Nghiên cứu kỹ thuật đồng vị và ứng dụng để xác định tuổi nước ngầm khu vực Hà Nội - Pdf 12


Bộ giáo dục và đào tạo Bộ khoa học và công nghệ
Viện năng lợng nguyên tử việt nam


Hớng dẫn khoa học:
1. Hoàng Đắc Lực, Phó giáo s, Tiến sĩ vật lý, Viện Khoa học và Kỹ
thuật hạt nhân.
2. Đặng Đức Nhận, Tiến sĩ hóa học, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt
nhân Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Triệu Tú, Trờng ĐH Khoa học tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà nội
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Văn Đỗ, Viên Vật lý và điện tử

Phản biện 3: PGS.TS. Phùng Văn Duân, Trờng ĐH Bách Khoa HN
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc họp tại
Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân-Viện Năng lợng nguyên tử Việt nam
vào hồi 9 giờ ngày 31 tháng 1 năm 2007

Có thể tìm hiểu luận án tại th viện Quốc gia hoặc th viện Viện Khoa học
và Kỹ thuật hạt nhân

Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của luận án
Do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về nớc sạch của nhiều
nớc trên thế giới nói chung, của Việt Nam nói riêng ngày càng tăng và
nớc ngầm luôn đóng vai trò chủ yếu. Để tránh làm ô nhiễn nguồn nớc

O,
2
H,
14
C và
222
Rn trong nớc và ứng dụng các
đồng vị trên để xác định tuổi của nớc ngầm khu vực Hà nội.
3. Nội dung nghiên cứu của luận án
- Tổng quan về nguồn gốc và vai trò của các đồng vị của cacbon, hyđrô,
ôxy và radon trong nghiên cứu nớc ngầm.
1
- Nghiên cứu xây dựng các kỹ thuật hiện đại để xác định hàm lợng

c đồng vị của cacbon, hyđrô, ôxy và radon trong nớc.
- Nghiên cứu sử dụng các mô hình toán học nh: Mô hình cân bằng
khối lợng đồng vị, mô hình tham số tập trung (mô hình hộp đen) để
giải quyết bài toán tuổi nớc ngầm khu vực Hà nội.
- Đa ra một số đề xuất về ứng dụng kỹ thuật đồng vị trong các bài toán
liên quan nớc nớc ngầm khu vực Hà nội trong thời gian tới.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu chính của luận án là các vấn đề lý thuyết và thực
nghiệm để xây dựng phơng pháp xác định các đồng vị môi trờng
trong nớc.
- Phạm vi nghiên cứu của luận án là ứng dụng kỹ thuật đánh dấu đồng vị
môi trờng để xác định tuổi của nớc ngầm khu vực Hà nội.
5. Phơng pháp nghiên cứu và nguồn t liệu
- Xây dựng các phơng pháp xác định hàm lợng các đồng vị môi
trờng dùng trong nghiên cứu nớc ngầm.
- Khảo sát thực địa, thu thập mẫu và phân tích thành phần hóa học và

nớc đã đợc xác định trên các thiết bị hiện đại ở Việt Nam để phục vụ
công tác nghiên cứu nớc ngầm cũng nh nghiên cứu môi trờng nói
chung.
Tổng quan về các đồng vị môi trờng trong địa
chất thuỷ văn và tình hình sử dụng kỹ thuật
đồng vị trong nghiên cứu nớc ngầm trên
thế giới và ở việt nam
- Mô hình toán học (mô hình tham số tập trung) đã đợc nghiên cứu sử
dụng để giải thích các số liệu đồng vị đo đợc.
1.1 Tổng quan về các đồng vị
14
C,
3
H,
18
O,
2
H,
222
Rn
1.1.1 Đồng vị phóng xạ
14
C
- Nguồn gốc nớc ngầm khu vực Hà nội đã đợc nghiên cứu khá chi tiết
sử dụng kỹ thuật đồng vị. Với số lợng kết quả đo hàm lợng các đồng
vị: Trên 150 kết quả đo đồng vị
2
H và đồng vị
18
O, trên 80 kết quả đo

