ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐỖ THỊ THU THẢO
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT KHU
KÝ TÚC XÁ K ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BẰNG MÔ HÌNH
BÃI LỌC NGẦM TRỒNG CÂY”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
Quả thật thực tập tốt nghiệp là quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp
giữa lý thuyết và phương pháp làm việc thực tế của mỗi sinh viên trước khi ra
trường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Để có thể hoàn thành khóa luận này Em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết
ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập,đặc biệt là TS. Trần Thị Phả người đã tận tình, chu đáo
hướng dẫn em từ những buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
cũng như tiếp cận với thực tế.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường và
ban lãnh đạo, ban quản lý khu ký túc xá K - Đại học Thái Nguyên đã hết sức
tạo điều kiện, giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Lời cuối em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bên phòng
thí nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các bạn đã hộ trợ, giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Do thời gian, năng lực và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài
của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn bè để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 16 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Thảo
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho
phép trong nƣớc thải sinh hoạt ............................................................ 12
Bảng 2.2: Các phƣơng pháp xử lý cơ bản nƣớc thải ....................................... 14
Hình 4.10: Kết quả phân tích nƣớc thải sinh hoạt khu KTX K về chỉ tiêu
COD đầu vào và sau 8 ngày xử lý so với QCVN 14:2008 ............. 38
Hình 4.11: Kết quả phân tích nƣớc thải sinh hoạt khu KTX K về chỉ tiêu DO
đầu vào và sau 8 ngày xử lý so với QCVN 14:2008. ..................... 39
Hình 4.12: Kết quả phân tích nƣớc thải sinh hoạt khu KTX K về chỉ tiêu Fe
tổng số, PO4- , Zn đầu vào và sau 8 ngày xử lý so với QCVN
14:2008 ............................................................................................ 40
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi trƣờng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
KTX
Ký túc xá
NXB
2.1.1.2. Thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt................................. 4
2.1.1.3. Tác hại của nƣớc thải sinh hoạt............................................................ 5
2.1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá nƣớc thải sinh hoạt ............................................ 6
2.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 12
2.2.1. Hiện trạng ô nhiễm nƣớc thải trên thế giới ........................................... 12
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm nƣớc thải sinh hoạt ở Việt Nam ............................ 13
2.2.3. Các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt ......................................... 14
2.3. Tổng quan về mô hình bãi lọc ngầm trồng cây ........................................ 18
2.3.1. Khái niệm về bãi lọc ngầm trồng cây ................................................... 18
2.3.2. Sơ lƣợc về thực vật trong mô hình bãi lọc ngầm trồng cây .................. 20
2.3.3. Sơ lƣợc về các loại vật liệu lọc trong bãi lọc ngầm trồng cây .............. 21
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 22
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 22
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 23
3.4.3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 23
3.4.4. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ............................................... 24
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 26
4.1. Tổng quan về Đại học Thái Nguyên ........................................................ 26
4.1.1. Lƣợng nƣớc thải sinh hoạt theo thời gian tại khu ký túc xá K - Đại học
những mục đích trên lại đƣợc thải lại vào chính nguồn nƣớc nơi mà con ngƣời
đã khai thác cho mục đích sử dụng của mình. Tất cả những hoạt động đó do
thiếu quản lý hay hiểu biết đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc và ở
nhiều lúc, nhiều nơi đã trở nên trầm trọng. Việc ô nhiễm nguồn nƣớc sạch đã
ảnh hƣởng trực tiếp đời sông và sức khỏe của các dân tộc, cả hiện tại và tƣơng
lai xa.
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm nƣớc do nguồn nƣớc thải
sinh hoạt có xu hƣớng gia tăng, đặc biệt là những khu vực có dân cƣ sinh sống
đông đúc. Ô nhiễm nguồn nƣớc không những ảnh hƣởng tới chất lƣợng sống
của ngƣời dân xung quanh mà còn ẩn chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm đến
sức khỏe con ngƣời.
Có nhiều phƣơng pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt : phƣơng pháp cơ ho ̣c ,
phƣơng pháp vâ ̣t lý , phƣơng pháp hóa học, phƣơng pháp sinh ho ̣c… Trong đó
phƣơng pháp sinh học là phƣơng pháp đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế,
không để lại nhiều ảnh hƣởng tới môi trƣờng, phù hợp và dễ áp dụng ngoài
2
thực tế. Trong một phạm vi nhất định, phƣơng pháp này không cần dùng đến
hóa chất mà dùng chính hệ vi sinh vật có sẵn trong nƣớc thải để phân hủy các
chất bẩn.
