Hiệu quả thực hiện mô hình hầm khí sinh học (biogas) trong xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h

tế
H

uế

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đ
ại

họ

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC
(BIOGAS) TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
TẠI HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Thò Xuân

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Qua bốn năm họ
c tập và rèn luyệ
n tại trườ
ng Đại học Kinh tếHuế
, Đạ
i học Huế,
ngoài sựnỗlực củ
a bản thân, sựdạy dỗtậ
n tình của quý Thầy Cô, Cơ quan thực tập, sự
độ
ng viên giúp đỡcủa bạn bè và ngườ
i thân, tôi đã hoàn thành Khóa luậ
n tốt nghiệp củ
a
mình.
Đểhoàn thành Khóa luậ
n tốtnghiệp này, tôi xin bày tỏlòng biếtơn sâu ắ

ắc chắ
n
không thểtránh khỏi những sai sót. Rất mong đư
ợc ý kiến đóng góp và động viên của Thầy,
Cô và nhữ
ng ngư
ời quan tâm đểđềtài này đư
ợc hoàn chỉ
nh hơn.
Xin chân thành cả
m ơn!
Huế,ngày 15 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thự
c hiện

Nguyễ
n ThịXuân


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. Tên đề tài: “Hiệu quả thực hiện mô hình hầm khí sinh học (Biogas) trong xử lý
chất thải chăn nuôi tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
2. Lý do nghiên cứu

uế



Đ
ại

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Trạm khuyến nông, phòng Nông nghiệp,
phòng Kế hoạch – Tài chính, phòng Tài nguyên – Môi trường của huyện Nghi Lộc,

ng

tỉnh Nghệ An. Ngoài ra, thu thập số liệu từ quá trình điều tra phỏng vấn các nông hộ
chăn nuôi thuộc địa bàn huyện Nghi Lộc và tham khảo sách, báo, tạp chí, một số thông

ườ

tin trên mạng Internet có liên quan tới vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu:

Tr

- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp đánh giá hiệu quả
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

i


h

tế
H

huyện.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ký hiệu

Tiếng anh

Tiếng việt

BCR

Benefit cost ratio

Tỷ lệ lợi ích và chi phí


ng

SXNN

Memorandum of

Đ
ại

NN & PTNT

SNV

nuôi và an toàn thực phẩm

understanding

NN

NPV

and Food Safety Project

cK

MOU

Dự án cạnh tranh ngành chăn



Tài nguyên – môi trường

Tr

THPT

VAC

Mô hình vườn – ao – chuồng

VACVINA

Hội làm vườn Việt nam

VBA

Hiệp hội khí sinh học Việt nam

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

cK

Bảng 2.9. Đối tượng xây lắp hầm Biogas......................................................................35
Bảng 2.10. Hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi của nông hộ trước khi áp dụng hầm
Biogas ............................................................................................................................36

họ

Bảng 2.11. Tình hình sử dụng khí sinh học...................................................................36
Bảng 2.12. Tình hình tận dụng phụ phẩm của Biogas làm phân bón............................37

Đ
ại

Bảng 2.13. Chi phí sử dụng hầm Biogas của các hộ điều tra ........................................40
Bảng 2.14. Lợi ích của việc áp dụng hầm Biogas .........................................................42
Bảng 2.15. Hiện giá chi phí và lợi ích của mô hình Biogas vòm cầu ...........................43
Bảng 2.16. Hiện giá chi phí và lợi ích của mô hình Biogas hầm Composit ................44

ng

Bảng 2.17. Hiệu quả kinh tế của mô hình Biogas ........................................................45
Bảng 2.18. Một số kết quả phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong phụ phẩm

ườ

khí Biogas ......................................................................................................................46
Bảng 2.19. Kiểm nghiệm một số vi khuẩn gây bệnh (thường ở lợn) trong phụ phẩm

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

Sơ đồ 1.2. Mô hình hệ thống hầm Biogas hình tròn......................................................11

