông vận tải số 6/2005, trang 41 - 44


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status