Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học bách khoa h nội Sreng Sokvung Nghiên cứu mô hình hoá quá trình
xử lý nớc thải bệnh viện
bằng thiết bị CN 2000 Chuyên ngành: Công nghệ môi trờng nớc và nớc thải
M số: 62.85.06.01
Tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp nhà nớc họp tại:
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội Số 1 Đờng Đại Cồ Việt Hà Nội
vào hồi 8 giờ 30 ngày 31 tháng 07 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại th viện:
- Th viện Quốc gia Hà Nội
- Th viện Tạ Quang Bửu Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Danh mục công trình đ công bố
1. Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng Hải, Trần Văn Nhân, Sreng
Sokvung (2005), Sử dụng mô hình dãy hộp với dòng ngợc trong việc
tính toán hệ thiết bị aeroten-bể lắng xử lý nớc thải bệnh viện, Tạp chí
khoa học và công nghệ, 43(6A), tr. 208-211.
2. Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng Hải, Trần Văn Nhân, Sreng
Sokvung (2006), Mô hình thực nghiệm thống kê mô tả quan hệ giữa
các chỉ tiêu hoá lý cơ bản của nớc thải bệnh viện, Tạp chí khoa học
và công nghệ, 44(2), tr. 13-17.
3. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Văn Nhân, Sreng Sokvung (2007), Tính
toán động học xử lý nớc thải hữu cơ trên lớp đệm vi sinh bám, Tạp
chí khoa học và công nghệ, 45(5), tr. 43-49.
4. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Văn Nhân, Sreng Sokvung (2007), Mô
hình hoá quá trình xử lý sinh học yếm khí thiếu khí hiếu khí (AAO)
đối với nớc thải bệnh viện, Tạp chí khoa học và công nghệ, 45(6), tr.
143-149.
5. Sreng Sokvung, Trần Văn Nhân, Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng
Hải (2005), Tìm công thức thực nghiệm mô tả quan hệ giữa các chỉ tiêu
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Các mô hình động học dãy hộp và mô hình thống kê áp dụng trên các
trạm XLNT bằng thiết bị CN 2000 tại một số bệnh viện của Hà Nội: Thanh
Nhàn, Xanh Pôn, Trung tâm điều trị bệnh nhân HIV.
Luận án đã đạt đợc những kết quả sau:
- Xây dựng đợc các mô hình thống kê mô tả mối quan hệ giữa các thông
số nớc thải của các bệnh viện Việt Nam;
- Xây dựng đợc mô hình thống kê tính toán thiết bị CN 2000 thực hiện các
quá trình XLNT theo công nghệ AAO trên lớp đệm vi sinh bám;
- Xây dựng đợc mô hình dãy hộp cấu trúc dòng bên trong các ngăn xử lý
sinh học của thiết bị CN 2000;
- Hoàn thiện phần mềm tính toán quá trình XLNT bằng thiết bị CN 2000
trên cơ sở các mô hình nói trên và đã kiểm tra độ tơng thích của các mô hình
tại trạm XLNT của một số bệnh viện tại Hà Nội;
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án đã áp dụng cách tiếp cận mô hình hoá gồm các mô hình thống kê
2
và mô hình dãy hộp cấu trúc dòng để xây dựng các phơng pháp tính toán các
thông số thiết kế và vận hành thiết bị CN 2000 trong XLNT các bệnh viện của
Hà Nội. Các mô hình và công thức tính toán nói trên cho phép khảo sát các quá
trình XLNT, cho phép tối u hoá quá trình thiết kế và vận hành các thiết bị
XLNT nói trên. Việc này đóng góp tích cực vào phòng chống ô nhiễm môi
trờng của các bệnh viện, đô thị ở Việt Nam và Campuchia.
5. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 98 trang, 28 bảng, 28 hình, 54 tài liệu tham khảo và 24 trang
phụ lục. Luận án gồm các phần chính sau: Mở đầu (3 trang), Chơng 1 (41
trang), Chơng 2 (11 trang), Chơng 3 (40 trang) và phần kết luận và kiến nghị.
b. nội dung luận án
Chơng 1. tổng quan về nớc thải bệnh viện, hiện trạng
Pseudomonas aeruginosa.