C thng c biu din bng n v phn trm cacbon
hin i (pmc) theo biu thc sau:
- Các kỹ thuật đo đồng vị đã đợc nghiên cứu và áp dụng trong
luận án nh: Xác định hàm lợng đồng vị
14
C trong nớc bằng phơng
pháp kết tủa cacbonat và phơng pháp đếm nhấp nháy lỏng; Xác định
hàm lợng đồng vị
3
H trong mẫu nớc bằng phơng pháp làm giàu điện
phân và phơng pháp đếm nhấp nháy lỏng; Xác định hàm lợng các
đồng vị bền
18
O và
2
H trên hệ khối phổ kế tỷ số đồng vị và xử lý mẫu
bằng phơng pháp nhiệt phân; Xác định hàm lợng khí
222
Rn trong nớc
bằng đềtéctơ vết hạt nhân và than hoạt tính.
- Xác định tuổi, tỷ lệ pha trộn của nớc ngầm trên cơ sở sử dụng cả
hai đồng vị phóng xạ môi trờng
3
H và
14
C
- Xác định dòng chảy và tuổi nớc ngầm sử dụng đồng vị phóng xạ
cũng nh đồng vị bền và mô hình tham số tập trung.
9. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết

bởi cacbon không phóng xạ lm thay i hat
14
C trong nc ngm.
1.1.1.3 Tớnh tui ca nc ngm theo hm lng
14
C
Xỏc nh tui ca nc ngm thc cht l xỏc nh tui ca cacbon
phúng x ó hũa tan trong nc ngm theo biu thc sau:

A
o
2/1
ln.
2ln
t
t =
AT
(1.18)
5 6
vi A
t
, A
o
l hot phúng x riờng ca
14
C trong nc ngm ti thi
im ly mu t v ti thi im ban u; T
1/2
l chu bỏn ró ca
14

max
=

3
H trong nớc là TU. 1 TU tơng đơng với tỉ số [
3
H]/[
1
H]
là 10
-18
; 1 lít nớc có hàm lợng 1 TU sẽ tạo ra 7,2 dpm ( 0,12 Bq).
1.1.2.1 Nguồn gốc triti trong nớc
Đồng vị
3
H trong nớc có hai nguồn gốc: Tự nhiên và nhân tạo.
- Nguồn gốc tự nhiên thứ nhất là do tơng tác của nơtrôn từ tia vũ trụ
với nguyên tử nitơ trong khí quyển; Nguồn gốc tự nhiên thứ hai là do
tơng tác nơtrôn phát ra từ phản ứng phân hạch tự phát của U, Th trong
môi trờng đất với hạt nhân liti có trong đất đá.
- Nguồn gốc nhân tạo thứ nhất là từ các vụ thử vũ khí hạt nhân, hàm
lợng
3
H trong nớc ma cao nhất vào năm 1963 và đợc gọi là đỉnh
1963; Ngun gc nhõn to th hai l t cỏc lũ phn ng ht nhõn, ú l
do tng tỏc ca ntrụn trong lũ phn ng vi ht nhõn nit ca mụi
trng.
1.1.2.2 ng dng ng v
3
H i vi bi toỏn tui ca nc ngm

16
O, H
2
17
O, HD
17
O, H
2
18
O, HD
19
O, D
2
18
O.
1.1.3.2. Thnh phn ng v
18
O v
2
H trong nc t nhiờn
Trong chu trỡnh nc t nhiờn, thnh phn ng v
18
O v
2
H trong
nc luụn thay i do cú quỏ trỡnh phõn tỏch ng v. Trong cỏc quỏ
trỡnh bay hi v ngng t nc trong chu trỡnh thu vn, mc thay
i thnh phn ng v do hin tng phõn tỏch ng v ph thuc vo
cao, nhit , vựng khớ hu, theo mựa v v .
1.1.3.3 ng nc khớ tng ton cu (GMWL)

