Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang bước vào giai đoạn mở cửa hợp tác toàn cầu hoá. Trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước
phát triển chưa từng có. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện
hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu
thành quan trọng. Kế toán có vai trò quan trọng đối với việc quản lý tài sản, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanh nghiệp, là nguồn thông tin,
số liệu tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của các doanh nghiệp, các khu vực kinh tế. Vì vậy đổi mới, hoàn thiện công
tác kế toán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết. Cùng với sự đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội của đất nước đã có
những bước phát triển vượt bậc. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển này là ngành
xây dựng_một ngành mũi nhọn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Hiện nay trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản xuất
vật chất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ phận hợp
thành nền kinh tế quốc dân, phát triển theo quy luật khách quan của phương thức
sản xuất xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử dụng một lượng vốn Ngân sách Nhà
nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ khá cao. Cùng với sự đổi mới, phát triển
chung của nền kinh tế, các chính sách mở cửa, đầu tư của nước ngoài và để thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá, các doanh nghiệp xây lắp đã có sự
chuyển biến, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý,
không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò trong nền kinh tế quốc dân.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây
lắp nói riêng có vai trò to lớn, quyết định đến sự tồn tại hay không của các doanh
nghiệp. Đây là các chỉ tiêu quan trọng và luôn là mối quan tâm của tất cả các cơ
quan chức năng cũng như các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. Chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp và tổ
chức quản lý mà doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình sản xuất.
cơ giới và xây lắp 13 thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI
được thành lập vào năm 1960 theo quyết định của Bộ xây dựng. Đây là một
doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành xây dựng công nghiệp, xử lý móng công
trình, xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, thủy điện, lắp máy, sản xuất
vật liệu xây dựng.
Khi mới thành lập năm 1960 công ty mang tên là đội thi công cơ giới
trực thuộc công ty thi công cơ giới của Bộ xây dựng. Cùng với sự phát triển của
đất nước, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của ngành xây dựng năm 1965 đội thi
công cơ giới được đổi tên thành công trường cơ giới 57. Đến năm 1980 công ty
thi công cơ giới ngày càng phát triển và Bộ xây dựng đã ra quyết định thành lập
liên hiệp công ty thi công cơ giới để phù hợp với xu thế phát triển đó. Chính vì
thế, theo quyết định thành lập số 359/QĐ_ BXD ngày 8/3/1980 công trường cơ
giới 57 được đổi tên thành xí nghiệp thi công cơ giới số 13. Đến năm 1989 lại
được đổi tên thành xí nghiệp cơ giới và xây lắp số 13 theo quyết định số
034A/QĐ_BXD ngày 20/2/1989.
Thời kỳ từ năm 1980 đến năm 2000 là thời kỳ đổi mới toàn diện nền kinh
tế quốc dân. Ngành công nghiệp xây dựng cơ bản phát triển mạnh trên khắp các
lĩnh vực. Tốc độ và quy mô đầu tư toàn xã hội ngày càng cao, chiếm tỉ lệ lớn trong
GDP, nhiều tổng công ty xây dựng đã ra đời. Trong xu thế chung của đất nước
tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI đã được thành lập theo quyết
định số 998/ BXD_TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở
hợp nhất liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới trước đây và công ty xây dựng số
18. Trước tình hình mới đó, ngày 02/01/1996 Bộ xây dựng có quyết định số
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
01/QĐ_BXD đổi tên xí nghiệp thi công cơ giới và xây lắp 13 thành công ty cơ
giới và xây lắp 13 thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng.
Năm 2005 công ty cơ giới và xây lắp 13 được cổ phần hoá theo quyết
định số 2080/QĐ_BXD ngày 29/12/2004 và đến ngày 10/6/2005 công ty tiến hành
xong quá trình cổ phần hoá. Công ty cơ giới và xây lắp 13 chuyển sang công ty cổ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bước vào hội nhập nền kinh tế quốc tế, công ty đã tham gia xây dựng
các công trình sau: Nhà máy bóng hình ORION_Hanel, trung tâm thương mại
DAEHA, nhà máy thép VINAUSTEEL, nhà máy CROWN_VINALIMEX, nhà
ga T1, Nội Bài…
Hiện nay, với năng lực và quy mô hoạt động ngày càng được nâng cao,
công ty đã thực hiện được một số công trình tiêu biểu như: Hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp Đài Tư, khu công nghiệp Bắc Thăng Long giai đoạn hai, đường bao
biển và khu công nghiệp Lán Bè_cột 8 Quảng Ninh, gói thầu C1C thoát nước
Hải Phòng, nền móng nhà máy xi măng Phúc Sơn, công trình thuỷ điện Sơn La
và một số hạng mục tại công trình trọng điểm Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia.