+ Trong nớc thải cha xử lý của một số bệnh viện ở Hà Nội có d lợng
chất kháng sinh ciprofloxacin CIP (1,1.10
-3
25,8.10
-3
mg/l) và norfloxacin
NOR (3,4.10
-3
15,2.10
-3
mg/l). Và tại bệnh viện Hữu Nghị trong nớc thải sau
xử lý nồng độ CIP giảm 85,66% và NOR giảm 82,14% so với nồng độ của
chúng trong nớc thải cha xử lý. Cũng tại bệnh viện Hữu Nghị, nghiên cứu cho
thấy trong nớc thải cha xử lý thì vi khuẩn E. coli kháng đợc với CIP và
NOR, và nớc thải sau xử lý thì E. coli trở nên nhạy cảm với CIP và NOR.
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu ô nhiễm chính của NTBV
Giá trị
Chỉ tiêu
Min Trung bình Max
TCVN
7382:2004 (mức II)
pH
Chất rắn lơ lửng, mg/l
BOD
5
, mg/l
COD, mg/l
N
T
6,5-6,8
100
30
80 *
30 *
6 *
5000
* TCVN 5945:2005 (loại B)
1.2. Hiện trạng kiểm soát ô nhiễm do NTBV ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 970 bệnh viện với 117.562 giờng bệnh.
Phần lớn bệnh viện các tuyến: Trung Ương (TW), Tỉnh, và Ngành đều có thiết
kế hệ thống thoát và trạm XLNT. Một số bệnh viện thiết kế tách riêng hệ thống
thoát nớc thải và nớc ma. Nớc ma đợc xả trực tiếp vào cống thải chung
hoặc nguồn tiếp nhận khác. Nhng hầu hết hệ thống thoát và XLNT tại các bệnh
viện đều không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả. Ngoài ra một số
bệnh viện không thiết kế trạm XLNT nên nớc thải đợc thải trực tiếp ra nguồn
tiếp nhận.
Chính vì vậy NTBV đang là nguồn gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng
nhất là sự lây lan dịch bệnh trong và bên ngoài bệnh viện đe doạ đến sức khoẻ
và tính mạng của cộng đồng.
1.3. Công nghệ xử lý NTBV ở Việt Nam
huỷ hiếu khí các chất hữu cơ trong nớc thải gồm: phản ứng phân huỷ các hợp
chất hydratcacbon và sản phẩm là CO
2
và H
2
O, phản ứng tổng hợp xây dựng tế
bào mới và phản ứng tự oxy hoá chất liệu tế bào. Quá trình khử các hợp chất
chứa nitơ trong điều kiện hiếu khí gồm quá trình amôn hoá và quá trình nitrat
hoá. Quá trình nitrat hoá nhờ vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.
Quá trình khử photpho đợc thực hiện bằng cách lắng cặn để loại bỏ các
tế bào chứa lợng photpho trong quá trình sinh trởng và hoạt động. Khả năng
lấy photpho của vi khuẩn tuỳ tiện Acinetobacter sp sẽ tăng lên rất nhiều khi
nớc thải luân chuyển qua các điều kiện yếm khí và hiếu khí.
Sơ đồ công nghệ xử lý NTBV bằng công nghệ AAO đợc thể hiện trên
hình 1.1. Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ xử lý NTBV theo công nghệ AAO
Hình 1.2. Mặt cắt cấu tạo và hình ảnh thiết bị CN 2000
1.4.2.2. Đặc điểm thiết bị CN 2000
Xử lý NTBV bằng thiết bị CN 2000 là phơng pháp xử lý gồm các quá
trình xử lý lý hoá, xử lý sinh học yếm khí, thiếu khí và hiếu khí. Thiết bị đợc
chế tạo theo nguyên lý mô đun, hợp khối, tự động rất gọn nhẹ phù hợp với mọi
điều kiện lắp ráp của Việt Nam cũng nh Campuchia.
