Nghiên cứu Mô Hình Bể Lọc Sinh Học Ứng Dụng Xử Lí Nước Thải Bệnh Viện KrôngNăng - ĐăkLăk - Pdf 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Nghiên cứu Mô Hình Bể Lọc Sinh Học Ứng Dụng Xử Lí Nước
Thải Bệnh Viện KrôngNăng - ĐăkLăk
Tên đề tài : “Nghiên Cứu Mô Hình Bể Lọc Sinh Học Ứng Dụng Xử Lí Nước Thải
Bệnh Viện Huyện KrôngNăng - ĐăkLăk”.
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường
Sinh viên thực hiện: Lê Xuân Dũng.
Lớp:08Mt2
Cán bộ hướng dẫn: Th.s Trần Phước Cường
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống người dân được nâng cao. Từ đó,
người dân quan tâm đến sức khỏe hơn và nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng.Vì vậy
để đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân, nhiều công trình xây dựng mới,
nâng cấp và mở rộng bệnh viện được thực hiện.
Trong quá trình khám chữa bệnh, bệnh viện phát sinh một lượng nước thải đáng
kể . Nếu không xử lí thì nó sẽ gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt trong nước thải bệnh viện
chứa số lượng lớn các loại vi khuẩn gây bệnh ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người. Do
đó nước thải cần được xử lí đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Bệnh viện đa khoa huyện Krông Năng là một cơ sở y tế cấp huyện.Tuy bệnh viện
có qui mô nhỏ nhưng với số lượng bệnh nhân ngày càng tăng, thiết bị y tế thiếu thốn dẫn đến
tình trạng bệnh viện thường xuyên quá tải. Lượng nước thải phát sinh ngày càng nhiều mà
chưa có giải pháp xử lí cụ thể. Hàng ngày bệnh viện Krông Năng thải ra 100m
3
nước thải,
không chỉ làm mất cảnh quan tại khu vực trên mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe bệnh nhân đến khám tại đây.Từ những lí luận và thực tiễn trên tôi tiến hành chọn đề tài :
“Nghiên cứu mô hình bể lọc sinh học ứng dụng xử lí nước thải bệnh viện huyện Krông
Năng - Đăklăk” nhằm mục đích xử lí nước thải bệnh viện đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra
môi trường.

Răng Hàm Mặt – Tai Mũi Họng –
Mắt
6
Truyền nhiễm 6
Cấp cứu –Hồi sức 6
Tổng cộng 100
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Bảng 1.2.1.2:Cơ cấu khoa khám - chữa bệnh ngoại trú được xác định như sau:
TÊN KHOA SỐ CHỖ KHÁM BỆNH
NỘI 3
NGOẠI 2
SẢN 1
PHỤ 1
NHI 1
RĂNG HÀM MẶT 2
TAI MŨI HỌNG 1
MẮT 1
TRUYỀN NHIỄM 1
Y HỌC CỔ TRUYỀN 1
TỔNG CỘNG 13
Nguồn: Đtm bệnh viện đa khoa Krông Năng.
1.2. Tổng quan về nước thải [5]
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người dùng trong
sinh hoạt, sản xuất hoặc chảy qua vùng đất ô nhiễm đã làm thay đổi tính chất ban đầu của
chúng.
Nước thải bệnh viện là một dạng nước thải sinh hoạt và chỉ chiếm một phần nhỏ
trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư nhưng tính gây hại của nó thì hết sức
nghiêm trọng.
1.3. Các thông số đánh giá ô nhiễm

