Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhân rộng hầm khí sinh học (BIOGAS) trong xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRUNG BẮC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NHÂN RỘNG HẦM KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRUNG BẮC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NHÂN RỘNG HẦM KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH NGỌC LAN


chuyên môn, UBND các xã các Mỹ Bằng, Phúc Ninh, Nhữ Hán, đặc biệt là các
hộ gia đình đã thực hiện tham gia trả lời phỏng vấn và đã cung cấp những số liệu
cần thiết, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình, bạn bè đã không ngừng động viên, giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh
thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Dù đã cố gắng nhưng trình độ,
năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tác giả chắc chắn không
tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp góp ý để
nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả đề tài

Trần Trung Bắc


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4

3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 34
3.2. Thực trạng tình hình áp dụng hầm Biogas của hộ chăn nuôi trên địa
bàn huyện Yên Sơn ............................................................................... 38
3.2.1. Khái quát về tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Yên Sơn......... 38
3.2.2. Thực trạng áp dụng công nghệ hầm Biogas trên địa bàn huyện Yên Sơn ........40
3.2.3. Thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí Biogas ở các xã điều tra ........ 44
3.3. Thực trạng ứng dụng hầm Biogas ở các hộ điều tra ................................ 50
3.3.1. Tình hình chăn nuôi của các hộ điều tra ............................................... 50
3.3.2. Tình hình ứng dụng hầm Biogas của các hộ điều tra............................ 52
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ hầm
khí Biogas trong chăn nuôi ở huyện Yên Sơn ...................................... 56
3.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 56
3.4.2. Yếu tố xã hội ......................................................................................... 56
3.4.3. Quy mô chăn nuôi ................................................................................. 57
3.4.4. Nguồn vốn ............................................................................................. 57
3.4.5. Yếu tố kỹ thuật, khả năng tiếp thu, ứng dụng công nghệ Biogas
của các hộ .............................................................................................. 58


v

3.4.6. Mặt bằng để xây dựng chuồng trại và lắp đặt hầm Biogas ................... 58
3.4.7. Chính sách ứng dụng công nghệ hầm Biogas vào chăn nuôi ở địa phương....... 58
3.4.8. Các khó khăn khác ............................................................................................. 59
3.5. Định hướng và giải pháp tăng cường ứng dụng nhân rộng mô hình
hầm Biogas của các hộ trên địa bàn huyện Yên Sơn ............................ 62
3.5.1. Căn cứ chung để đưa ra định hướng và giải pháp tăng cường ứng
dụng nhân rộng hầm Biogas ở các hộ trên địa bàn huyện Yên Sơn ..... 62
3.5.2. Định hướng phát triển Biogas ở huyện Yên Sơn .................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 69

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

VAC

Vườn ao chuồng

VSV

Vi sinh vật

UBND

Ủy ban nhân dân


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin được trích dẫn trong luận văn
này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả đề tài

Trần Trung Bắc


viii

nhất tỉnh Tuyên Quang, với diện tích là 1.132,42 km² và dân số 162.936
người. Cả hai con sông Lô và sông Gâm đều chảy vào và gặp nhau tại huyện
này. Chăn nuôi đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình và là
một trong những nguồn thu chủ yếu của nông hộ trong địa bàn huyện. Để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi nói chung và chăn
nuôi lợn, nuôi trâu, bò nói riêng ở huyện Yên Sơn, người dân đã ứng dụng
công nghệ hầm chứa Biogas, bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan
như: hạn chế sự ô nhiễm môi trường xung quanh, hạn chế được tình hình dịch
bệnh lây lan, tạo ra nguồn khí gas làm chất đốt, tạo ra nguồn điện thắp sáng...