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

in

h

Phụ lục 4. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện Nghi Lộc.........................64

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An
MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................. i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. iv

uế

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ.................................................................... v
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ............................................................................. vi

tế
H

MỤC LỤC...........................................................................................................vii


ng

1.1.2. Vai trò ....................................................................................................................7
1.2. Biogas và công nghệ hầm khí Biogas.......................................................................8

ườ

1.2.1. Khái niệm ..............................................................................................................8
1.2.2. Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học....................................................................8

Tr

1.2.3. Quy trình sản xuất khí sinh học...........................................................................10
1.2.4. Cấu trúc hầm Biogas ...........................................................................................11
1.2.5. Vai trò của Biogas ...............................................................................................12
1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm Biogas........................................12
1.3.1. Hiệu quả kinh tế...................................................................................................13

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

1.3.2. Hiệu quả môi trường............................................................................................13
1.3.3. Hiệu quả xã hội....................................................................................................14


2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên .....................................................................................24
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................25

Đ
ại

2.1.2.1. Dân số, lao động ...............................................................................................25
2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................25
2.2.1. Thực trạng phát triển hoạt động chăn nuôi tại huyện Nghi Lộc..........................27

ng

2.2.2. Thực tiễn áp dụng mô hình khí sinh học tại huyện Nghi Lộc .............................29
2.3. Hiệu quả áp dụng mô hình Biogas tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An .................31

ườ

2.3.1. Tình hình chăn nuôi của các hộ điều tra..............................................................32
2.3.2. Tình hình ứng dụng hầm Biogas .........................................................................33

Tr

2.3.3. Xử lý chất thải chăn nuôi trước khi có hầm Biogas của hộ điều tra ...................35
2.3.4. Tình hình sử dụng khí sinh học ...........................................................................36
2.3.5. Tận dụng bã thải, nước thải lỏng của hộ dùng Biogas ........................................37
2.4. Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình Biogas .....................................................38
2.4.1. Chi phí của việc sử dụng hầm Biogas .................................................................38
2.4.2. Lợi ích của việc sử dụng hầm Biogas..................................................................41
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

3.2.2. Giải pháp giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng...................................................52
3.2.3. Giải pháp về kinh tế.............................................................................................53

cK

3.2.4. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................53
3.2.5. Giải pháp về pháp lý............................................................................................53
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................54

họ

Kết luận..........................................................................................................................54
Kiến nghị .......................................................................................................................55

Đ
ại

1. Đối với Nhà nước ......................................................................................................55
2. Đối với chính quyền các cấp huyện, xã.....................................................................55

Tr

ườ

ng

3. Đối với người nông dân.............................................................................................55

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT


phân chuồng và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp vào môi trường gây ô nhiễm
nghiêm trọng [12]. Với các khí thải gây hiệu ứng nhà kính như CH4, CO2, N2O... thì

cK

chăn nuôi hiện nay đang đóng góp 18% hiệu ứng nóng lên toàn cầu và theo dự đoán
các loại chất thải này sẽ tăng lên trong thời gian tới. Do vậy, chúng ta phải hướng tới
một ngành chăn nuôi chất lượng cao, không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao

trường và xã hội.

họ

của con người mà đồng thời phải chịu trách nhiệm với chính con người về mặt môi

Đ
ại

Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là một huyện có tốc độ tăng trưởng khá về nông
– lâm – ngư với giá trị sản xuất tăng bình quân 3,62%/năm (2005 – 2010) [14]. Chăn
nuôi phát triển theo hướng tăng cả tổng đàn và chất lượng, hình thức chăn nuôi gia

ng

trại, trang trại được mở rộng. Tổng đàn gia súc hiện nay của huyện là 102.660 con, gia
cầm trên 1.272.000 con, có hơn 256 gia trại, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