hàm lượng khá lớn các ion Cl
-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
, Na
+
. Các chất này phát sinh chủ yếu trong hoạt
động sinh hoạt : tắm giặt, rửa dụng cụ …
1.5.3. Các chất rắn lơ lửng (SS)
Sự hiện diện của các chất rắn lơ lửng trong nước thải bệnh viện làm cho nước bị
đục, bẩn, làm tăng độ lắng đọng gây mùi khó chịu.
1.5.4. Các chất dinh dưỡng
Sự dư thừa các chất dinh dưỡng Nitơ, Photpho trong nước thải bệnh viện nếu
không được xử lý thỏa đáng sẽ làm tăng sinh trưởng các loại rong tảo trong nước làm nước bị
đục, giảm lượng oxy hòa tan do thối rửa gây nên phú dưỡng hóa nguồn nước mặt.
1.5.5. Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh
Trong nước thải bệnh viện chứa một lượng lớn các loại vi trùng vi khuẩn gây bệnh
như Salmonella, virut đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm, Ecoli…
Ngoài ra còn có các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của người
bệnh.
1.5.6. Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện là
nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20% là những chất thải nguy hại
bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chẩn đoán
bị hủy, hóa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu
xét nghiệm, khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây

Kr
ôn
g

ng
TCVN
7382-2004
Loại 1
pH
- 6,92 5.97 7
6,5-
8,5
CO
D
Mg/l 138 178 500 50
BO
D5
Mg/l 104 134 300 20
SS Mg/l 188 210 150 50
Tổn
g
Coli
for
m
MNP/
100ml
5,5
x10
4
6,5

 Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để tăng
trưởng và phát triển. Tách các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng ra khỏi nước
thải ( làm khoáng hóa các chất hữu cơ gây bẩn thành các chất vô cơ và các khí
đơn giản)
1.6.2. Cơ chế chung :
 Hấp thụ và kết cặn hạt lơ lửng và chất keo không lắng thành bông sinh học hay
màng sinh học.
 Chuyển hóa (oxy hóa ) các chất hòa tan và các chất dễ phân hủy sinh học thành
những sản phẩm cuối cùng.
 Chuyển hóa và khử chất dinh dưỡng (N, P).
1.6.3. Quá trình sinh trưởng bám dính – màng sinh học [12]
 Khả năng oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải khi chảy qua hoặc trực
tiếp tiếp xúc.
 Có màu xám hay màu nâu tối, dày từ 1- 3 mm hoặc hơn do sinh khối của vi
sinh vật bám trên màng.
 Màng sinh học được coi là một hệ tùy tiện, với hệ vi sinh vật là chủ yếu.Vật
liệu sử dụng làm giá thể bám dính được làm bằng PVC (Fine Reputation
Co.Ltd, Taiwan) Với thông số diện tích bề mặt 110 m
2
/m
3
, thể tích lỗ rỗng
99,2%.
Hình 1.6.3: Giá thể bám dính làm bằng vật liệu PVC- Biological Fixed Material
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Tác nhân sinh trưởng bám dính:
- Gồm các loài Achromoabacterial, Alcaligenes, Flavolbacterium,
Pseudomonas, Sphaerotilus và Zooglea.
- Vi sinh vật trong thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt Zoogleal, Nấm Fusarium và

 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
1.7.1. Hệ thống xử lí bằng phương pháp bể sinh học ASBC [6]
Phương pháp lọc sinh học ASBC là quá trình xử lí nước thải bằng phương pháp
sinh học sử dụng các vi sinh vật không di động và bám dính trên bề mặt các vật liệu
rắn để tiếp xúc thường xuyên hay di động đối với nước thải.
Hệ thống xử lí bằng phương pháp bể sinh học ASBC với sự kết hợp giữa bùn hoạt tính
và lọc bám dính có khả năng xử lí hiệu quả các hợp chất hữu cơ và N, P có trong nước
thải. Đồng thời các song chắn rác thô và tinh cũng được lắp đặt tại đầu vào các bể tiếp
nhận và bể điều hòa để tách chất thải rắn có trong nước thải, giúp nâng cao hiệu quả
xử lý của quá trình lọc. Hiện nay phương pháp bể sinh học ASBC được ứng dụng
trong xử lí nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, khách sạn…đạt hiệu quả xử lí
cao.
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Sơ đồ quy trình công nghệ:
Hình 1.7.1.: Sơ đồ xử lí nước thải bệnh viện bằng phương pháp sinh học ASBC
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 10
Nước thải sinh hoạt, nước
thải điều trị, giặt là
Nước thải nhà
bếp
Nước thải tắm
Nước thải vệ
sinh
Song chắn rác
Bể Lắng
Bể ASBC
Bể điều hòa
Bể tự hoại
Bể Tiếp Nhận