222
Rn
Radon (
222
Rn) là khí phóng xạ duy nhất nằm trong dãy phân rã
phóng của
238
U, là sản phẩm phân rã trực tiếp của hạt nhân phóng xạ radi
(
226
Ra). Đồng vị radon phân rã phóng xạ alpha () với chu kỳ bán rã
3,82 ngày.
Radon đợc sử dụng để xác định tuổi của nớc ngầm thông qua tỷ
số đồng vị Rn/Ra trong nớc và đánh giá tốc độ thấm của nớc bề mặt
(sông, hồ) vào các tầng chứa nớc. Nguyên tắc của phơng pháp là
trong nớc bề mặt thờng có hàm lợng khí radon rất thấp, khi thấm vào
tầng chứa nớc, do sự phân rã của radi nên hàm lợng khí radon sẽ tăng
dần, khi đó thời gian lu của nớc ngầm đợc xác định theo biểu thức
sau: ()
(
)
C
C
bh
bh
tC
t

ngầm đã đợc Trung Tâm ứng dụng kỹ thuật hạt nhân thành phố Hồ Chí
Minh bắt đầu thực hiện từ những năm 80. Từ đó đến nay đã có tổng
cộng 4 dự án viện trợ kỹ thuật của IAEA liên quan đến lĩnh vực thuỷ
văn đồng vị: Dự án VIE/8/003 (Võ Tiến Tài và các cộng sự) nghiên cứu
về nguồn gốc và cơ chế nhiễm mặn một số vùng ven biển ở đồng bằng
sông Cửu Long; Dự án VIE/8/008 (Lê Văn Khôi và các cộng sự) nghiên
cứu về nguồn gốc ô nhiễm nớc ngầm vùng thành phố Hồ Chí Minh; Dự
án VIE/8/012 (Nguyễn Kiên Chính và các cộng sự) nghiên cứu về mối
quan hệ giữa nớc sông và nớc ngầm khu vực miền Đông Nam Bộ; Dự
án VIE/8/016 (Nguyễn Kiên Chính và các cộng sự) nghiên cứu về cơ
chế nhiễm mặn nớc ngầm khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
9 10
ở đồng bằng Bắc Bộ, Năm 1981, lần đầu tiên các đồng vị môi trờng
đã đợc các tác giả Bùi Học, Nguyễn Thợng Hùng đề cập trong công
trình nghiên cứu Những nghiên cứu đầu tiên về các đồng vị trong nớc
ở Miền Bắc Việt Nam trên cơ sở phân tích đồng vị trong 3 mẫu nớc
ngầm, 1 mẫu nớc ma và 1 mẫu nớc sông Hồng khu vực Hà nội.
Chơng ii
Xây dựng phơng pháp đo hàm lợng
các đồng vị
14
C,
3
H,
18
O,
2
H và
222
Rn trong nớc

6
H
6
) từ cacbon trong BaCO
3
đợc tiến
hành theo các bớc để tạo ra các sản phẩm sau :
BaCO
3
CO
2
Li
2
C
2
C
2
H
2
C
6
H
6

2.1.3 Đo hoạt độ riêng đồng vị
14
C trên phổ kế nhấp nháy lỏng
Từ 1994 đến 1996, trong khuôn khổ dự án hợp tác kỹ thuật giữa các
nhà khoa học Việt Nam ( Nguyễn Văn Đản, Đặng Ngọc Trản, Nguyễn
Thị Hà) và các nhà khoa học nớc ngoài (J.M.Traford, A.R.Lawrence,

hạn chế và cha triển khai đợc liên tục theo thời gian. Cũng chính vì
vậy mà trong các nghiên cứu trên, các số liệu đồng vị còn hạn chế cha
đáp ứng đợc các yêu cầu nghiên cứu nh mong muốn.
Hot A
S
ca
3
H trong mu nc c tớnh theo cụng thc sau:
SSt
StSA
S
ZN
AN
A
.
.
=
(2.4)