ườ

(2013) [6]. Bên cạnh đó, vấn đề chất thải chăn nuôi từ các trang trại vừa và nhỏ, từ các


tế
H

tiến hành chọn đề tài “Hiệu quả thực hiện mô hình hầm khí sinh học (Biogas) trong
xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

in

h

Nghiên cứu tình hình áp dụng công nghệ hầm khí Biogas vào chăn nuôi hiện
nay trên địa bàn huyện Nghi Lộc, đánh giá hiệu quả của mô hình để từ đó đề xuất các

cK

giải pháp nhằm nâng cao và mở rộng mô hình trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ hầm khí Biogas.

họ

- Thực trạng áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi tại huyện Nghi Lộc.
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường và xã hội của mô hình Biogas áp

Đ
ại

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Cụ thể số liệu sơ cấp được điều tra từ 3 xã: Nghi Lâm, Nghi Công Nam, Nghi Phong.
- Phạm vi thời gian:
Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng Biogas trong giai đoạn 2011 – 2013.

uế

Đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu

tế
H

4.1. Phương pháp thu thập thông tin

- Số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội,
ứng dụng mô hình Biogas được thu thập tại Trạm khuyến nông, phòng NN & PTNT,
phòng TN – MT, phòng TC – KH huyện... và các tài liệu liên quan tới việc áp dụng

in

h

công nghệ hầm khí Biogas.

- Số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập từ việc điều tra, phỏng vấn các hộ chăn nuôi


Tr

hầm Biogas.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn
huyện Nghi Lộc và thực trạng áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi.
- Phương pháp so sánh dùng để so sánh các chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất ngành
chăn nuôi, tình hình phát triển hầm khí Biogas của huyện qua các năm.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

- Đối với số liệu thứ cấp: Tổng hợp và tính toán lại theo các chỉ tiêu như tốc độ phát
triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân...
- Đối với số liệu sơ cấp: Xử lý theo phương pháp hệ thống hóa tài liệu, phân tổ thống
kê theo các chỉ tiêu, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel.

uế

4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả
Đánh giá hiệu quả là nhận định tính khả thi khi đầu tư, đạt được kết quả mong

tế
H

NPV là hiệu số giữa giá trị lợi ích và chi phí thực hiện hàng năm của việc sử

ng

dụng hầm Biogas khi đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại.
Giá trị của NPV càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng hầm khí Biogas trong

ườ

việc xử lý chất thải chăn nuôi càng cao.

Tr

NPV



n



t0

(C

t

 C t ).( 1  r )  t

Trong đó: NPV là hiện giá ròng

(1  r ) t

uế

BCR



tế
H

n

Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho việc sử dụng hầm biogas. BCR
càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại.
+) Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)

này làm cho NPV = 0 tức là:

NPV 1
NPV 1  NPV

cK

IRR  r1  ( r2  r1 )

in

h



Biogas như các kỹ thuật viên ở Trạm khuyến nông huyện, đặc biệt là P.Trạm trưởng
ông Võ Tá Long, các tổ xây dựng Biogas trên địa bàn huyện… Từ đó rút ra những
nhận xét, đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu.
5. Đóng góp của đề tài
Trong đề tài này đã chỉ ra những vấn đề cơ bản liên quan tới Biogas, giới thiệu
chung về Biogas, các thành phần cơ bản và các đơn vị qui đổi dễ hình dung nhất về
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

tính năng khi sử dụng khí Biogas. Đề tài cũng tổng hợp một quá trình lịch sử phát triển
của Biogas để từ đó có thể hình dung được mối quan tâm của Thế giới và các nhà
nghiên cứu lớn đã quan tâm đến vấn đề của khí sinh học từ rất sớm, thông qua đó nhận
thấy tiềm năng mà Biogas đưa lại cho nhân loại một nguồn năng lượng rẻ tiền mà hiệu

uế

quả.
Trên cơ sở tổng hợp những thông tin thực tế và nghiên cứu tài liệu, việc đánh

tế
H

giá hiệu quả đã đưa ra một con số tính toán cụ thể cho lợi ích thu được khi thực hiện