2

Tuy nhiên, công nghệ hầm khí Biogas trong chăn nuôi hiện nay ở
huyện Yên Sơn chưa được áp dụng rộng rãi, người dân địa phương còn gặp
rất nhiều khó khăn đặc biệt là vấn đề ứng dụng chuyển giao công nghệ, vấn
đề về vốn để xây dựng hầm... Vì vậy, việc triển khai công nghệ hầm khí
Biogas tới các nông hộ đang là vấn đề mà cả người dân và các cấp chính
quyền địa phương đang quan tâm để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong
chăn nuôi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thực trạng và giải pháp nhân rộng hầm khí sinh học (BIOGAS) trong xử
lý chất thải chăn nuôi tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài
nghiên cứu nhằm góp phần đưa ra được những giải pháp tích cực để mở rộng
quy mô và phạm vi áp dụng công nghệ hầm khí Biogas có hiệu quả trong thời
gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí Biogas
vào chăn nuôi hiện nay ở huyện Yên Sơn, những thuận lợi và khó khăn của



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp
nhân rộng hầm Khí Sinh Học (BIOGAS) trong xử lý chất thải chăn nuôi tại
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và
chân thành đến các thầy, cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, khoa
Kinh tế - Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức bổ ích
và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả thực hiện bản luận văn này. Tác giả xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS. Đinh Ngọc Lan,
trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tác
giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên
Quang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Tuyên Quang,
Hội Nông dân tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Yên Sơn, các phòng, ban
chuyên môn, UBND các xã các Mỹ Bằng, Phúc Ninh, Nhữ Hán, đặc biệt là các
hộ gia đình đã thực hiện tham gia trả lời phỏng vấn và đã cung cấp những số liệu
cần thiết, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình, bạn bè đã không ngừng động viên, giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh
thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Dù đã cố gắng nhưng trình độ,
năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tác giả chắc chắn không
tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp góp ý để
nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả đề tài

Trần Trung Bắc

Trâu, bò

8,0-9,0 tấn/con/năm

4

Ngựa

6,0-7,0 tấn/con/năm

Nguồn: Tài liệu hỏi đáp về công nghệ khí sinh học (2009) [8, tr.14]
Bảng 1.2: Lượng chất thải hàng ngày của động vật
Động vật

TT

Lượng chất thải hàng ngày (kg/ngày/cá thể)
Phân

Nước tiểu

1



15-20

6-10

2


Nguồn: Tài liệu hỏi đáp về công nghệ khí sinh học (2009) [8, tr. 15]
Bảng 1.3: Tỷ lệ cacbon/nitơ của các loại nguyên liệu
TT

Nguyên liệu

C/N

TT

Nguyên liệu

C/N

1

Nước tiểu

0,8

6

Chất thải của người

8

2

Chất thải của bò


25

5

Chất thải của gà

7

10

Rác thải rau xanh

35

Nguồn: Tài liệu hỏi đáp về công nghệ khí sinh học (2009) [8, tr.20]


6

1.1.2. Khả năng sản sinh Biogas
Hầu hết các thành phần hữu cơ bao gồm protein, lipit, cacbohydrat,
xenlulo (trừ dầu khoáng, lignin) đều có khả năng chuyển hóa sinh học thành
Biogas (CH4, CO2). Tuy nhiên hiệu suất sinh khí còn phụ thuộc vào chất
lượng nguyên liệu, nhiệt độ môi trường và thời gian lưu giữ nguyên liệu trong
thiết bị.
Bảng 1.4: Hiệu suất sinh khí của các loại nguyên liệu (lít/ngày/kg)
TT