+
: Dòng nớc thải đi xuống
: Dòng nớc thải đi lên
6
Thiết bị CN 2000 XLNT dựa trên cơ sở kết hợp giữa hai nguyên lý bể
aeroten và bể lọc biofilter, với một số cải tiến để quá trình xử lý đạt hiệu quả
cao, cụ thể là:
- Kết hợp quá trình xử lý vi sinh dính bám và vi sinh lơ lửng bằng cách dìm
toàn bộ khối vật liệu ngập trong nớc. Tận dụng đợc tính năng của cả hai loại
vi sinh trên cùng một đơn vị thể tích thiết bị;
- Thay thế vật liệu trơ thông thờng bằng vật liệu đệm có độ rỗng rất cao,
có bề mặt nhám để tăng bề mặt tiếp xúc với nớc thải, không khí và vi sinh dính
bám dễ dàng;
- Kết hợp phơng pháp xử lý hiếu khí và thiếu khí để khử
3
NO
bằng vi
khuẩn của quá trình denitrification;
- Tăng quãng đờng đi của nớc thải để quá trình sinh trởng phát triển của
vi sinh có hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất xử lý. Quá trình xử lý diễn ra theo
nhiều bậc hơn, cụ thể là khử
COD,BOD ,
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ xử lý NTBV bằng thiết bị CN 2000
Nớc thải
bệnh viện
Nớc thải
bệnh viện
Chất keo tụ
PACN-95
Chất keo tụ
PACN-95
Chế phẩm vi
sinh DW97-H
Chế phẩm vi
sinh DW97-H
Bùn đã xử lí
Bể nén bùn
Cl
2
Cl
2
Bể tự hoại hố ga
Bể tự hoại, hố ga
Bể thu gom và
lọc rác
Bể thu gom và
chắn rác
hình khuếch tán và mô hình dãy hộp. Mô hình dãy hộp thờng đợc dùng để mô
tả dòng trong các thiết bị loại ống, loại tháp hay dòng các thiết bị khuấy mắc
nối tiếp nhau với tính toán không quá phức tạp.
1.6. Giới thiệu hiện trạng kiểm soát ô nhiễm do NTBV và nớc thải ở
Campuchia
Campuchia là một đất nớc đang phát triển với dân số khoảng 14 triệu
dân. Những năm gần đây Chính phủ đã quan tâm nhiều đến vấn đề bảo vệ môi
trờng.
Mặc dù vậy do nhiều nguyên nhân nh kinh phí hạn chế, trình độ khoa
học kỹ thuật còn khiêm tốn, thiếu nhân lực nên ô nhiễm môi trờng vẫn đang là
vấn đề nan giải trong đó có ô nhiễm môi trờng do nớc thải gây ra.
Hiện nay NTBV đều xả vào hệ thống cống thoát chung của thành phố,
hoặc nguồn tiếp nhận khác mà không đợc xử lý, và mạng lới thoát nớc của
các thành phố nh Phnom Penh, Siem Reap phần lớn là kênh hở hoặc hệ thống
cống bị xuống cấp và h hỏng chảy qua thành phố hoặc là các hồ chứa trong
lòng thành phố, do đó với tính chất và thành phần của NTBV nh đã trình bày
trong mục 1.1.2 và với khả năng tồn tại lâu của vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh
trong nớc thải thì khả năng lây lan dịch bệnh qua đờng nớc thải thực sự đáng
báo động, nhất là đối với các hộ nghèo sống trong điều kiện vệ sinh yếu kém sẽ
là những nạn nhân đầu tiên. Ngoài ra vào mùa ma lũ với khả năng tiêu thoát
nớc kém, nhiều điểm trong thành phố thờng bị ngập lụt do đó càng làm tăng
nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Với tình trạng nh hiện nay, tại các thành phố lớn của Campuchia nói
riêng và cả nớc nói chung trớc mặt bắt buộc phải XLNT cục bộ tại các bệnh
viện nhằm hạn chế tối đa sự lây lan dịch bệnh, rồi tiếp tục xử lý toàn bộ nớc
thải để cải thiện sự ô nhiễm môi trờng và nâng cao chất lợng cuộc sống. 8
Chơng 2. phơng pháp nghiên cứu
n
1i
i
n
1i
1ii
x,x
1ii
=
=
=
=
+
+(2.1)
Trong đó: x
i
tin cậy
()
1 và bậc tự do f ( 2nf
=
).