Chính vì lý do trên, để góp phần nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm
làm sạch nƣớc ô nhiễm và trên cơ sở đó có thể tái sử dụng đƣợc, bảo vệ nguồn
nƣớc tiếp nhận, nhất là bảo vệ chất lƣợng nƣớc các thủy vực gần khu kí túc, tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt khu ký
túc xá K Đại học Thái Nguyên bằng mô hình bãi lọc ngầm trồng cây”.
1.2. Mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng nƣớc và nguồn nƣớc thải sinh hoạt tại
khu kí túc xá K Đại học Thái Nguyên.
2.1.1.1. Nước thải sinh hoạt
Nƣớc thải sinh hoạt là là loại nƣớc thải phát sinh từ các hoạt động sinh
hoạt của các cộng đồng dân cƣ: Khu vực đô thị, trung tâm thƣơng mại, khu
vực vui chơi giải trí, cơ quan công sở,...Các thành phần ô nhiễm chính đặc
trƣng thƣờng thấy ở nƣớc thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho.
Ngoài ra, nƣớc thải sinh hoạt còn đƣợc hiểu là nƣớc đã bị ô nhiễm do bị
thay đổi về thành phần trong quá trình tuần hoàn của thủy quyển và qua sử dụng.
Thông thƣờng nƣớc thải hộ gia đình đƣợc chia làm hai loại chính là:
Nƣớc đen và nƣớc xám. Nƣớc đen là nƣớc thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn
các chất ô nhiễm, chủ yếu là chất hữu cơ, các vi sinh vật và cặn lơ lửng. Nƣớc
xám là nƣớc phát ra từ quá trình rửa, tắm, giặt với các thành phần ô nhiễm
không đáng kể.
Đặc điểm của nƣớc thải sinh hoạt là chúng có hàm lƣợng lớn các chất
hữu cơ dễ bị thủy phân (hydratcacbon, chất béo, protein) các chất vô cơ dinh
dƣỡng (photphat, nitơ), trứng giun, sán, cùng các vi sinh vật (cả vi sinh vật
gây bệnh) chủ yếu là vi khuẩn.... tùy từng vùng, từng nơi mà hàm lƣợng chất ô
nhiễm là khác nhau, vì nó phụ thuộc vào điều kiện của vùng, chất lƣợng bữa
ăn, lƣợng nƣớc sử dụng và các công trình tiếp nhận nƣớc thải.
Ở nƣớc ta lƣợng nƣớc thải phát sinh trung bình trên một đầu ngƣời là 100150 lít/ngƣời/ngày. Ở các nƣớc phát triển có thể lên tới 400 lít/ngƣời/ngày [3].
2.1.1.2. Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nƣớc thải phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nƣớc
thải, ngoài ra lƣợng nƣớc thải ít hay nhiều cũng phụ thuộc ở loại hình sinh hoạt.
5
Hiện nay, ngƣời ta có 2 cách để tính mức tạo ra nƣớc thải sinh hoạt:
- Cách thứ nhất quy ra lƣợng chất thải tổng số, chất thải hữu cơ và vô
cơ cho một ngƣời trong một ngày.
- Cách thứ 2 tính đƣợc chi tiết hơn thông qua tính thông số cơ bản trong
thải. Chỉ số này cho biết có cần phải trung hòa hay không và tính lƣợng hóa
chất cần thiết trong quá trình xử lý đông tụ, khử khuẩn… Trị số pH thay đổi sẽ
ảnh hƣởng đến quá trình hòa tan, keo tụ, làm tăng hay giảm tốc độ phản ứng, nó
ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng của vi sinh vật trong nƣớc. pH của nƣớc thải
có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý nƣớc thải. Trong thực tế, các
công trình xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học thƣờng làm việc tốt
trong khoảng pH 7 - 7,6. Thƣờng vi sinh vật phát triển tốt nhất trong môi
trƣờng trung tính pH từ 7 - 8. Các nhóm vi sinh vật khác nhau có mức giới hạn
pH khác nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi ở khoảng pH từ 4,8 8,8, còn vi khuẩn nitrat pH từ 6,5 - 9,3. Vi khuẩn lƣu huỳnh có thể tồn tại trong
môi trƣờng pH từ 1 - 4. Với nƣớc thải sinh hoạt thƣờng có pH từ 7,2 - 7,6 [7].
* Hàm lƣợng các chất rắn
Hàm lƣợng các chất rắn là một trong những chỉ tiêu vật lý đặc trƣng và
quan trọng nhất của nƣớc thải. Nó bao gồm các chất nổi, chất lơ lửng, keo và
chất hòa tan. Các chất rắn trong nƣớc thải bao gồm các chất vô cơ hòa tan
hoặc không hòa tan nhƣ đất đá và các dạng huyền phù lơ lửng. Các chất hữu
cơ nhƣ xác vi sinh vật, tảo, động vật phù du…
Chất rắn làm trở ngại cho quá trình lƣu chuyển, sử dụng và làm giảm
chất lƣợng nƣớc.