Loại nguyên liệu


39

3

Chất thải của

40

10

Phân dê/cừu

49

Dê/cừu
4

Chất thải của lợn

63

11

Phân lợn

130

5


Rơm, rạ khô

180

Nguồn: Tài liệu hỏi đáp về công nghệ khí sinh học (2009) [8, tr.28]
1.1.3. Nguyên lý của quá trình chuyển hóa
Về nguyên tắc, khi một lượng sinh khối được lưu giữ trong hầm kín vài
ngày sẽ chuyển hóa và sản sinh ra một hợp chất dạng khí - khí sinh học, có
khả năng cháy được với thành phần chính là metan và cacbon dioxide, trong
đó thành phần metan chiếm khoảng trên 70%. Quá trình này được gọi là quá
trình lên men kỵ khí hoặc quá trình sản xuất khí mêtan sinh học.
Một hệ thống Biogas bao gồm hầm Biogas, thiết bị thu khí được lắp đặt
trực tiếp trên nắp hầm, hệ thống ngăn và đường ống cấp nguyên liệu đầu vào
(chất thải thô và nước). Bộ phận đầu ra bao gồm bể chứa và đường ống dẫn
chất thải (bùn sau khi lên men) để sử dụng làm phân bón sinh học.


7

Trong quá trình lên men, phần sinh khối phân rã và chất thải động vật
sẽ được các vi sinh vật kỵ khí, nấm và vi khuẩn chuyển hóa thành các hợp
chất dinh dưỡng cơ bản có ích cho thực vật và đất mùn. Quá trình này đòi hỏi
một số điều kiện tối ưu như độ ẩm, nhiệt độ, bóng tối… trong hầu hết các giai
đoạn của quá trình phân hủy, không có sự hiện diện của oxy từ môi trường
không khí, sự tồn tại của vi khuẩn kỵ khí chiếm ưu thế, chuyển hóa các hợp
chất dạnh hydrocacbon. Các thành phần dinh dưỡng như hợp chất chứa nitơ
dạng hòa tan sẽ vẫn tồn tại trong dung dịch sau phân hủy và là nguồn phân
bón giàu dinh dưỡng cho đất mùn.
Quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra qua 3 giai đoạn chính [8, tr. 16-17].
- Giai đoạn thủy phân

thích hợp nhất là 370C - 410C và nhóm ưa nhiệt với nhiệt độ thích hợp nhất là
500C - 520C. Khi lên men chúng có thể nâng nhiệt độ cơ chất lên đến 700C.
Sự phân chia các giai đoạn như trên chỉ mang tính quy ước, trong vận
hành thực tế của các hệ thống khí sinh học toàn bộ các quá trình hóa học của
cả ba giai đoạn hoạt động cùng một lúc và đồng bộ với nhau: Sản phẩm sinh
ra ở giai đoạn 1 sẽ được các vi khuẩn sử dụng hết ngay ở giai đoạn 2; tiếp
theo là toàn bộ sản phẩm sinh ra ở giai đoạn 2 sẽ được vi khuẩn sinh meetan
của giai đoạn 3 sử dụng để tạo thành hỗn hợp KSH. Cứ như vậy các phản ứng
sản xuất KSH hoạt động đồng bộ và liên tục như một dây chuyền sản xuất.
Sau khi đạt trạng thái cân bằng thì pH của môi trường đạt giá trị trung tính
(pH=7). Nếu vì một lý do nào đó mà một mắt xích trong chuỗi dây chuyền bị
trục trặc sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng KSH sinh ra. Chẳng hạn ở
giai đoạn 2 khi axit sinh ra quá nhiều mà vi khuẩn sinh mê tan không kịp tiêu
thụ hết thì tức khắc pH giảm nhanh, môi trường axit kìm hãm mạnh, thậm chí
có thể làm tê liệt và tiêu diệt vi khuẩn trung tính làm cho khả năng sinh mê
tan giảm xuống hoặc ngừng hẳn.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3