Nếu thoả mãn điều kiện
<
+
rr
1ii
x,x
thì có thể kết luận về tính độc lập của
hai số liệu quan sát.
2.2. Lựa chọn dạng mô hình
Ngoài ra khi nghiên cứu xây dựng các mô hình thì sử dụng dạng mô hình
(2.3), các hệ số của mô hình đợc xác định bằng thuật toán của phơng pháp
bình phơng bé nhất.
Khi xem xét hàm phụ thuộc của Y với các biến số X
i
(
)
m,1i = , khi các biến
số X
i
không phụ thuộc nhau, trong trờng hợp đơn giản và không tính đến yếu
tố thời gian thì có thể biểu diễn quan hệ phụ thuộc giữa Y và X
i
j1j
X X.X.AY =
(2.4)
Logarit hoá phơng trình (2.4) ta đợc:
mjmj22j11j
Xlg.bXlg.bXlg.bAlgYlg
+
+
+
+=(2.5)
9
Số liệu thực nghiệm-
tự khai
Số liệu thực nghiệm-
tài liệu
Chọn mô hình khác
hoặc hiệu chỉnh
mô hình
Thông tin
và thực
nghiệm
bổ sung
Mô hình
tơng thích
Phần mềm tính toán
theo mô hình
Kiểm tra độ tơng thích
16
Kiểm tra độ tơng thích
9
Số liệu đo đạc
thực tế
Kiểm tra và lọc số liệu
Cơ sở dữ liệu
Xây dựng mô hình
Kết luận mô hình
ứ
ng dụng
18
Thử nghiệm thực t
ế
j1j1
Xlgx =(2.6)
j2j2
Xlgx =
mjmj
Xlgx =
Thay (2.6) vào phơng trình (2.5) ta đợc:
mjmj22j110j
x.bx.bx.bby
+
+
++=
; n,1j =
(2.7)
Hoặc
(
)
mjmj22j110ijm10j
ijm10j
tn
jm10
=
=(2.9)
Trong đó:
tn
j
y : Giá trị của hàm toán tại thí nghiệm thứ j
(
)
n,1j = ;
+ Kiểm định tính tơng hợp của mô hình bằng cách tính hệ số đa biến R
2
.
m21
yxmyx2yx1
2
rararaR +++=
(2.10)
Trong đó:
y
x
ii
y
=
=n
x
x
n
1j
ij
i
=
=
;
n
y
y
n
1j
j
=
=
;
(
T
, P
T
, H
2
S, SS. Việc
xác định mô hình thực nghiệm thống kê mô tả quan hệ giữa các thông số đầu
vào của NTBV là rất có ý nghĩa, để có thể sử dụng những quan hệ đó trong việc
mô hình hoá thiết bị công nghệ, tổng hợp và phân tích hệ thống xử lý NTBV
nhằm tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình triển khai vào thực tế. Ví
11
dụ sẽ đi tìm quan hệ giữa COD với các chỉ tiêu còn lại của NTBV. Từ mô hình
(2.3) viết cho thí nghiệm thứ j
(
)
29,1j= ta có:
5
4
3
21
b
j
b
j2
b
Tj
b
Tj
b
j
COD là thông số COD đo đợc tại thí nghiệm thứ j, [mg/l].
tt
j
COD
là thông số COD tính theo mô hình (3.1) cho thí nghiệm thứ j, [mg/l].
