Báo cáo tốt nghiệp: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội” - Pdf 15



1 Báo cáo tốt nghiệp

“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội” 2

Mục lục
Báo cáo tốt nghiệp 1
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội” 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I 6
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1 HÀ NỘI 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội - Tổng Tổng
công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội. 6
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 8
1.2.1 Quy trình công nghệ 8

PHẦN III 46
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí
nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 46
3.1.1 Đánh giá chung 46
3.1.2 Ưu điểm 48
3.1.3 Những tồn tại : 49
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 50
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội 51
3.4 Điều kiện thực hiện 56
KẾT LUẬN 57
4

Phần I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội.6
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1 HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội -
Tổng Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội.
 Tên gọi: Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nôi- Tổng Tổng công ty đầu tư và
phát triển nhà Hà Nội.
 Tên gọi tắt: Xí nghiệp 1
 Trụ sở: Nhà A6C Khu đô thị Nam Trung Yên - Cầu Giấy - Hà Nội.
 Số điện thoại: 04.66597374
 Mã số thuế: 0100977705
Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội là một trong số những đơn vị phụ thuộc
của Tổng Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội và hạch toán phụ
thuộc Tổng công ty mẹ - Tổng Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
(Handico), được thành lập vào Tháng 7 năm 2006, có tư cách pháp nhân
không đầy đủ, có đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp, có con
dấu, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà Nước, ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
- Được Tổng Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội giao vốn và
tài sản hoạt động trong lĩnh vực XDCB.
- Xí nghiệp có các quyền hạn và nghĩa vụ với tư cách pháp nhân không

thế góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Thủ đô. Hiện
nay, với việc triển khai các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, các công
trình dân dụng; nâng cấp, cải tạo các khu chung cư cũ… trên địa bàn Hà Nội.
Với Cán bộ công nhân viên Xí nghiệp 200 người, trong đó lao động thời vụ
181. CBCNV thường xuyên là 19, cộng tác viên 2 người. Tập thể CBCNV
trong toàn xí nghiệp đoàn kết, luôn nhận thức được các thuận lợi, khó khăn và
cùng nhau gánh vác, yên tâm thực hiện nhiệm vụ. Lãnh đạo xí nghiệp luôn 8
quán triệt tư tưởng cho CBCNV hiểu rõ tình hình kinh doanh xây dựng, tình
hình Tổng công ty và Xí nghiệp để CBCNV quyết tâm vượt qua khó khăn
hoàn thành nhiệm vụ, trong giai đoạn xây dựng đơn vị.
Do được hình thành và phát triển trong quá trình nước ta thực hiện đổi
mới nền kinh tế nên Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà nội - Tổng Tổng công ty đầu
tư và phát triển nhà Hà Nội có điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của
mình.
Trong những năm đầu mới thành lập, lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp còn
hạn chế. Chức năng chủ yếu của Xí nghiệp là xây dựng các công trình nhà ở,
công trình dân dụng, hạng mục công trình đường xá, các công trình vừa và
nhỏ, sửa chữa các công trình về nhà ở. Tuy vậy, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, sự nỗ lực của cán bộ lao động Xí nghiệp, Xí nghiệp đã dần đa
dạng hóa loại hình kinh doanh, cung cấp thêm dịch vụ tư vấn thiết kế, kinh
doanh máy móc thiết bị chuyên dùng cho xây dựng, kinh doanh dịch vụ khách
sạn…
Trong những năm qua Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội đã không ngừng
trưởng thành và phát triển, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và các chỉ tiêu
mà Tổng công ty mẹ giao phó. Nói chung về thị trường của Xí nghiệp đã và
đang được mở rộng thể hiện ở chỉ tiêu Tổng doanh thu được trình bày ở bảng
sau:

sau đó tiến hành lập kế hoạch thi công, rồi tiến hành tổ chức thi công, bước
cuối cùng là nghiệm thu công trình và bàn giao cho Tổng Tổng công ty.
Với quy trình như trên sẽ đảm bảo cho sản phẩm xây lắp thực hiện
đúng tiến độ và chất lượng đề ra.
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Nhóm ngành nghề trong lĩnh vực đầu tư và phát triển:
- Lập, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng
các công trình phát triển nhà, khu đô thị, khu dân cư, công nghiệp, dân dụng,
Nhận công trình hạng muc do tổng Tổng
công ty bàn giao
Lập kế hoạch chuẩn bị thi công trình
Tổng giám đốc Tổng công ty
Tổ chức thi công
Nghiệm thu bàn giao công trình theo
từng giai đoạn cho Tổng Tổng công ty 10
dịch vụ công cộng,thuỷ lợi, bưư điện, giao thông và văn hoá xã hội, cầu hầm
đường bộ cầu cảng, kè sông biển, công trình điện và khai thác mỏ.
* Nhóm nghành nghề trong lĩnh vực xây dựng :
- Xây dựng và láp đặt các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông
đô thị và nông thôn (cấp thoát nước và chiếu sáng…) hạ tầng kỹ thuật đô thị,
khu công nghiệp, thuỷ lợi, bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí……
* Nhóm ngành nghề sản xuất kinh doanh vật liệu:
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng:
- Chuyển giao công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.
* Các nghành nghề sản xuất kinh doanh khác:
- Tư vấn về đầu tư và xây dựng cho các chủ đầu tư trong nước và cả