Hàm lƣợng chất rắn đƣợc xác định qua các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Chất rắn tổng số (TS): là trọng lƣợng chất khô phần còn lại sau khi
cho bay hơi 1 lít nƣớc thải trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 1030C cho đến khi
hàm lƣợng không đổi, đơn vị tính g/l hoặc mg/l.
- Chất rắn lơ lửng ở dạng huyền phù (SS): là trọng lƣợng khô các chất
rắn còn lại trên giấy lọc khi lọc 1 lít nƣớc thải và sấy khô ở 103 0C - 1050C, với
7
trọng lƣợng không đổi, đơn vị tính g/l hoặc mg/l.
- Chất hòa tan (DS): là hàm lƣợng chất rắn hòa tan chính là hiệu số của
rã hay xác động thực vật gây lên. Độ đục làm giảm khả năng truyền dẫn ánh
sáng nƣớc, gây mất cảm quan, giảm chất lƣợng nƣớc. Các hạt vật chất lơ lửng
hấp thụ các ion kim loại độc và các chất gây bệnh, gây khó khăn cho quá trình
khử khuẩn [6].
* Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
COD là lƣợng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong
nƣớc bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Nhƣ vậy, COD là lƣợng oxy cần để oxy
hoá toàn bộ các chất hoá học trong nƣớc, trong khi đó BOD là lƣợng oxy cần
thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật.
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ
nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân
hủy sinh học của nƣớc từ đó có thể lựa chọn phƣơng pháp xử lý phù hợp [8].
* Oxy hòa tan (DO - Disolved Oxygen)
Oxy hòa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất
lƣợng nƣớc. Nƣớc càng sạch thì chỉ số này càng cao hay lƣợng oxy hòa tan
càng cao. Đây là chỉ số quan trọng đối với việc đánh giá vi sinh vật trong
nƣớc thải vì nó ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của vi sinh vật. Chỉ số
này phụ thuộc vào các yếu tố áp suất, nhiệt độ và các đặc tính của nƣớc (nồng
độ và thành phần các chất hòa tan, vi sinh vật, thủy sinh…). Nồng độ oxy hòa
tan trong nƣớc sạch thƣờng dao động từ 6 - 7 mg/l ở nhiệt độ bình thƣờng [8].
* Chỉ số BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Là lƣợng chất hữu cơ có thể bị phân huỷ bởi các vi sinh vật hiếu khí.
Đó chính là các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong nƣớc. BOD đƣợc biểu thị
bằng số gam hay miligam O2 do vi sinh vật tiêu thụ để oxy hoá chất hữu cơ
trong bóng tối ở điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
Phƣơng trình: Chất hữu cơ + O2
CO2 + H2O + tế bào mới + sản
phẩm trung gian. Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc
10
* Hàm lƣợng Nitơ tổng số (T-N)
Nitơ trong nƣớc thƣờng tồn tại ở các hợp chất protein và các hợp chất
phân hủy: amon, nitrit, nitrat. Chúng có vai trò trong hệ sinh thái nƣớc, trong
nƣớc thải luôn cần một lƣợng Nitơ thích hợp, mối quan hệ giữa BOD với N và
P có ảnh hƣởng đến sự hình thảnh và khả năng oxy hóa của bùn hoạt tính, thể
hiện qua tỷ lệ BOD5:N:P [2].
* Hàm lƣợng Photpho tổng số (T-P)
Photpho trong nƣớc thải tồn tại ở dạng H2PO4, HPO42-, PO4-, các
polyphosphat nhƣ Na3(PO3)6 và phospho hữu cơ. Đây là một trong những
nguồn dinh dƣỡng cho thực vật dƣới nƣớc.
Trong nƣớc thải ngƣời ta xác định hàm lƣợng phospho tổng số để xác
định tỉ số BOD5:N:P nhằm chọn kỹ thuật bùn hoạt tính thích hợp cho quá trình
xử lí nƣớc thải. Ngoài ra xác lập tỷ số giữa P và N để đánh giá mức dinh
dƣỡng có trong nƣớc thải [2].
* Chỉ số vi sinh (E.coli)
Theo tiêu chuẩn WHO nguồn nƣớc cấp cho sinh hoạt có chỉ số E.Coli
≤10 E.Coli/100ml nƣớc, ở Việt Nam chỉ số này là 20E.Coli/100ml nƣớc [2].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23
tháng 06 năm 2014.
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/ đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
của Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nƣớc thải sinh hoạt.