 Ưu điểm:
 Chiếm ít diện tích, đơn giản dễ vận hành .
 Khởi động nhanh, khả năng loại bỏ các chất phân hủy chậm.
 Lượng bùn sinh ra thấp.
 Chịu được biến động về nhiệt độ và tải lượng ô nhiễm.
 Khử mùi cao.
 Chi phí xử lí thấp.
 Đa dạng về thiết bị
 Nhược điểm:
 Hệ thống dễ bị tắc do sự phát triển nhanh chóng của vi sinh hiếu khí khi
tải trọng lớn.
 BOD đầu vào < 500 (mg/l)
1.7.2. Phương pháp hiếu khí Arotank [6]
Bể Aerotank là công trình nhân tạo xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu
khí, trong đó người ta cung cấp oxy và khuấy trộn nước thải với bùn hoạt tính.
 Cấu trúc Aerotank phải thỏa mãn 3 điều kiện :
 Giữ được liều lượng bùn cao trong aerotank.
 Cho phép vi sinh phát triển liên tục ở giai đoạn bùn trẻ.
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
 Đảm bảo lượng oxy cần thiết cho vi sinh ở mọi điểm của aerotank.
Sơ đồ quy trình công nghệ:

Hình 1.7.2: Quy trình xử lí nước thải bệnh viện bằng phương pháp Aerotank
Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương pháp hiếu khí Aerotank
Nước thải từ các khoa của bệnh viện theo mạng lưới thoát nước riêng , nước chảy qua
mương dẫn có đặt song chắn rác, ở đây nước thải sẽ được loại bỏ các chất hữu cơ hoặc những
chất có kích thước lớn như bao ni lông, ống chích, bông băng, vải vụn, …nhằm tránh gây tắc
nghẽn các công trình phía sau. Sau đó nước thải được dẫn vào bể điều hòa để ổn định lưu
lượng và nồng độ, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lý

lắng cặn sinh học và bùn hoạt tính. Từ bể lắng 2 nước chảy sang bể khử trùng để loại các vi
sinh vật gây bệnh trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Bùn hoạt tính từ bể lắng 2 một phần tuần hoàn lại vào bể Aerotank, phần còn lại được
dẫn vào bể nén bùn.Tại bể nén bùn, bùn được tách nước để làm giảm độ ẩm của bùn, phần
nước tách từ bùn sẽ được tuần hoàn vào bể điều hòa. Phần bùn từ bể nén bùn sẽ được vận
chuyển ra sân phơi bùn để khử hoàn toàn nước và bùn này có thể sử dụng để làm phân bón.
 Ưu điểm:
 Công nghệ đơn giản.
 Vận hành đơn giản.
 Giá thành đầu tư ban đầu thấp vì công nghệ chủ yếu là bê tông cốt thép.
 Nhược điểm :
 VSV phát triển trong bể Aerotank thường rất chậm và sinh khối tạo ra
không nhiều.
 Hiệu quả xử lý không cao vì công nghệ đơn giản.
1.7.3. Phương pháp yếm khí UASB [6]
Nguyên lí xử lí kị khí
Quá trình lên men acid (phân hủy hợp chất cao phân tử):
Cellulose Acetate +rượu
Lipid Acid hữu cơ
Protein H20 ,CO2,NH3,H2S
Biến chất hữu cơ đơn giản thành acid béo +chất hữu cơ hào tan.
Quá trình lên metan hóa (lên men metan):
 Lấy năng lượng từ phản ứng tạo CH4.
 Không có sự hiện diện của oxy.
 Cần nhiệt độ cao.
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Sơ đồ công nghệ:
Hình 1.7.3: Quy trình xử lí nước thải bệnh viện bằng phương pháp UASB
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 14