Bảng 3.1. Các thông số đầu vào của một số NTBV ở Việt Nam
STT COD
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
N
T
(mg/l)
P
T
(mg/l)
H
2
S
(mg/l)
SS
(mg/l)
1 210,0 148,00 26,23 2,94 6,20 60,0
2 135,2 94,00 14,42 1,28 4,20 46,0
3 166,8 112,50 17,00 1,90 2,04 55,0
4 155,2 105,00 11,55 2,20 2,55 89,0
2
097,0
T
1602,0
T
8142,0
SS.SH.P.N.BOD.2361,2COD
=
(3.3)
Với
994,0R
2
=
Sử dụng mô hình (3.3) để tính giá trị COD
tt
và so sánh với giá trị COD
theo thực nghiệm COD
tn
, kết quả đợc thể hiện trên hình 3.1. Qua đồ thị cho
thấy giá trị COD tính theo mô hình (3.3) và theo thực nghiệm là tơng thích với
R
2
= 0,994. Vậy có thể sử dụng mô hình (3.3) cho các tính toán tiếp sau.
0
50
100
T,r
), BOD
5
đầu ra thiết bị CN 2000 (BOD
r
). Kết
quả trình bày trong bảng 3.2.
Từ các số liệu trong bảng 3.2 chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu xây dựng
các mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số đầu ra, thông số đầu vào
và các thông số trạng thái của thiết bị CN 2000. Điều đó có ý nghĩa vô cùng
quan trọng nhằm tính toán dự báo cũng nh tính toán kiểm tra đối với các trạm
xử lý NTBV bằng thiết bị CN 2000, để làm cơ sở cho quá trình tính toán thiết kế
và vận hành tối u trạm XLNT.
Nhng trớc tiên chúng ta sẽ tìm hiểu và xem xét về cấu trúc dòng và một
số phơng án công nghệ XLNT bằng thiết bị CN 2000.
3.2.2. Cấu trúc dòng trong thiết bị CN 2000
Thiết bị CN 2000 gồm bốn ngăn chính XLNT bằng phơng pháp sinh học.
Dòng nớc thải đi qua các ngăn xử lý này đợc biểu diễn trên sơ đồ hình 3.2: a, b.
13
Bảng 3.2. Diễn biến thông số của nớc thải qua các ngăn của thiết bị CN 2000
STT
Q
(m
3
/h)
COD
v
(mg/l)
COD
16 10,3 197,5 108,6 29 11 7,1
17 10,9 187,8 79,6 22 12 4,2
18 11,2 231,2 135,7 30 11 11,4
19 13,1 248,2 104,2 26 9 6,5
20 10,5 207,7 106,3 32 10 6,8
21 11,3 250,2 132,1 31 11 7,3
22 11,0 287,6 115,6 32 9 7,2
23 10,6 279,2 103,3 23 9 8,3
24 11,4 334,0 138,7 22 10 12,9
25 12,5 244,4 103,2 22 9 7,7
a)
b)
Hình 3.2. Sơ đồ dòng nớc thải trong thiết bị CN 2000
a. Dòng nớc thải đi qua 4 ngăn xử lý sinh học chính;
b. Mô tả dòng hồi lu nớc thải, cấp khí và thải bùn.
1 2 3 4
(
)
Q1
+
(
Hình 3.3. Sơ đồ phơng án công nghệ XLNT bằng thiết bị CN 2000
Ana Quá trình xử lý sinh học yếm khí (Anaerobic)
Ano Quá trình xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic)
O Quá trình xử lý sinh học hiếu khí (Oxic)
3.2.4. Mô hình tính toán ngăn yếm khí
3.2.4.1. Mô hình xác định thông số COD đầu ra
Từ mô hình (2.3) ta sẽ tìm mối quan hệ giữa các thông số đầu ra của ngăn
yếm khí (COD
U,r
mg/l) với các thông số của nớc thải đầu vào thiết bị CN 2000
gồm lu lợng (Q mg/l) và thông số COD (COD
v
mg/l). Vậy mô hình biểu
Q1
+
Q
Q
a)
Q
Ana Ano O O
(
)
Q1
+
(
)
Q1
+
Q
Q
b)
Q
O Ano O O
(
)
Q1 +
7398,0
v
5030,0
r,U
COD.Q.7859,6COD
=(3.5)
Với
7810,0R
2
=
Sử dụng mô hình (3.5) để tính giá trị
tt
r,U
COD
và so với giá trị thực nghiệm,
tn
r,U
COD
. Kết quả đợc thể hiện trên hình 3.4.
