Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp Thương mại - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế mở ngày nay thì cạnh tranh là nguyên tắc cơ bản
bắt buộc và là xu thế tất yếu nếu muốn thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp,
hơn nữa là doanh nghiệp thơng mại thì vai trò của ngời quản lý quyết định
trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp mình bên cạnh đó là việc
cung cấp các thông tin nhanh chóng, kịp thời của kế toán trong việc hạch
toán kế toán.
Bán hàng tuy là khâu sau của mua hàng nhng lại có vai trò quyết định
trong thơng mại vì bán là tổng kết của tất cả các yếu tố liên quan nh tiền
mua hàng các chi phí khác và thậm chí còn phải phân tích các điều kiện
khác thể hiện nghệ thuật buôn bán của doanh nghiệp thơng mại.
Hạch toán trong bán hàng là tiền cơ sở thu nhập các số liệu, các điều kiện
liên quan để phân tích đánh giá rồi hạch toán ra các khoản chi phí bán hàng
làm sao cho nhanh chóng , chính xác, kịp thời để hoàn tất tổng kết rồi kết
hợp với ngời quản lý doanh nghiệp quyết định việc bán hàng và kết quả kinh
doanh ra sao. Do đó kế toán ở khâu này vừa là công tác đắc lực cho ngời
quản lý doanh nghiệp là 2 hạch toán tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp .
Hạch toán kế toán bán hàng dựa trên cơ sơ chính là hệ thống luật về kiểm
toán, kế toán và các tài khoản do Nhà nớc ban hành.
Từ lý luận và thực tế đặt ra cho công tác kế toán bán hàng ở nớc ta, sau
khoá bồi dỡng nghiệp vụ kế toán trởng ;
Em đã chọn đề tài nghiên cứu là Hạch toán chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thơng mại với mong
muốn đóng góp ý kiến về chuyên đề này .
Ngoài phần mở đầu và lết luận , nội dung của chuyên đề đợc chia ra 2
phần .
PhầnI: những lý luận về chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thơng mại .
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hởng tới quá trình bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thơng mại:

bán, đơn giá, kết cấu, loại hàng....
- tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng .
- phân bổ hợp lý chi phí bán hàng biến động và dự trữ hàng hoá tại kho,
phát hiện và xử lý kịp thời .
- lựa chọn phơng pháp thích hợp để xác định giá vốn hàng xuất bán,
bảo đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp khi xác định kết quả kinh
doanh cuối kỳ.
3. ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong hoạt động kinh
doanh thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá đợc sản xuất ra và đa đến tay ngời
tiêu dùng nói chung cần có sự lu thông hàng hoá. Trong đó bán hàng là khâu
quan trọng vì nó tổng hợp tất cả các yếu tố nh chi phí sản xuất, chi phí mua
hàng, chi phí bán hàng ... để có một thời điểm ,điạ điểm , giá cả bán hàng
hợp lý .
Tuy sản xuất là tiền đề cho tiêu thụ nhng tiêu thụ lại quyết định sản
xuất theo hớng tích cực hay tiêu cực. Đó là kết quả trực tiếp của nơi sản xuất
và ngời tiêu dùng. Trên cơ sở đó mà doanh nghiệp mới hoạt động cung ứng
kịp thời .
Mặc dù xét trên phạm vi lớn thì nhà sản xuất có vai trò to lớn quyết định
tới hàng hoá của mình để đa thành phẩm ra thị trờng. Doanh nghiệp thơng
mại làm công việc mua bán tới tay ngời tiêu dùng. Vậy nơi sản xuất và
doanh nghiệp thơng mại đều có tính chất chuyên môn. Doanh nghiệp thơng
mại điều chỉnh giá bán để thu lợi nhuận cho hợp lý đảm bảo sự tồn tại của
mình. Bên cạnh đó phải chịu hoàn toàn về chất lợng, mẫu mã và số lợng
hàng bán ra và thậm chí phải làm việc với doanh nghiệp thơng mại để có một
giá cả hợp lý tới tay ngời tiêu dùng. Do đó, trên cơ sở một ngành kinh tế
3
quốc dân doanh nghiệp thơng mại nói riêng vừa có tính độc lập tơng đối
(mối quan hệ lẫn nhau). Song song với việc bán hàng, doanh nghiệp thơng
mại đầu vào (tức là mua hàng gì, giá cả nh thế nào,...) cho hợp lý với đầu ra.

2. Các phơng thức bán hàng của doanh nghiệp thơng mại:
Bán hàng là khâu sau trong quy trình kinh doanh của danh nghiệp thơng
mại. Lúc này hàng của danh nghiệp thơng mại đợc chuyển về trạng thái tiền
ban đầu của mình. Doanh nghiệp thơng mại có các phơng thức bán hàng sau:
Bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.
Bán hàng theo hình thức chuyển hàng trực tiếp tại kho.
Bán buôn vận chuyển hàng theo hình thức giao tay.
Bán buôn vận chuyển hàng theo hình thức chuyển hàng.
Bán hàng đại lý .
Bán lẻ hàng hoá.
Xuất khẩu hàng hoá .
Hay một số trờng hợp bán hàng bằng cách khác.
Mỗi hình thức bán hàng thì việc nghiên cứu chuyên môn tính toán các
chi phí phải thật đầy đủ và chính xác để có tài liệu quan trọng phối hợp với
nhà quản lý danh nghiệp để có một phơng thức bán hàng tối u nhất trong số
các phơng thức bán hàng trên nhằm đem lại lợi nhuận nhất cho doanh
nghiệp.
3. Giá của cửa hàng bán:
Hàng bán đợc xuất kho theo giá thực tế. Đây là quy định chung và
giá bán tuỳ từng mặt hàng khác nhau theo nguồn nhập vào rồi bán . Nhất là
trong thời đại kinh tế thị trờng nh bây giờ thì giá bán rất phong phú đa dạng
nhng đây là khâu quan trọng nhất vì nó quyết định tới vịêc hạch toán lãi - lỗ
của doanh nghiệp và cũng là giá hợp lý hay không đối với ngời tiêu dùng và
có sự tác động trở lại nơi sản xuất . Giá cả này đợc kế toán hạch toán trên cơ
sở phân tích hạch toán các chi phí bán hàng nói chung .
4. Phơng thức thanh toán;
5
Qúa trình bán hàng các doanh nghiệp thơng mại có thể tiến hành theo
nhiều cách nhng đảm bảo dù bán lẻ hay bán buôn thì cũng phải thanh toán
dứt điểm mới đem ra đảm bảo sự cẩn tắc, thẳng thắn của doanh nghiệp thơng