12
Bảng 2.1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa
cho phép trong nƣớc thải sinh hoạt
Thông số
TT
1
pH
2
BOD5 (ở 200C)
3
COD
4
DO
5
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
6
PO47
Fe tổng số
8
Ze
2.2. Cơ sở thực tiễn
Đơn vị
triệu ngƣời, là nạn nhân của nhiều tai nạn (nhƣ nạn cháy nhà máy thuốc
Sandoz ở Bale năm 1986) thêm vào các nguồn ô nhiễm thƣơng xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thƣơng ở bờ phía đông cũng nhƣ nhiều vùng
khác. Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt
nghiêm trọng.
13
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt ở Việt Nam
Nƣớc ta có nền công nghiệp chƣa phát triển mạnh, các khu công nghiệp
và các đô thị chƣa đông lắm nhƣng tình trạng ô nhiễm nƣớc đã xảy ở nhiều
nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nƣớc nhất cho tƣới lúa và hoa
màu, chủ yếu là ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Việc
sử dụng nông dƣợc và phân bón hóa học ngày càng góp thêm phần làm ô
nhiễm môi trƣờng nông thôn.
Nƣớc dùng trong sinh hoạt của dân cƣ ngày càng tăng nhanh do dân số
và các đô thị. Nƣớc cống từ nƣớc thải sinh hoạt cộng với nƣớc thải của các cơ
sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cƣ là đặc trƣng ô nhiễm của các đô thị ở
nƣớc ta.
Điều đáng nói là các loại nƣớc thải đều đƣợc trực tiếp thải ra môi
trƣờng, chƣa qua xử lý gì cả, vì nƣớc ta chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải nào
đúng nghĩa nhƣ tên gọi.
Nƣớc ngầm cũng bị ô nhiễm, do nƣớc sinh hoạt hay công nghiệp và
nông nghiệp. Việc khai thác tràn lan nƣớc ngầm làm cho hiện tƣợng nhiễm
mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung.
Nƣớc thải sinh hoạt là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn
và đông dân cƣ nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng đối với các
Chất rắn lơ lửng (SS) Phƣơng pháp sinh học kị khí nhƣ: ao hồ kị khí,
Chất hƣu cơ bền lên men metan, đƣa sâu xuống lòng đất.
vững (COD)
Lắng đọng tuyển nổi.
Nitơ (N)
Hấp phụ bằng than hoạt tính, bơm xuống lòng
Photpho (P)
đất
Kim loại nặng
Ao hồ sục khí, nitrat hóa, khử nitrat, trao đổi ion.
Chất hữu cơ hòa tan
Kết tủa bằng vôi, muối sắt, phèn nhôm.
Kết tủa kết hợp với sinh học, trao đổi ion.
Trao đổi ion, kết tủa hóa học kết hợp với trồng
cây thủy sinh.
Trao đổi ion, bán thấm, điện thấm, phƣơng pháp
hiếu khí.
15
16
dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi là các chất trao đổi ion, chúng hoàn
toàn không tan vào nƣớc. Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu
cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp [7].
- Phƣơng pháp keo tụ
Trong quá trình lắng cơ học chỉ tách đƣợc các hạt rắn huyền phù nhỏ
có kích thƣớc ≥ 10-2mm, còn các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng đƣợc.
Ta có thể tăng kích thƣớc các hạt nhờ tác dụng tƣơng hỗ giữa các hạt phân tán
liên kết vào thành tập hợp các hạt để có thể lắng đƣợc. Muốn vậy trƣớc hết cần
trung hoà điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng lại với nhau. Quá trình
tạo thành các bông lớn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ [7].
- Phƣơng pháp hấp phụ
Phƣơng pháp hấp phụ đƣợc dùng để loại các tạp chất bẩn hoà tan
vào nƣớc mà phƣơng pháp xử lý sinh học cùng các phƣơng pháp khác không loại
bỏ đƣợc với hàm lƣợng rất nhỏ. Thông thƣờng, đây là các hợp chất hoà tan có
độc tính cao hoặc chất có màu, mùi, vị rất khó chịu.
Các chất hấp phụ thƣờng dùng là than hoạt tính, đất sét hoạt tính,
silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong quá trình sản xuất
nhƣ xỉ tro, mạt sắt, trong đó than hoạt tính đƣợc dùng nhiều nhất [7].
- Phƣơng pháp tuyển nổi
Phƣơng pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc các phân tử trong nƣớc có khả
năng tự lắng kém, nhƣng lại có khả năng kết dính vào các bọt khí nổi lên trên bề
mặt nƣớc, sau đó ngƣời ta tách các bọt khí. Trong một số trƣờng hợp, quá trình
này cũng dùng để tách một số chất hoà tan nhƣ chất hoạt động bề mặt [7].
- Phƣơng pháp khử khuẩn
Dùng các hoá chất có tính độc đối với vi sinh vật, tảo, động vật nguyên
sinh, giun sán … để làm sạch nƣớc, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh để đổ vào nguồn
nƣớc hoặc tái sử dụng [7].