sản phẩm xây lắp của Tổng công ty chủ yếu là các công trình dân dụng như
nhà ở, trường học, nhà làm việc. Chính vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh
trong kì được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định, tức là
việc hạch toán chi phí sản xuất phải theo đối tượng. sản phẩm của Xí nghiệp
mang tính đơn chiếc, có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, mỗi công trình
bao gồm nhiều hạng mục, Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội tập hợp chi phí theo
đối tượng là công trình hay hạng mục công trình. hay là chi phí liên quan đến
công trình, hạng mục nào thì tập hợp trực tiếp theo công trình, hạng mục công
trình đó. Đối với chi phí liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình
theo tiêu thức phù hợp như theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa trên
giá trị dự toán.
Để thuận tiện cho việc tính giá thành cũng như việc quản lý chi phí
theo định mức, chi phí được tập hợp phân loại theo khoản mục chi phí bao
gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trong đó chi phí sản xuất chung và
chi phí sử dụng máy thi công được theo dõi riêng theo yếu tố. Chi phí nguyên
vật liệu thông thường phát sinh với giá trị lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong 12
tổng giá thành sản phẩm, chi phí máy thi công thông thường là khoản chi phí
phát sinh với giá trị nhỏ, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong hầu hết giá trị công
trình của Xí nghiệp xây lắp số 1 Hà Nội.
* Các bước hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp
xây lắp số 1 Hà Nội.
Để thuận tiện cho quá trình hạch toán, tính giá thành cho sản phẩm xây
lắp, Xí nghiệp tiến hành tập hợp hạch toán chi phí theo khoản mục, phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm xây lắp
được chia thành các bước như sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại phòng tài vụ của xí nghiệp bao gồm Kế toán trưởng, và 3 kế toán
viên.
SƠ ĐỒ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng là người có bề dày về kinh nghiệm trong lĩnh vực tài
chính kế toán. Phụ trách và chịu trách nhiệm chính các công tác Tài chính -
Kế toán - Thống kê của Xí nghiệp. Theo dõi công nợ, vay, trả các khoản vay
của Công ty. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo kỳ hạch toán.
Lập báo cáo sản lượng, doanh thu, báo cáo tài chính theo kỳ hạch toán. Theo
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
mặt, tiền gửi,
tiền vay
Kế toán vật
tư, tài sản
cố định
Kế toán
thanh toán,
tiền lương
15
Xí nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép là VNĐ và phương
pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
* Tổ chức hình thức sổ kế toán
Hiện nay xí nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với sự trợ
giúp của phần mềm kế toán máy FAST. Đây là phần được xây dựng có xét
đến đặc trưng kinh doanh của doanh nghiệp. Phần mềm kế toán là công cụ trợ
giúp và doanh nghiệp mới đưa vào áp dụng từ khi xí nghiệp bắt đầu cổ phần
hoá. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, bảng tổng hợp chứng từ gốc đã
kiểm tra kế toán nhập liệu vào máy tính thông qua các màn hình nhập chứng
từ của phần mềm kế toán. Với sự trợ giúp của phần mềm kế toán thì các
nghiệp vụ được ghi sổ tự động vào Sổ Nhật ký chung, các Sổ cái, Sổ chi tiết
tài khoản có liên quan. Cuối tháng các cuối kỳ kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ và lập Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính, Sổ kế toán được kiết xuất
ra ở dạng file mềm hoặc in ra giấy.
Do xí nghiệp mới áp dụng phần mềm kế toán nên một số phần hành
quan trọng kế toán viên vẫn thực hiện kế toán thủ công để có thể hạn chế
được những sai sót do phần mềm gây ra. Tuy áp dụng kế toán máy nhưng
xem xét quy trình và sổ sách mà doanh nghiệp dùng để theo dõi thì hình thức
sổ mà xí nghiệp áp dụng vẫn là hình thức Nhật ký chung.
Trình độ ghi sổ của xí nghiệp như sau
17
này là có cơ sở do việc xuất dùng vật tư tại một kho thường chỉ liên quan đến
việc thực hiện thi công một công trình nhất định.
2.1.1.2 Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu
+ TK sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 152 – Nguyên vật liệu. Tk 153: Công cụ dụng cụ.
+ Chứng từ sử dụng:
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ
sau đây: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, hoá đơn vận
chuyển, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp vật tư xuất trong
tháng được lập cho tương ứng từng công trình và một số chứng từ liên quan.
Tất cả nguyên vật liệu được Xí nghiệp đứng ra mua đều được chuyển
thẳng đến chân công trình rồi sử dụng ngay căn cứ vào tiến độ thực hiện. Hợp
đồng kí kết (nếu có) để thực hiện việc mua nguyên vật liệu sẽ do Giám đốc Xí
nghiệp kí. Nguyên vật liệu được giao tới chân công trình phải được kiểm tra
về số lượng, quy cách, phẩm chất. Thủ kho tại công trình lập “biên bản giao
nhận hàng” theo số lượng. Hoá đơn mua hàng người bàn giao có thể là hoá
đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thông thường. Kế toán Xí nghiệp có
nhiệm vụ lưu chứng từ.