11 12
2.2.2 ỏnh giỏ h s tỏch ca h in cc
v h s lm giu Z
s
ca mu c tớnh theo cụng thc sau:
()







=
N
Z
W
WW
P
e
f

(2.18)
trong ú: P
av
l tham s lm giu trung bỡnh ca c h in phõn; W
i
,W
f

l khi lng nc ban u v khi lng nc cũn li ca mu; Q l
tng lng in tớch (ampe gi) dựng in phõn lm giu mu; N
St

,N
SA
l tc m ca mu chun v mu o( cpm); A
St
l hot ca
mu chun ti ngy o. Tham s lm giu trung bỡnh ca h in phõn
c xỏc nh khi sử dng 3 b in cc in phõn mu chuẩn để xác
định hệ số làm giàu trung bình của cả hệ điện phân. Sau ú tham s lm

=

(2.6)
vi Z
i
l h s lm giu ca in cc th i; W
e
l th tớch nc ó c
in phõn theo s ch tng in lng ó tiờu th (A.h);
N=W
i
/W
f
.Tham s lm giu trung bỡnh ca 3 mu chun l:

=
=
3
1
3
1
i
iav
PP
(2.6a)

2.2.1 Tớnh toỏn tham s lm giu ca h in phõn
2.2.4 Đo hoạt độ phóng xạ của mẫu sau làm giàu
thit lp c cụng thc tớnh toỏn tham s lm giu P theo cụng
2.6 v 2.6a, cn phi gii phng trỡnh vi phõn mụ t s thay i hm

18
O hoặc
2
H mà khí CO hoặc H
2
trong
phản ứng trên (2.42) đợc giữ lại khi sử dụng các chất xúc tác khác
nhau: Phân tích đồng vị
18
O sử dụng chất xúc tác là hỗn hợp cacbon vô
định hình và cacbid nikel, nhiệt độ phân tích là 1350
o
C; Phân tích đồng
vị
2
H sử dụng chất xúc tác là crôm, nhiệt độ phân tích là 1050
o
C
2.2.7 Tính toán sai số của phơng pháp: Đối với thời gian đếm 1000
phút chia làm 10 vòng, sai số trung bình của phơng pháp từ 0,4-0,5 TU
2.2.8 Giới hạn xác định của phơng pháp là 0,4 TU với thời gian đếm
1000 phút/mẫu .
2.3.4 Xỏc nh h s hiu chnh ion H
3
+
bng thc nghim
2.2.9 Độ tin cậy của kết quả đo đã đợc khẳng định trên cơ sở so sánh
kết quả phân tích với phòng thí nghiệm thuỷ văn đồng vị của IAEA thực
hiện trên 3 mẫu.
2.3

, sau ú dựng phng phỏp ngoi suy bit c t s
I
3
/I
2
khi ỏp sut khớ H
2
bng 0. T ú xỏc nh c mc ộ úng gúp
ca ion H
3
+
hiu chnh kt qu o. Sau khi hiu chnh, thng giỏng
chun ca t s I
3
/I
2
i vi cỏc ỏp sut khớ H
2
khỏc nhau phi nh hn
giỏ tr cho phộp l 1.
() (2.26)
2.3.5 ỏnh giỏ n nh ca thit b ó c kim tra trc khi phõn
tớch mu s dng cỏc xung khớ chuẩn vi cựng mt ỏp sut v thng
giỏng chun ca giỏ tr trung bỡnh ca cỏc t s dũng in cn phõn tớch
phi tho món gii hn cho phộp l <1 i vi t s I
3
/I
2
khi phõn tớch
ng v