biến đổi theo nhiệt độ khí quyển và chỉ hoạt động có hiệu quả khi nhiệt độ
trung bình năm vào khoản 200C trở lên hoặc nhiệt độ trung bình ngày ít nhất
là 180C. Khi nhiệt độ trung bình năm xuống dưới 150C thì thiết bị không còn
hiệu quả kinh tế nữa, khi nhiệt độ dưới 100C quá trình sinh khí mêtan hầu như
ngừng hẳn.
Đối với các thiết bị xây ngầm dưới đất, sự thay đổi giữa ngày và đêm
không bị ảnh hưởng lớn vì nhiệt độ của dịch phân giải biến đổi theo nhiệt độ
của đất. Ở độ sâu từ 1m trở xuống thực tế nhiệt độ của đất thay đổi không
đáng kể. Do đó xây hầm Biogas ngầm ở dưới đất giữ nhiệt độ ổn định hơn.
Quá trình sinh mêtan rất nhạy cảm với sự biến đổi nhiệt độ. Sự tăng
giảm nhiệt độ vượt quá giới hạn + 10C/giờ sẽ làm giảm tốc độ sinh khí rõ rệt.
Đối với những chủng loại vi khuẩn nhạy cảm đối với sự biến thiên của
nhiệt độ, điều quan trọng là phải duy trì một nhiệt độ không đổi riêng biệt.
Nguồn nguyên liệu có nhiệt độ thấp hoặc hệ thống có lớp cách nhiệt không
tốt, hoặc quá trình vận hành để xảy ra sự phân tầng nhiệt độ… có thể gây ảnh
hưởng đến hoạt động của vi khuẩn và do đó, sẽ giảm năng suất sinh Biogas.
So với vi khuẩn ưa nhiệt độ trung bình, vi khuẩn ưa nhiệt nhạy cảm với nhiệt
độ hơn.


11

- Độ pH
pH là chỉ số biểu thị môi trường axit hay kiềm. Nước có độ pH = 7
được coi là môi trường trung tính. pH< 7 là môi trường axit và pH > 7 là môi
trường kiềm. Quá trình phân giải kỵ khí có thể xảy ra trong giới hạn pH từ 6,2
tới 8,5. Vượt ra ngoài giới hạn này, quá trình phân giải kỵ khí sẽ ngừng lại.
Giá trị tối ưu của pH là từ 6,8 đến 7,5.
- Thời gian lưu
Thời gian lưu (là khoảng thời gian lý thuyết mà một phần tử hoặc một

một số thiết kế hầm Biogas, phần tế bào hoạt tính ở đầu ra được tuần hoàn lại
hầm phân hủy nhằm tăng thời gian lưu của phần sinh khối này.
Thời gian lưu của các nguồn cơ chất khác nhau được quyết định bởi khả
năng phân hủy sinh học của chúng, khả năng thích ứng với các enzym và tính
chất lý hóa của nguồn cơ chất. Thời gian lưu quyết định chi phí xây dựng hầm
ủ. Thời gian lưu càng cao, đồng nghĩa lượng khí sinh ra sẽ nhiều hơn nhưng
điều đó sẽ làm gia tăng chi phí đầu tư ban đầu của hầm ủ. Thời gian lưu ngắn
sẽ dẫn đến hiện tượng tổn thất sinh khối và gia tăng chi phí vận hành.
Thời gian phân hủy của các chất thải hữu cơ phụ thuộc rất nhiều vào
nhiệt độ. Ở giai đoạn ban đầu, lượng khí gas sinh ra tăng rất nhanh và sau một
khoảng thời gian lưu, nó tiến tiệm cận đến giá trị nhỏ nhất. Đối với vi khuẩn
ưa nhiệt trung bình, thời gian phân hủy tối ưu khoảng 20-30 ngày. Đối với vi
khuẩn ưa nhiệt thời gian phân hủy chỉ từ 3-10 ngày. Chủng loại vi khuẩn này
có thể phân hủy tạo lượng khí nhiều hơn trong khoảng thời gian ngắn hơn.
Như trên đã thấy tốc độ sinh khí phụ thuộc vào nhiệt độ, Nhiệt độ càng
cao thì tốc độ sinh khí càng lớn. Vì vậy người ta chọn thời gian lưu theo nhiệt
độ của địa phương về mùa đông để đảm bảo trong điều kiện bất lợi nhất biết
bị vẫn hoạt động hiệu quả. Ở Việt Nam ta chọn thời gian lưu ít nhất phải bằng
giá trị sau:
Bảng1.6: Thời gian nguyên liệu lưu lại trong hầm đối với phân động vật
Vùng