 Chi phí đầu tư, vận hành thấp.
 Lượng hóa chất cần bổ sung ít, không đòi hởi cấp khí, đỡ tốn năng
lượng .
 Có thể thu hồi, tái sử dụng năng lượng từ biogas.
 Lượng bùn sinh ra ít, cho phép vận hành với tải trọng hữu cơ cao, giảm
diện tích công trình.
 Công nghệ đơn giản.
 Nhược điểm:
 Thời gian vận hành bể UASB khá lâu.
 Khó kiểm soát trạng thái và kích thước hạt bùn.
 Dễ bị sốc tải khi chất lượng nước vào biến động.
 Bị ảnh hưởng bởi các chất hại.
 Hiệu quả xử lý thấp vì công nghệ đơn giản.
1.7.4. Phương pháp SBR (Sequency Batch Reactor) [7]
Bể SBR là hệ thống xử lí nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cặn, hoạt
động theo chu kì gián đoạn (do quá trình làm thoáng và lắng trong được thực hiện trong cùng
một bể). Các bước xử lí trong chu kì hoạt động bể SBR gồm 5 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Bơm nước vào bể
 Giai đoạn 2: Khuấy trộn
 Giai đoạn 3: Sục khí
 Giai đoạn 4: Lắng
 Giai đoạn 5: Xả nước
Tiếp tục thực hiện xử lí theo chu kì mẻ nước thải khác
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Sơ đồ quy trình công nghệ:
Hình 1.7.4: Quy trình xử lí nước thải bệnh viện bằng phương pháp RBC
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 16
Nước thải sinh hoạt, nước
thải điều trị, giặt là

Sau khi xử lí sinh học nước thải được đưa vào bể chứa và bơm lên hai bộ lọc tinh. Tại
đây phần lớn các tạp chất lơ lửng, keo và vi khuẩn bị loại. Trên bề mặt lọc có thanh gạt để
tránh trường hợp tắc nghẽn trên các thành lỗ rỗng. Bùn cặn từ bể lọc tinh được đưa trở lại bể
điều hòa. Nước thải sau khi xử lí được đưa qua bể tiếp xúc để khử trùng bằng chlorine và
được đưa ra ngoài theo hệ thống cống rãnh của khu chế xuất.
Độ ẩm của bùn dư từ bể SBR có độ ẩm cao từ 98% - 99,5%. Do đó bùn cần được nén lại ở bể
nén bùn trọng lực để giảm độ ấm xuống còn 95% - 96%. Nước tách bùn được đưa trở ngược
về bể điều hòa.
Máy làm khô cặn bằng lọc ép băng tải được sử dụng nhằm đưa độ ẩm của bùn về 15-25%.
Sau khi được ép, bùn khô được xe chở bùn đi thải bỏ. Nếu nước thải đầu ra chưa đạt yêu cầu
thì được đưa trỏ lại xử lí qua bể than hoạt tính. Bể than lọc hoạt tính có phạm vi hấp thụ rất
mạnh, phần lớn các hợp chất hữu cơ hòa tan được giữ trên bề mặt, các phân tử phân cực nhẹ
thường là các chất tạo ra mùi, vị của nước và các phân tử có trọng lượng tương đối lớn được
giữ lại trên bề mặt lớp than hoạt tính.
 Ưu điểm
 Công nghệ phù hợp với đặc điểm nước thải có thể xử lí bằng vi sinh.
 Công nghệ SBR kết hợp thiết bị sục khí và bể lắng trong cùng một bể,
không cần hoàn lưu bùn, quá trình xử lí đơn giản, không cần bể lắng 1 và 2,
không cần hệ thống tuần hoàn bùn, vận hành tự động, giảm diện tích đất xây
dựng và chi phí đầu tư, quá trình xử lí ổn định: khi sinh khối thích nghi với
một khoảng rộng nồng độ chất nền và DO thì quá trình xử lí không bị ảnh
hưởng bởi tải lượng BOD, có khả năng xử lí đạt tiêu chuẩn cao, một bể
SBR xử lí nước thải điển hình có thể xử lí với đầu ra như sau: BOD < 15
mg/l, TSS < 20, NH
3
–N < 2mg/l, Ni tơ tổng <10mg/l. Khi vận hành đúng
các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí thì hệ thống SBR có khả năng
khử được các hợp chất chứa N, P. Bồn lọc tinh và than hoạt tính cho phép
loại bỏ gần hết COD và SS còn lại sau quá trình bùn hoạt tính.
 Giảm chi phí do giảm thiểu nhiều loại thiết bị so với quy trình cổ điển