16
O v
2
H/
1
H ó c o trờn khi ph k t
s ng v trong cỏc phõn t khớ CO v H
2
. T s ng v ca cỏc cht
khớ s c xỏc nh t t s cỏc dũng in ( cỏc cc thu in tớch)
c to thnh bi cỏc ion do cỏc cht khớ b ion húa khi i vo bung
to ion ca khi ph k.
2.3.6 ỏnh giỏ tuyn tớnh ca thit b ó c kim tra sau khi kim
tra n nh bng cỏch a cỏc xung khớ chun vi ỏp sut khỏc nhau
trong khong dũng ion to thnh t 2nA n 10nA v thng giỏng chun
ca giỏ tr trung bỡnh ca cỏc t s dũng in cng phi t c nh
khi ỏnh giỏ n nh ca thit b.
15 16
2.3.7 Tớnh toỏn kt qu o theo mu chun
Kt qu ng v ca mu cn o so vi mu chun V-SMOW thụng
qua 2 mu chun th cp ca phũng thớ nghim c tớnh nh sau:

S-VSMOW
=
1-VSMOW
+ (
2-VSMOW
-
1-VSMOW
).

2.3.9 ỏnh giỏ lp li ca kt qu o luụn c kim tra khi phõn
tớch nhiu ln mt mu nc v thng giỏng chun ca giỏ tr trung bỡnh
sau 10 ln o phi nh hn giỏ tr cho phộp l 0,1 i vi
18
O v 1 i
vi
2
H.
2.3.10 So sỏnh vi kt qu o ca phũng thớ nghim ca IAEA
tin cy ca kt qu o ó c khng nh thụng qua so sỏnh kt
qu phõn tớch ca 5 mu nc c gi i phõn tớch ti phũng thớ
nghim thu vn ng v ca IAEA.
2.4
O HM LNG KH RADON TRONG NC
Trong nghiên cứu này, phơng pháp đo thụ động trong thời gian dài
sử dụng đềtéctơ vết hạt nhân (SSNTD) v than hoạt tính đã đợc sử
dụng. u điểm của phơng pháp đo dùng SSNTD là: Dụng cụ đo đơn
giản; Có thể tiến hành đo nhiều điểm ở thực địa trong cùng một lúc;
SSNTD sau khi đo tại thực địa đã đợc xử lý và đếm vết trên máy đếm
vết tự động bằng phơng pháp tia lửa điện.
Chơng III
ứng dụng kỹ thuật đồng vị xác định
tuổi nớc ngầm khu vực Hà nội

3.1 Vùng nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Hà nội nằm ở phía tây của
sông Hồng với diện tích khoảng 200 km
2

Khí hậu trong vùng đặc trng là có 2 mùa rõ rệt, mùa ma và mùa

14
C,
3
H,
18
O và
2
H. Tại một số lỗ khoan, các mẫu nớc đợc thu thập theo
tháng trong cả một năm hoặc theo mùa trong nhiều năm,
3.5
Kết quả thực nghiệm phân tích các mẫu nớc
Tất cả các đồng vị trong nghiên cứu này đều đợc phân tích tại
phòng thí nghiệm thuỷ văn đồng vị của Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt
nhân (KHKTHN), Viện Năng lợng Nguyên tử Việt Nam theo các
phơng pháp nh đã trình bày trong chơng II.
3.5.1 Thành phần hóa học.
Các mẫu nớc ngầm đợc phân tích tại phòng thí nghiệm hóa nớc
của Liên đoàn Địa chất và Công trình miền bắc và phòng thí nghiệm
môi trờng của vin KHKTHN.
3.5.2 Thành phần đồng vị trong nớc ma
- Số liệu đồng vị
3
H trong nghiên cứu này đã đợc ngoại suy theo vĩ độ
từ số liệu
3
H của hai trạm Hồng Kông và Băng Cốc. Kết quả ngoại suy
đã đợc so sánh với kết quả thực nghiệm hàm lợng
3
H trong nớc ma
năm 2002