ng

địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng mô hình hầm

Tr

ườ

Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi ở huyện Nghi Lộc.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận
1.1. Nông hộ và kinh tế nông hộ

uế

1.1.1. Khái niệm


Đ
ại

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, nông hộ và kinh tế nông hộ có vai trò quan
trọng đối với phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng, đặc biệt là thúc đẩy sản xuất
theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển nền kinh tế xã hội nói chung, cụ thể là:

ng

- Hộ nông dân là đơn vị cung cấp của cải vật chất để đảm bảo cho cuộc sống của
chính nông hộ và toàn xã hội.

ườ

- Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất tự chủ trong nông nghiệp. Nông hộ được giao
quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho nông hộ trở thành đơn vị sản xuất kinh doanh tự

Tr

chủ, tự quản, là động lực cho sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn.
- Kinh tế hộ nông dân có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu của thị trường và
đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội. Nông hộ cũng là lực lượng thúc
đẩy sản xuất hàng hóa, trong đó phương thức trang trại gia đình phát triển mạnh và
đóng góp vai trò quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Kinh tế nông hộ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

7


h

CO2 chiếm 30 – 45%. KSH là một khí ướt và nhẹ hơn không khí. Khi cháy có ngọn

Nguyên liệu để sản xuất KSH có thể nói là vô tận từ các phế liệu, phế thải trong
sản xuất nông, lâm nghiệp và các hoạt động sản xuất và chế biến nông lâm sản, xác

họ

động vật, bùn từ ao tù đầm lầy… Các nguyên liệu này có thể chia làm 2 loại: Nguyên
liệu có nguồn gốc động vật và nguyên liệu có nguồn gốc thực vật.

Đ
ại

 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật

Nguyên liệu loại này bao gồm phân người, phân gia súc, gia cầm… ; xác động
vật chết, rác và nước thải từ các lò mổ, cơ sở chế biến thủy hải sản… Nhưng phổ biến

ng

là phân người, phân gia súc, gia cầm. Thời gian phân hủy của các loại phân không dài
(khoảng 2 – 3 tháng) và tổng lượng khí thu được từ 1kg phân cũng không lớn.

ườ

Phân gia súc như trâu, bò, lợn phân hủy nhanh hơn phân gia cầm và phân người

Tr

0,31
1,02
0,38

57
69
60
68
--

10
9
30
20
21

tế
H

uế

Nguyên liệu

(Nguồn: Lê Văn Quang, ....)

 Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

h

Các nguyên liệu thực vật gồm phụ phẩm cây trồng (rơm rạ, thân lá ngô…), loại


ườ

nhất định và chưa hoàn toàn phân giải.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

Bảng 1.2. Đặc tính và sản lượng KSH của một số nguyên liệu thường gặp
Hàm lượng
chất khô
(%)
18 – 20
16 – 18
24 – 33
25 – 50
20 – 34
4–6
80 – 85

Tỷ lệ cacbon/nitơ
24 – 25
24 – 25
12 – 13

18 – 25
1,2 – 4,0
0,02 – 0,05
0,18 – 0,34

tế
H

Loại nguyên
liệu

(Nguồn: Dự án chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam, 2011 )

in

h

1.2.3. Quy trình sản xuất khí sinh học

Quá trình thủy phân

Quá trình

Đ
ại

lên men

họ



10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

- Giai đoạn sinh khí metan (CH4): Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình,
dưới tác động của các vi khuẩn sinh metan sử dụng các axit hữu cơ và các hợp chất
đơn giản khác như axit Axetic, axit Focmic, Hyđro, đioxitcacbon biến thành Mêtan,
Cacbonic, Oxy, Nito...

uế

Trong ba giai đoạn trên thì giai đoạn 1 có thể xảy ra trong môi trường bình
thường. Còn 2 giai đoạn sau thì phải xảy ra trong môi trường kín khí hoàn toàn. Do

tế
H

vậy, trong quá trình sử dụng để tiết kiệm hầm ủ ta có thể để nguyên liệu ủ ngoài trong
khoảng một tuần sau đó mới chuyển vào hầm ủ kín.