Bên cạnh đó các sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty LICOGI 13
được mở rộng. Ban đầu chỉ có một dây chuyền block tại Hà Nội, sau công ty đã
tăng thêm một dây chuyền tại Quảng Ninh, một dây chuyền sản xuất ống cống
theo công nghệ ly tâm tại Hải Phòng, các dịch vụ cho thuê thiết bị, kinh doanh
vật liệu xây dựng cho các doanh nghiệp.
Từ chỗ nhà thầu, nhà cung cấp thuần tuý công ty đã và đang chuyển
mạnh sang các hoạt động đầu tư và dịch vụ, tổ chức thêm một xí nghiệp xây
dựng, một xí nghiệp dịch vụ, một ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng. Thêm
vào đó là khu sản xuất vật liệu và gia công cơ khí sửa chữa trên khu đất 1,8 ha
tại khu công nghiệp Quang Minh (Vĩnh Phúc).
Sắp tới Công ty sẽ đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống cống bê tông
cốt thép chất lượng cao, tham gia thi công các nhà máy thuỷ điện và đầu tư kinh
doanh các nhà máy thuỷ điện nhỏ. Hiện nay, Công ty đang thi công dự án khu nhà
ở LICOGI 13 tại khu đất của Công ty tọa lạc tại đường Khuất Duy Tiến_ Hà Nội
và khẩn trương chuẩn bị đầu tư dự án toà nhà văn phòng cho thuê. Đây là những
dự án do LICOGI 13 là chủ đầu tư và được Bộ xây dựng và UBND Hà Nội phê
duyệt quy hoạch. Dự án đến cuối năm 2006 Công ty sẽ đưa vào sử dụng khu nhà
chung cư và đến cuối năm 2008 sẽ bàn giao cho khách hàng toà nhà văn phòng
cho thuê.
trước thuế
363.560.000 824.176.101 1.776.897.042 126,7 115,6
10.Lợi nhuận sau thuế 247.220.800 751.806.793 1.496.129.810 200 99
11.Các khoản đã nộp
NSNN và cấp trên
462.000.000 804.829.000 1.311.000.000 74,21 62,9
Thu nhập bình quân
đầu người
1.000.000 1.100.000 1.200.000 10 9,1
Qua bảng trên ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã có
những bước phát triển đặc biệt nhất là vào năm 2004. Doanh thu cũng như lợi
nhuận thuần của Công ty không ngừng nâng lên. Doanh nghiệp đã hoàn thành tốt
mọi nghĩa vụ với Nhà nước và các khoản đóng góp vào Ngân sách Nhà nước ngày
càng tăng. Từ những con số đã đạt được ta có thể thấy rằng, Công ty đã luôn quan
tâm, chú trọng đến các biện pháp nhằm mở rộng thị trường, đa dạng hoá các lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, quy mô và hoạt động của Công ty được mở rộng. Hàng
năm luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, đời sống của cán bộ, công nhân viên
đã có những thay đổi theo hướng tích cực hơn. Mặt khác, trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, Công ty đã và đang phải nỗ lực phấn đấu hơn nữa để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh doanh
ngày càng mạnh mẽ, Công ty cần phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh để phấn đấu tăng lợi nhuận.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Như vậy, qua hơn 45 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần
LICOGI 13 đã đạt được nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước trong thời kỳ chống Mỹ cũng như trong thời kỳ đổi mới. Ghi nhận
những đóng góp đó, Tổng công ty và Bộ xây dựng đã trao tặng cho đơn vị nhiều
bằng khen và huân chuân chương cao quý. Với sự cố gắng của toàn thể công ty từ
một đội thi công nhỏ trong những năm qua công ty đã phát triển quy mô và công
ty cũng chuẩn bị đầy đủ cả về nhân lực và vật lực để đáp ứng cho sản xuất và các
yêu cầu của khách hàng.
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất và ảnh hưởng của nó đến công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong ngành xây dựng nói chung và công ty cổ phần LICOGI 13 nói
riêng thì qui trình công nghệ của sản phẩm xây lắp mà công ty sử dụng có vai trò
vô cùng quan trọng. Nó không chỉ quyết định chất lượng và năng suất xây dựng
mà nó còn quyết định cả việc quản lý hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Hiện nay công ty đang thực hiện qui trình sản xuất sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Trên cơ sở các khâu chủ yếu như trên thì tuỳ thuộc vào mỗi công trình thì
từng khâu đó lại được mở rộng ra thành những bước cụ thể.