-Phơng pháp đối ứng tài khoản
-Tổng hợp và cân đối
2. Nguyên tắc tổ chức kinh tế doanh nghiệp :
Tổ chức công tác kế toán kinh tế doanh nghiệp phải dựa trên ba
nguyên tắc cơ bản sau :
a. Tổ chức công tác kế toán phải tuân theo các văn bản pháp lý về kế
toán hiện hành nh : luật kế toán, chuẩn mức kế toán và chế độ kế toán .
+Luật kế toán do quốc hội thông qua, quy định nội dung công tác kế
toán , tổ chức bộ máy kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán.
+Chuẩn mực kế toán: do cơ quan nhà nớc có thảm quyền (bộ tài
chính )ban hành trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và luật kế toán
nhằm đa ra những quy định và hớng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực của
một số công việc cụ thể.
Để quản lý thống nhất về kế toán, đảm bảo kế toán là một công cụ
quản lý giám sát chặt chẽ có hiệu quả mọi hoạt động kế toán tài chính, cung
cấp thông tin đầy đủ ,kịp thời, công khai, minh bạch đáp ứng đợc yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nớc, của doanh nghiệp và các cơ quan tổ chức khác:
đòi hỏi các doanh nghiệp khi tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ theo
đúng văn bản pháp lý về kế toán.
7
b. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp phải đảm bảo phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, tính chất, hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh và
những đặc điểm khác về tổ chức công tác kế toán của donh nghiệp.
Mỗi một doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau, quy mô
khác nhau, thành phần kinh tế khác nhau, thì tổ chức công tác kế toán cũng
không giống nhau .Song để đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt chức năng,
phát huy đợc vai trò tác dụng đối với công tác quản lý kế toán, đòi hỏi việc
tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
c. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả. Tổ chức công tác kế toán nhằm thực hiện chức năng trong kế toán nhng

- Hiện nay có bốn ngành, lĩnh vực có hệ thống tài khoản kế toán đợc
bộ tài chính chấp thuận ví dụ nh ngành xây dựng hàng không, bu chính viễn
thông, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ở trong lĩnh vực
riêng, sẽ áp dụng theo hệ thống tài khoản riêng.
c. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách, kế toán :
(theo hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp)
theo chế độ kế toán hiện hành ,có bốn hình thức kế toán :
+ Nhật kí sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Nhật kí chứng từ .
+ Nhật kí chung
Mỗi một hình thức kế toán có hệ thống sổ sách riêng,có đặc điểm
về trình tự, và phơng pháp ghi chép riêng, u nhợc điểm khác nhau ,thích hợp
với từng doanh nghiệp cụ thể khác nhau .Trong đó:
Hình thức nhật ký sổ cái: thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ ,ít
nhân viên kế toán nh : Tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp ...
Hình thức chứng từ ghi sổ: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô
vừa .
Hình thức nhật ký chứng từ: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô
vừa và lớn.
9
Hình thức nhật ký chung: Thích hợp với mọi doanh nghiệp có
quy mô khác nhau .
Các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm nghành của mình để lựa
chọn hình thức kế toán phù hợp và phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán
theo hình thức kế toán lựa chọn.
Việc nghi sổ kế toán phải trên cơ sở các trứng từ đã kiểm tra đảm
bảo hợp lệ ,không đợc tẩy xoá, không đợc dùng các chất hoá học phủ lên số
liệu trong sổ sách kế toán, mọi trờng hợp ghi sai đều phải sửa chữa kịp thời
ngay sau khi phát hiện, tuỳ theo trờng hợp ghi sai mà áp dụng phơng pháp

theo phơng pháp này, kế toán lập một định khoản ngợc lại với định khoản
đã ghi ; số liệu bằng khoản chênh lệch giữa số sai với số đúng nh số đã ghi
trùng .
ví dụ : Nợ Mc 152:9
Có MC 621:9
* Phơng pháp kết hợp giữa ghi số âm, ghi số đảo, với ghi số bổ sung:
áp dụng trong từng trờng hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản trớc
hết dùng phơng pháp ghi số âm nh ghi đảo để xoá bỏ định khoản đã ghi sai,
sau đó bằng phơng pháp ghi bổ sung để ghi định khoản đúng .
d. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính :
Thực hiện nội dung này cần xác định những báo cáo tài chính phải
lập, phân công ngời lập, kì lập báo cáo, nguồn số liệu để lập, thời hạn hoàn
thành .
theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, 4 báo cáo tài chính bắt
buộc:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
e. Xác định mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán :
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status