Tr

ườ

ng


- Hầm phân hủy là bộ phận chính của hầm, nơi chứa hỗn hợp vật chất và nước. Tại
đây xảy ra hai gia đoạn của quá trình lên men, sản phẩm tạo thành Biogas.
- Bể thủy lực là bộ phận chứa nguyên liệu đã phân hủy rồi xả ra ngoài, đồng thời
đóng vai trò điều áp. Bộ phận này có thể chung với hầm ủ hoặc riêng.

uế

1.2.5. Vai trò của Biogas
Trong điều kiện tự nhiên, chất thải và nước thải trong sản xuất nông nghiệp và

tế
H

sinh hoạt không được kiểm soát và tập trung dẫn đến ô nhiễm môi trường, tác động và
ảnh hưởng trực tiếp vào quá trình trao đổi chất của con người và các sinh vật khác. Để

tìm một giải pháp hợp lý và bền vững trong xử lý chất thải chăn nuôi cũng như chất
thải sinh hoạt thì việc ứng dụng công nghệ Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giai

in

h

đoạn hiện nay, đối với khu vực địa bàn nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Tạo nguồn năng lượng tái sinh rẻ và sạch phục vụ đời sống con người.

cK

- Giữ gìn và bảo vệ môi trường vệ sinh trong sạch trong các khu vực cộng đồng nông
thôn, qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc giảm ô

vào rất nhiều yếu tố. Hiệu quả phải được xem xét trên cả 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu
quả môi trường và hiệu quả xã hội.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

1.3.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh,
là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó được hiểu hiện qua
các chỉ tiêu kinh tế như: Giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị gia tăng...

uế

tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra.
Bản chất của hiệu quả kinh tế là người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ

tế
H

ra những chi phí nhất định; những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn... So sánh kết

quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối
đa hóa kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được
một kết quả nhất định. Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất

Vì vậy bản chất của phạm trù kinh tế ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas là
thay vì cách sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trường thì với một công

ườ

nghệ tiên tiến người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó để tạo ra nguồn
năng lượng an toàn cho nhà nông như thắp sáng, khí đốt.... nhằm đáp ứng nhu cầu

Tr

ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
1.3.2. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày

nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn
hại hay có những tác động xấu tới môi trường như đất, nước, không khí, hệ sinh học;
là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thanh An

trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang
lại một môi trường xanh sạch đẹp hơn trước.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài,
vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt

định bằng khả năng giảm bớt thời gian đun nấu trong sinh hoạt, dành nhiều thời gian

Đ
ại

cho gia đình đặc biệt là giải phóng được sức lao động cho người phụ nữ.
Sử dụng công nghệ Biogas hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm đến
cả 3 hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm; không có hiệu quả kinh tế

ng

thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả môi trường và xã hội, ngược lại,
không có hiệu quả môi trường và xã hội thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.

ườ

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí Biogas
- Quy mô chăn nuôi: Quy mô chăn nuôi quyết định đến việc lựa chọn kích thước hầm

Tr

khí Biogas mà hộ gia đình cần xây là bao nhiêu, bởi quy mô lớn hay nhỏ sẽ cho lượng
phân nhiều hay ít nên cần phải lựa chọn kích thước hầm phù hợp nhằm tiết kiệm chi
phí và đảm bảo cho hầm Biogas được hoạt động tốt.
- Vấn đề về vốn: Nguồn vốn quyết định rất lớn đến việc áp dụng công nghệ hầm khí
Biogas vì xây dựng hầm khí biogas đòi hỏi các hộ nông dân phải tập trung chăn nuôi
theo quy mô lớn. Trong quá trình xây hầm Biogas quy mô vốn lớn hay nhỏ quyết định
SVTH: Nguyễn Thị Xuân – K44 TNMT

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status