50
100
150
200
0 2 4 6 8 101214161820222426
COD, mg/l
COD tính theo mô hình (3.10) COD thực nghiệm
/ngày].
3.2.5. Mô hình tính toán ngăn thiếu khí
3.2.5.1. Mô hình tính tải trọng ngăn thiếu khí
Chúng tôi sẽ xác định mối quan hệ giữa tải trọng thể tích theo nitơ tổng
của ngăn thiếu khí (TT
A
kg N
T
/m
3
.ngày) với các thông số của nớc thải gồm
lu lợng đi vào ngăn thiếu khí (Q
A
m
3
/h), nồng độ nitơ tổng đầu vào thiết bị CN
2000 (N
T,v
mg/l) và COD đầu ra ngăn yếm khí (COD
U,r
mg/l). Vậy từ mô
hình (2.3) thì mối quan hệ này viết cho thí nghiệm thứ j
(
)
25,1j= sẽ là:
3
21
b
rj,U
Aj
=(3.8)
Với N
T,r
(mg/l) là nồng độ nitơ tổng đầu ra thiết bị CN 2000. V (m
3
) là
thể tích một ngăn xử lý sinh học của thiết bị CN 2000. Q
An
(m
3
/ngày) là lu
lợng nớc thải đi vào ngăn thiếu khí trong một ngày, đợc xác định bằng công
thức:
()
njAnj
Q.1Q += . Q
n
(m
3
/ngày) là lu lợng nớc thải đi vào thiết bị CN 2000
trong một ngày.
16
Các hệ số A, b
Aj
TT (kg N
T
/m
3
.ngày) và so sánh
với giá trị thực nghiệm
tn
Aj
TT
(kg N
T
/m
3
.ngày). Kết quả tính toán và so sánh thể
hiện trên hình 3.5.
0
0.5
1
1.5
2
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26
Tải trọng, kg/m3.ngày
Tải trọng tính theo mô hình (3.9) Tải trọng thực nghiệm
Hình 3.5. So sánh giá trị
tt
Aj
TT và
tn
()
[
]
3
r,Tv,T
DN,dDN,C
AnDN
BA
10.NN
K.1
Q.1.Y
G
+
+
=
[kg/ngày]
(3.11)
3.2.6. Mô hình tính toán ngăn hiếu khí
3.2.6.1. Mô hình tính tải trọng ngăn hiếu khí
Chúng tôi sẽ tìm mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa tải trọng thể tích
theo BOD của ngăn hiếu khí (TT
O
kg BOD/m
3
.ngày) với các thông số của
nớc thải gồm lu lợng nớc thải đi vào ngăn thiếu khí (Q
A
V2
10.BODBOD.Q
TT
3
rjvj,OAnj
tn
Oj
=(3.13)
Với BOD
O,v
(mg/l) là thông số BOD
5
đầu vào ngăn hiếu khí. BOD
r
(mg/l)
là thông số BOD
5
đầu ra thiết bị CN 2000.
Các hệ số A, b
1
, b
2
, b
3
của mô hình (3.12) đợc xác định bằng thuật toán
Oj
TT (kg BOD/m
3
.ngày). Các kết quả tính
toán thể hiện trên hình 3.6.
0
0.5
1
1.5
2
02468101214161820222426
n
Tải trọng, kg/m3.ngày
Tải trọng tính theo mô hình (3.14) Tải trọng thực nghiệm
Hình 3.6. So sánh giá trị
tt
Oj
TT
và
tn
Oj
TT
Qua đồ thị cho thấy thể tích theo BOD của ngăn hiếu khí tính theo mô
hình (3.14) và tính theo thực nghiệm là tơng thích với R
2
= 0,9878. Vậy có thể
sử dụng mô hình (3.14) để tính tải trọng thể tích theo BOD của ngăn hiếu khí
của các trạm xử lý NTBV bằng thiết bị CN 2000.