Cộng tiền hàng: 8.400.000đ
thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 840.000đ
tổng cộng tiền thanh toán 9.240.000đ
số tiền viết bằng chữ: chín triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị 19
Mặc dù nguyên vật liệu mua do Xí nghiệp mua đều được đưa ra chân
công trình sử dụng ngay nhưng Xí nghiệp vẫn sử dụng Phiếu Nhập Kho và
Phiếu xuất kho để theo dõi nguyên vật liệu mua về và dùng cho sản xuất.
Hiện nay tại Xí nghiệp phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp
kê khai thường xuyên, xuất theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

Xí nghiệp XL số 1 HN
Đ/c Nhà A6C Khu đô thị NTY

Bảng 2-2 Phiếu nhập kho
Ngày 18 tháng 12 năm 2009
số: 12/12/NTL
Họ và tên người giao: Trần Văn Đức
Theo HĐ số 0003879 ngày 16 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Nam Trung Yên XA6
STT

Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,

Đ/c Nhà A6C Khu đô thị NTY

Bảng 2- 3 Phiếu xuất kho
Ngày 18 tháng 12 năm 2009
số: 12/12/NTL
Họ và tên người nhận hàng: Dương Tường
Lý do xuất kho: xây thô công trình Nam Trung Yên
Xuất tại kho: Nam Trung Yên khu A6C
STT

Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
số lượng
Đơn giá

Thành tiền
Theo
chứng
từ
thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Dây thép kg 100 100 14000 1.400.000

4 Nhà A6B Nam Trung Yên 560.178.900

5 CT Hàng rào Mai Động 145.954.546

6 CT Trạm y tế Phường Nhật Tân 30.156.470

….
…….

Cộng
1.696.982.469Người lập biểu Kế toán trưởng

* Các Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là căn cứ để kế
toán Xí nghiệp tiến hành nhập vào máy qua màn hình nhập chứng từ sổ sách
của từng công trình. Số liệu tự động chuyển qua nhật ký chung, các sổ chi tiết
TK621 – Chi tiết công trình, Sổ cái TK 621.
Hàng tháng, kế toán tại Xí nghiệp tính toán, tổng hợp và lập “ bảng chi
tiết xuất vật tư theo số lượng” sau đó nhập vào máy các hoá đơn mua vật tư
trong tháng, từ đó tính toán được đơn giá bình quân trong tháng các loại vật
tư.
22
…………. ……… …………………… ……

……………

……………

10/12/2009

05-T12 Xuất xi măng thi
công CT A6C NTY
152 540.120.023………… …… ……………………

……………

……………

31/12/2009

KC621 Kết chuyển 621->154 154

561.620.153

Cộng phát sinh 561.620.153

561.620.153


31/12/2009
BPBVL1
2
Vật liệu tháng 12-
Trường Quỳnh Mai
154 54.894.65431/12/2009
BPBVL1
2
Vật liệu tháng 12 A6B
NTY
152 560.178.900………… …………………… ………….
31/12/2009 KC621 Kết chuyển 621->154

1.176.693.707

cộng phát sinh 1.176.693.707

1.176.693.707Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Nếu trong trường hợp cuối năm, do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ

thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu. Chính vì vậy hạch toán đúng, đủ lương
phải trả cho công nhân trực tiếp góp phần bảo đảm tính chính xác trong xác
định giá thành công trình và hạng mục công trình.
Do các công trình ở nhiều địa điểm khác nhau nên lao động trực tiếp
của Xí nghiệp hiện nay bao gồm hai bộ phận: lao động thuộc biên chế và lao
động thuê theo mùa vụ và thuê theo địa điểm thi công công trình. lượng lao
động thuê ngoài này do các tổ đội trực tiếp thuê do nhu cầu công việc, đó là 25
mộtỶtong số những biện pháp giải quyết lao động hữu hiệu mà hiện nay hầu
hết các Xí nghiệp xây lắp đều thực hiện để nhằm giảm chi phí.
2.1.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Xí
nghiệp.
- Hợp đồng thuê nhân công ngoài.
- Bảng chấm công.
- bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ lương và BHXH
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Và một sô các chứng từ khác
TK sử dụng: TK622, TK 3341, TK 3381, TK 3382, TK 3383
Như đã đề cập, tại Xí nghiệp chi phí đưa vào TK 622- Chi phí nhân
công trực tiếp bao gồm phần tiền lương và tiền BHXH, BHYT, KPCĐ của
công nhân trực tiếp.
+ Tiền lương và phụ cấp
 Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài.
Lao động thuê ngoài là lao động thường sẵn có tại các địa phương. Đây là lực
lượng lao động giá rẻ, không tốn kém chi phí đi lại, lán trại tại các công
trường. Vì tính chất mùa vụ nên lực lượng lao động này thường đảm nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status