2
H= 6,0034.
18
O - 6,4703 (3.3)
3.5.4 Thành phần đồng vị trong nớc ngầm
Thành phần đồng vị của các mẫu nớc đợc thu thập trong 3 đợt
chính bao gồm: 27 số liệu hoạt độ
14
C; 130 số liệu đồng vị bền
18
O và
2
H; 67 số liệu hàm lợng đồng vị
3
H. Ngoài ra, còn một số số liệu đồng
vị bền
18
O,
2
H,
3
H của một số vị trí đợc quan trắc theo mùa trong nhiều
năm, hoặc theo tháng trong một năm để giải quyết bài toán xác định
tuổi của nớc ngầm.
3.6
Xác định tuổi nớc ngầm sử dụng các đồng vị môi
trờng
3.6.1 Sử dụng thành phần hóa học của nớc
Nớc ngầm khu vực Hà nội chủ yếu thuộc loại Ca(Mg)-HCO
3

bổ cấp trớc năm 1950; 4/ Vùng phía nam, đặc trng cho vùng nớc
đợc bổ cấp trớc năm 1950.
Khoảng thời gian t để hàm lợng đồng vị phóng xạ giảm từ giá trị
A
o
đến giá trị A
t
đợc xác định theo biểu thức
t = -
A
A
T
o
t
ln.
2ln
2/1

(3.5)
Giá trị A
o
thờng lấy ở thời điểm ban đầu với t=0; T
1/2
là chu kỳ bán
rã của đồng vị phóng xạ.
Từ mối quan hệ về hàm lợng giữa hai đồng vị
14
C và
3
H trong các




()
- Vùng 3: Có hàm lợng
3
H nhỏ hơn giới hạn xác định của phơng pháp
đo, nên nớc ngầm của vùng này đợc bổ cấp trớc năm 1950. Tuổi của
nớc ngầm tại các điểm P40a, Q66b đợc xác định bằng đồng vị
14
C
trên cơ sở dựa vào mô hình cân bằng khối lợng đồng vị
13
C và hàm
lợng DIC để hiệu chỉnh quá trình pha loãng đồng vị
14
C bởi cacbon
chết từ các hợp chất hữu cơ và hàm lợng
14
C ban đầu đợc chọn là
85pmc. Tuổi của nớc ngầm đợc trình bày trong bảng 3.3
trong ú; t l thi gian lu ca nc ngm trong h thng; g(t-t) l
hm tng thớch ca h thng, dng ca nú ph thuc vo mụ hỡnh dũng
chy; biu thc hm m ch quỏ trỡnh phõn ró ca cht ỏnh du l ng
v phúng x. Trong nghiờn cu ny bi toỏn ngc ca mụ hỡnh tham s
tp trung ó c s dng, tc l s dng phng phỏp lm khp cỏc
giỏ tr thc nghim v giỏ tr lý thuyt hm l
ng cht ỏnh du u
ra i vi mụ hỡnh dũng chy ó chn. chớnh xỏc ca phng phỏp
lm khp c xỏc nh bng i lng SIGMA ()

647
n
CC
n
i
im
i
2/1
1
2








=
=
(3.22)

21 22
Sử dụng phơng pháp so sánh giữa giá trị tính toán và giá trị thực
nghiệm thành phần đồng vị bền
18
O trong nớc đang khai thác, thời gian
lu và tỷ lệ đóng góp của nớc sông Hồng vào các giếng khoan H26 và
H29 khu nhà máy nớc Yên phụ nh sau:
vi , C

P37a
P60a
EM
EPM(65%EM)
8
5,5
0,74
0,47
0,024
0
97%
100%
Ngoài ra tại 2 giếng H27 và H12, do thời gian lu khá lớn nên
phơng pháp này không đủ nhạy để xác định đợc thời gian lu. Tuy
nhiên, tỷ lệ nớc sông Hồng tại H27 và H12 là 72% và 78%. Mô hình dũng chy, cũng nh tuổi trung bình của nớc ngầm trong
bảng trên đợc xỏc nh sao cho thăng giáng chuẩn là nhỏ nhất. Chỉ số
pha loãng đợc tính theo biểu thức sau :
Kết luận
Luận án đã hoàn thành những nội dụng đề ra là nghiên cứu sử dụng
các phơng pháp hiện đại để xác định các đồng vị môi trờng đợc sử
dụng phổ biến trong nghiên cứu nớc ngầm là
3
H,
18
O,
2
H,