cung cấp đều đặn là cần thiết để duy trì trạng thái ẩm ướt cho toàn bộ phận
đệm.
 Cống thoát ngầm có 2 chức năng. Thứ nhất là để tập trung dòng chảy thoát ra
để chuyển đi để xử lí tiếp ở nơi khác hay thải ra môi trường. Thứ hai là để tạo
ra khoảng trống để không khí bên ngoài có thể lưu thông vào tầng đệm cung
cấp lượng oxy cần thiết cho sự chuyển hóa hiếu khí.
 Hệ thống thông gió cung cấp không khí cho hệ thống lọc bằng các thiết kế thổi
gió tự nhiên hay được cung cấp một cách thụ động.
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
Sơ đồ quy trình công nghệ:

Hình 1.7.5: Quy trình xử lí nước thải bệnh viện bằng phương pháp lọc nhỏ giọt
Thuyết minh quy trình:
 Nguyên lí hoạt động:
 Dựa trên nguyên lí của các quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học,
oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước.
 Vi sinh vật cố định bám dính và phát triển trên bề mặt vật liệu đệm dạng rắn tạo
thành các lớp màng sinh học (biofilms)
 Vi sinh vật tiếp xúc với nước thải và tiêu thụ cơ chất (chất hữu cơ, dinh dưỡng,
khoáng chất) làm sạch nước.
 Các quá trình vi sinh trong bể lọc:
 Giai đoạn chậm (lag-phase)
 Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase)
 Giai đoạn cân bằng (stationary phase)
 Giai đoạn chết (log-death phase)
 Ưu điểm
 Rút ngắn thời gian xử lí. Đồng thời có thể xử lí hiệu quả nước thải qua
quá trình khử Nitrat hoặc phản ứng Nitrat hóa.
 Giảm việc trông coi

2.2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Từ 9/11/2010 đến ngày 9/5/2011
2.2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa Krông Năng – Đăklăk
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lí
Lưu lượng nước thải bệnh viện được tính như sau:
 Mỗi giường bệnh có một bệnh nhân và một người thăm nuôi.
 Mỗi giường bệnh có từ 1,1 – 1,25 người phục vụ bao gồm các chuyên môn y tế
(Bác sĩ, y tá, dược sĩ, hộ lý…) cán bộ văn phòng, bảo vệ…
Như vậy nếu tính người thăm nuôi, người khám, người chữa bệnh ngoại trú thì mỗi
giường bệnh có thể tới 3,25 người. Theo tiêu chuẩn 5413:1988 lượng nước cấp từ 250 -300 lit
/người/ngày, lấy bình quân lượng nước cấp là 250 lit/ngày. Lượng nước thải trong một ngày
đêm của bệnh viện là:
 Với 100 giường x 3,25 người x 250 lit/người.ngày 10
3
x 80 % (lượng nước thải
bằng 80 % lượng nước sử dụng ) = 65 m
3
/ngày.
 Ngoài ra một phần nước thải sinh hoạt chiếm một lượng khá lớn 35m
3
từ các
hoạt động sinh hoạt như tắm giặt…
Bảng 3.1 Thành phần và nồng độ các chất trong nước thải bệnh viện so với tiêu
chuẩn, quy chuẩn qui định