Nhiệt độ trung bình
về mùa đông (0C)

Thời gian lưu
(ngày)

I


cơ chất là phân bò, tỷ lệ C:N khoảng 15:1 - 25:1. Sau đó khái niệm này được
mở rộng đối với nhiều loại nguồn cơ chất khác nhau. Tuy nhiên với nhiều
nghiên cứu về sau, tỷ lệ này gần bằng với chỉ số biểu thị khả năng phân hủy
sinh học của cơ chất. Tỷ lệ C có khả năng phân hủy sinh học và lượng N có
sẵn trong cơ chất khoảng 25:1 là điều kiện lý tưởng của quá trình phân hủy
tạo Biogas. Lý do: vi khuẩn kỵ khí không thể sử dụng hết tất cả nguồn C
trong cơ chất đầu vào và một cách tương tự, không phải tất cả dạng tồn tại N
trong cơ chất đi vào hầm phân hủy đều có giá trị với vi khuẩn, đặc biệt là vi
khuẩn metan hóa. Vi khuẩn lên men sử dụng nguồn C nhanh gấp 25-30 lần so
với N, do đó tỷ lệ C:N tối ưu đòi hỏi phải từ 25-30:1. Khi tỷ lệ này bị thay
đổi, hiệu quả của quá trình phân hủy sẽ bị giảm.
Nếu tỷ lệ C/N quá cao, lượng N sẽ bị vi khuẩn mêtan hóa tiêu thụ
nhanh để tổng hợp protein của chúng và sẽ không còn đủ để phản ứng với
lượng C còn lại trong nguyên liệu, do đó lượng khí Biogas sinh ra sẽ thấp.
Mặt khác nếu tỷ lệ C/N quá thấp, thành phần N sẽ giải phóng và tích lũy dưới
dạng amoni (NH4). NH4 sẽ làm tăng pH trong hầm phân hủy. pH cao hơn 8,5
sẽ là một yếu tố gây cản trở hoạt động của vi khuẩn metan hóa.


iv

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 30
2.4. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 31
2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả................................................................. 31
2.4.2. Phương pháp so sánh............................................................................. 31
2.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 31
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 32

nguyên là 3 - 4lít/kg.
- Khuấy đảo dịch phân giải
Khuấy đảo dịch phân giải làm cho nguyên liệu mới nạp tiếp súc với vi
khuẩn khiến các phản ứng xảy ra mạnh hơn. Khuấy đảo cũng có tác dụng hạn
chế hình thành váng. Vì vậy khuấy đảo có tác dụng làm tăng năng suất sinh khí.
- Thành phần gây độc
Nồng độ cao của amonia, chất kháng sinh, thuốc trừ sâu, bột giặt và
kim loại nặng… là các yếu tố gây độc với VSV, ảnh hưởng đến khả năng sinh
khí Biogas. Tỷ lệ C/N thấp trong hỗn hợp đầu vào sẽ làm tăng hàm lượng
amonia. Chất kháng sinh sử dụng trong thức ăn của động vật hoặc khi tiêm
phòng cho động vật có thể gây ra các tác động tiêu cực đến khả năng sinh
Biogas thậm chí làm quá trình sinh khí Biogas ngừng hẳn.
1.1.4. Vai trò của Biogas
Nước thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình
là các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn. Các chất này trong điều kiện nóng ẩm
sẽ phân hóa nhanh sinh ra năng lượng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn
hoặc các chất vô cơ. Trong điều kiện tự nhiện không được kiểm soát và tập
trung thì quá trình nay sẽ làm ô nhiễm môi trường từ đó tác động và ảnh
hưởng trực tiếp vào quá trình trao đổi chất của con người và các VSV khác.
Ngược lại nếu các chất thải đó được xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lượng
tái sinh hữu ích và các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng và vật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status