- Xác định mô hình dòng chảy và thời gian lu trung bình của nớc sông
Hồng đến một số giếng khoan đang khai thác nớc ngầm tại Hà nội
1. Phơng pháp xác định hàm lợng các đồng vị trong môi trờng đợc
dùng phổ biến trong nghiên cứu nớc ngầm lần đầu tiên đợc nghiên
cứu và thực hiện tại Việt nam. Từ những kết quả đạt đợc, các đồng vị
môi trờng nh
3
H,
18
O,
2
H có thể đợc sử dụng rộng rãi để nghiên cứu
địa chất thuỷ văn ở Việt nam trong tơng lai, giải quyết đợc khó khăn
Thành phần đồng vị
18
O trong nớc sông Hồng và nớc ngầm tại
giếng khai thác đã đợc đo theo tháng trong khoảng thời gian một năm.
Hàm đầu vào là thành phần đồng vị bền
18
O trong nớc sông Hồng, nó
thay đổi theo tháng. Nớc khai thác tại giếng khoan đợc đóng góp bởi
nớc sông Hồng và nớc ngầm vùng lân cận
23 24
mà các nghiên cứu trớc đây trong lĩnh vực này luôn gặp phải vì phải
gửi mẫu nớc đi phân tích ở nớc ngoài.
26
lệ đóng góp của nớc sông Hồng vào nớc ngầm tại các giếng đang khai
thác tại nhà máy nớc Yên phụ. Kết quả này càng khẳng định vai trò
quan trọng của phơng pháp khi nghiên cứu nớc ngầm trong vùng lu
vực sông, đó là nơi có thể khai thác một lợng lớn nớc ngầm

3
H. Kết quả hàm lợng 2 đồng vị phóng xạ
này trong các mẫu nớc đã chỉ rõ nớc ngầm tại hầu hết các vị trí thu
thập mẫu đều có nguồn gốc pha trộn giữa nớc có nguồn gốc hiện đại và
nớc từ các tầng chứa nớc già hơn nh tầng Qp hoặc tầng neogen. Tuổi
của nớc ngầm vùng cha bị pha trộn hoặc tỷ lệ pha trộn rất thấp nhỏ
hơn 1500 năm. Vùng ven sông Hồng, nớc ngầm phần lớn đợc bổ cấp
trực tiếp từ nớc sông Hồng. Vùng phía tây, nớc hiện đại đợc thấm
trực tiếp từ nớc ma, thời gian thấm xuống đến tầng Qp khoảng 20-30
năm (cỡ khoảng 2 chu kỳ bán rã của đồng vị triti). Vùng trung tâm,
nớc ngầm có nguồn gốc pha trộn của nớc ma, nớc bề mặt và nớc
có tuổi cao hơn,

Danh mục các công bố khoa học
Liên quan đến luận án
1. Trịnh Văn Giáp, Đặng Đức Nhận, Nguyễn Mạnh Hùng. (2000). Đo
hàm lợng khí radon trong nớc ngầm bằng kỹ thuật đềtéctơ vết hạt
nhân. Tuyển tập báo báo khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ ba về Vật
lý và Kỹ thuật hạt nhân, Tr. 337-339, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

2. Trịnh Văn Giáp, Đặng Đức Nhận (2000). Nghiên cứu sử dụng than
hoạt tính và máy đếm nhấp nháy lỏng để đo hàm lợng khí radon trong
môi trờng. Tuyển tập báo báo khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ ba
về Vật lý và Kỹ thuật hạt nhân, Tr. 391-393, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
4. Ngoài việc sử dụng đồng vị phóng xạ để xác định tuổi của nớc
ngầm, trong nghiên cứu này, đồng vị bền nh
18
O đã đợc nghiên cứu và
sử dụng để xác định định lợng mô hình dòng chảy, thời gian lu và tỷ
3. Trịnh Văn Giáp, Hoàng Đắc Lực, Đặng Đức Nhận (2002). Sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status