TT

3-
mg/l 2,1 7,9 5,2 6
9
Colifor
m
MPN/100
mL
4 x 10
7
2 x 10
9
2 x 10
8
5000
Nguồn :PGS.TS Trần Đức Hạ
Nhận xét:
Qua bảng cho thấy: Trong nước thải bệnh viện các chỉ tiêu (giá trị max) như: Chất rắn
lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Amoni, Photphat và Coliform vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn qui
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Phước Cường
định.Cụ thể mức độ vượt và cơ chế tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện
như sau:
 Chỉ tiêu SS vượt quy chuẩn qui định.Tác động của chất thải rắn làm tăng độ
đục của nguồn nước. Độ đục cao sẽ giảm khả năng lan truyền của ánh sáng,
giảm độ oxy hòa tan trong nước.
 Chỉ tiêu BOD vượt 6,4 lần; COD vượt quy chuẩn 4,5 lần: Các chỉ tiêu này biểu
hiện hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải cao. Sự có mặt của các chất
hữu cơ có trong nước sẽ xảy ra các quá trình các vi sinh vật sử dụng oxy hòa
tan trong nước để phân hủy các chất hữu cơ này .Qua đó, sẽ dẫn đến việc suy
giảm nồng độ oxy hòa tan. Lượng oxy hòa tan giảm sẽ tác động đến quá trình

 Tính chất nước thải, tiêu chuẩn quy định xả ra nguồn tiếp nhận, diện tích hệ
thống xử lí và chi phí xây dựng phù hợp với điều kiện bệnh viện.
 BOD < 500.
Nước thải y tế phát sinh từ quá trình khám chữa bệnh, xét nghiệm cho bệnh nhân được
thu gom thẳng về trạm xử lí tập trung.
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lí qua hầm tự hoại sẽ được dẫn qua hệ thống xử lí nước
thải đưa vào hệ thống xử lí tập trung. Nước thải sau khi xử lí sẽ được thoát ra hệ thống thoát
nước chung của thị trấn.
Đối với nước thải từ bếp ăn sẽ được thu gom riêng và qua hệ thống bẫy rác, gạn tách
dầu mỡ và thức ăn thừa trước khi cho qua bể tự hoại xử lí chung với nước thải sinh hoạt từ
các nhà vệ sinh.
3.2 Đề xuất quy trình công nghệ
 Sơ đồ công nghệ
Hình 3.2.1: Sơ đồ quy trình xử lí nước thải bệnh viện đa khoa Krông Năng
 Hầm tự hoại
Nước thải sinh hoạt của mỗi nhà vệ sinh được xử lí bằng các bể tụ hoại 3 ngăn riêng
biệt . Bể tự hoại là công trình xử lí nước thải sơ bộ gồm 2 chức năng: Lắng nước thải và lên
men cặn lắng. Thời gian nước lưu trong bể từ 1- 3 ngày nên vận tốc nước chảy trong bể rất
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 24
Nước thải
từ WC
Nước thải
từ nhà bếp
Nước thải
do vệ sinh y
tế
Nước thải
do vệ sinh y
tế
Xử lí hóa lí

, CH
4
... Độ ẩm của cặn tươi vào bể và cặn khi lên men
tương ứng là 95% và 90%.
Bùn cặn ở đáy bể được hút định kỳ 6 tháng/lần và đem đi xử lý. Mỗi lần lấy phải để
khoảng 20% lượng cặn đã lên men lại trong bể để làm giống men cho bùn cặn tươi mới lắng,
tạo điều kiện cho quá trình phân huỷ cặn. Hiệu quả xử lí các chất ô nhiễm khoảng 30%(riêng
các chất cặn rắn được giữ lại gần như hoàn toàn).
Hình 3.2.2: Mô hình bể tự hoại 3 ngăn
SVTH: Lê Xuân Dũng_Lớp: 08MT2 Trang 25
Nước
vào
Nước
ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status