[]
()
[]
pH2,7.833,01e
DOK
DO
NHK
NH
15T098,0
O
v
4N
v
4
maxNN
2
+
+
=
+
+(3.16)
3.2.6.3. Tính lợng bùn
+ Lợng bùn quá trình khử BOD:
10.NHNH
K.1
Q.Y
G
++
+
= [kg/ngày]
(3.18)
+ Chiều dày tối đa của màng vi sinh bám trên đệm vi sinh:
649293,0
w.5,1
= [mm]
(3.19)
Và
S.6,3
Q
w
O
=
[mm/s]
+ Số ngày tối đa bùn bám dính trên đệm vi sinh:
B
3
DVS
(3.21)
+ Lợng bùn hàng ngày cần thải:
[][ ]
BNBOkBT
GG.f100G
+
= [kg/ngày]
(3.22)
3.2.6.4. Nhu cầu oxy và lợng không khí cần thiết
+ Tổng nhu cầu oxy cần thiết:
()
(
)
(
)
[
]
1000
NHNHQ.57,4
P.42,1
f.1000
BODBODQ
OC
r
4
v
4O
=
1
024,1
1
CC
C
OCOC
20T
dSh
20S
ot
[kg/ngày]
(3.25)
+ Tổng nhu cầu không khí:
3
t2
KK
10.OU
OC.f
Q
= [m
3
a) b) c)
Hình 3.7. Sơ đồ mô hình dãy hộp với dòng ngợc theo chiều cao ngăn của
thiết bị CN 2000: a) Mô hình tổng quát; b) Ngăn yếm khí; c) Ngăn thiếu khí;
Trong trờng hợp tổng quát mô hình của ngăn xử lý sẽ là:
+ Đối với hộp đầu tiên ta có:
()
()
1S
11m
h1
'
2v
*
1S
11m
h1
'
2v
*
Trong đó:
fQQ
*'
+= ;
*
Q.f = , 10
<
<
;
n
V
V
h
= .
+ Đối với hộp i,
(
U
Q
U
f
COD
(n-1)
X
U(n-1)
'
U
Q
COD
(n)
X
Un
U
f
Q COD
(n)
, X
Un
COD
(i+1)
X
U(i+1)
COD
COD
(1)
X
U1
1
2
i
n
Q
A
'
A
Q
A
f
'
A
Q
A
f
'
A
Q
A
f
'
A
Q
3
NO
X
An
(
)
)i(
3
NO
X
Ai
(
)
)1i(
3
NO
+
X
A(i+1)
(
)
)1i(
3
NO
X
NO
X
A2
(
)
)1(
3
NO
X
A1
(
)
v
3
NO
, X
A,v
1
2
i
n
Q
*
S
v
, X
Q
S
i
X
i
f
S
i
X
i
'
Q
f
S
n-1
X
n-1
'
Q
S
n
X
n
f
+
+
=
+
+
+
+
0X.K
SK
X.S.
VXXfXXQ
0
SKY
X.S.
VSSfSSQ
id
iS
iim
hi)1i(i)1i(
'
+
+
0X.K
SK
X.S.
VXfQX.Q
0
SKY
X.S.
VSfQS.Q
nd
nS
nnm
hn
*
)1n(
'
nS
nnm
hn
*
a) b)
Hình 3.8. Sơ đồ mô hình dãy hộp với dòng ngợc theo chiều cao mô tả ngăn
hiếu khí (Oxic) của thiết bị CN 2000 theo các thông số: a) BOD; b)
+
4
NH ;
1
2
i
n
Q
O
BOD
v
, X
O,v
'
O
Q
O
f
'
O
Q
O
f
'
O
O
BOD
(n)
, X
On
1
2
i
n
Q
O
'
N
Q
N
f
'
N
Q
N
f
'
N
Q
N
f
'
N
Q
N
)n(
4
NH
+
X
Nn
(
)
)i(
4
NH
+
X
Ni
(
)
)1i(
4
NH
+
+
X
N(i+1)
(
)
)1i(
4
NH
+
)
)2(
4
NH
+
X
N2
(
)
)1(
4
NH
+
X
N1
(
)
v
4
NH
+
, X
N,v
BOD
(i+1)
X
O
(
X
O2
BOD
(2)
X
O2
BOD
(1)
X
O1
(3.29)
(3.30)
(3.31)
(3.32)
21
Vậy ta sẽ có hệ phơng trình phi tuyến (3.27) (3.32) gồm 2n phơng
trình (n là số hộp của mô hình dãy hộp mô tả ngăn thiết bị), bài toán đợc giải
bằng phơng pháp số bằng cách chọn giá trị ban đầu
)n,1i(,X,S
)0(
i
)0(
i
=
và quá
trình lặp đợc tiến hành cho đến độ chính xác
) và nồng độ nitơ tổng đầu vào thiết bị
CN 2000 (N
T,v
).
Sơ đồ biểu diễn các bớc tính toán đợc thể hiện trên hình 3.9. Hình 3.9. Sơ đồ tính toán trạm xử lý NTBV bằng thiết bị CN 2000
3.5. ứng dụng phần mềm để tính toán kiểm tra các trạm xử lý NTBV
Hiện nay thiết bị CN 2000 đang đợc triển khai để XLNT tại nhiều bệnh
viện của Việt Nam. Dới đây chúng tôi sẽ tính toán kiểm tra cho các trạm
Mô hình (3.5)
N
T,v
Q
COD
v
Mô hình (3.14)
BOD
r
G
BU
G
BA
G
BO
, G
BN
Q
v
, G
B
, Q
KK
Quản lý vận hành
tr
ạ
m XLNT
Q
A
COD
r
(mg/l)
N
T,r
(mg/l)
BOD
r
(mg/l)
N
T,r
(mg/l)
1 10,95 341,15 23,04 8,52 8,65 11,86 11,0
2 10,60 363,44 25,52 10,89 11,55 12,60 11,36
3 12,32 347,52 33,32 13,72 11,51 11,23 11,29
4 12,53 357,11 27,12 9,68 9,75 11,80 11,26
5 11,27 323,17 21,43 11,65 10,91 11,05 11,18
6 11,44 325,85 22,85 10,54 9,31 11,20 10,93
7 11,50 337,67 22,12 10,68 8,91 11,65 10,79
8 12,86 360,35 23,03 11,67 9,75 12,05 10,80
9 10,73 330,71 25,45 10,58 11,51 11,39 11,36
10 10,86 320,57 23,95 10,11 10,54 11,08 11,17
B¶ng 3.4. C¸c th«ng sè n−íc th¶i t¹i tr¹m XLNT bÖnh viÖn Xanh P«n
Thùc nghiÖm kiÓm tra thùc tÕ TÝnh theo m« h×nh
§Çu vµo §Çu ra §Çu ra
TT
Q
4 12,57 311,54 24,40 8,53 10,17 10,37 11,05
5 11,53 326,34 23,98 10,85 11,38 11,13 11,09
6 12,23 318,64 26,64 9,27 10,82 10,57 11,30
7 12,57 299,77 22,49 9,85 9,78 10,06 10,79
8 12,45 322,49 22,97 10,34 9,71 10,85 10,86
B¶ng 3.5. C¸c th«ng sè n−íc th¶i t¹i tr¹m XLNT Trung t©m HIV
Thùc nghiÖm kiÓm tra thùc tÕ TÝnh theo m« h×nh
§Çu vµo §Çu ra §Çu ra
TT
Q
(m
3
/h)
COD
v
(mg/l)
N
T,v
(mg/l)
BOD
r
(mg/l)
N
T,r
(mg/l)
BOD