Quy trình sản xuất sản phẩm này không phức tạp. Tuy nhiên do đặc điểm
riêng có của sản phẩm và giá trị của sản phẩm là rất cao nên để thực hiện được
qui trình này một cách tốt nhất thì công ty phải có một đội ngũ cán bộ có chuyên
môn cao cả về chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng lẫn chuyên môn trong lĩnh
vực đánh giá tình hình tài chính của dự án. Về phần trang thiết bị cũng như máy
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tham gia đấu thầu
Giám sát
Khảo sát, thiết kế, lập dự toán
Tổ chức thi công xây dựng, san
nền và đúc cọc
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
móc phục vụ cho việc sản xuất ra các loại sản phẩm đó đòi hỏi phải mang tính cơ
động rất cao và có thể vận chuyển được một cách dễ dàng. Đây chính là điều
kiện cần thiết để công ty nâng cao được năng suất lao động của mình trong
thầu, quy chế đầu tư và xây dựng cơ bản. Vì vậy để trúng thầu, Công ty phải xây
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dựng được giá đấu thầu hợp lý trên cơ sở các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản
Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá cả thị trường và khả năng của của Công ty về
tiến độ thi công, tổ chức quản lý và việc phấn đấu hạ thấp chi phí đảm bảo hoạt
động kinh doanh có lãi. Do đó Công ty luôn phải lập dự toán cho các công trình,
hạng mục công trình và trong quá trình quản lý phải lấy dự toán để so sánh với
thực tế. Trong quá trình thi công, giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh
với các khoản chi phí thực tế phát sinh. Sau khi hoàn thành công trình thì giá dự
toán lại trở thành cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định
giá thành quyết toán của công trình và thanh lý hợp đồng đã ký.
Do tính đơn chiếc nên chi phí sản xuất phải được hạch toán theo từng loại
sản phẩm xây lắp riêng biệt. Hoạt động xây lắp diễn ra ngoài trời chịu sự tác
động trực tiếp của các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên. Các yếu tố môi trường
thi công ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công, tốc độ thi công, tổ chức quản lý
nguyên vật liệu, máy thi công. Chính vì vậy, Công ty luôn phải tăng cường theo
dõi các chi phí phát sinh để tránh tăng phát sinh các chi phí hao hụt vật tư, chi
phí ngừng sản xuất.
Do quá trình thi công kéo dài, việc xác định đối tượng tính giá thành và kỳ tính
giá thành của Công ty không giống như các doanh nghiệp sản xuất khác mà tuỳ thuộc
vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, phương pháp lập dự toán và phương pháp
thanh toán để xác định
Như vậy đặc điểm về sản xuất và quy trình công nghệ là cơ sở khách quan
cho việc tổ chức và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nó có
vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính đặc trưng trong công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nói
chung, LICOGI 13 nói riêng.
3. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
7)
Xưởng
sửa chữa
tài sản cố
định
Xưởng
sản xuất
gạch
BLOCK
Đội
khoan
nhồi cọc
Đội trưởng
Nhân
viên kỹ
thụât
Nhân
viên kinh
tế
Thủ kho Các công
nhân sản
xuất
Bảo vệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Là công ty nhà nước mới được cổ phần hóa nên cơ cấu tổ chức của công
ty đã có những thay đổi để phù hợp với loại hình doanh nghiệp mới chuyển đổi
này. Theo phương án cổ phần hoá năm 2004, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
được tổ chức và điều hành theo cơ cấu trực tuyến chức năng, đây là một cơ cấu
tối ưu hạn chế được những nhược điểm trong quản lý điều hành. Sơ đồ bộ máy
XD
Phòng
tài chính
kế toán
Các chi nhánh
trực thuộc
Xưởng sửa
chữa, đội
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ty, đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng
quản trị điều hành công ty là tổng giám đốc.
Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và
báo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Số lượng, quyền hạn, trách nhiệm
và lợi ích của ban kiểm soát được quy định tại luật doanh nghiệp và điều lệ của
công ty sau khi cổ phần hoá.
Giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước hội đồng quản trị của công ty về điều hành hoạt
động của Công ty. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công
ty, phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: thị trường, tổ chức nhân sự,
tài chính kế toán, kinh tế kế hoạch, hợp đồng kinh tế, đầu tư phát triển, giao
khoán nội bộ, an ninh quân sự, ban hành các cơ chế quản lý, công tác đối ngoại.
Phó giám đốc _ Đại diện lãnh đạo về quản lý chất lượng của công ty:
là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công việc được giao. Đại
diện cho công ty giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, duy trì và
cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Thực hiện các nhiệm
vụ khác do giám đốc giao.
Các phó giám đốc khác bao gồm phó giám đốc điều hành, phó giám
đốc cơ giới, phó giám đốc thi công: là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc
công ty trong lĩnh vực được phân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trước giám
cầu nhiệm vụ, xây dựng quy chế quản lý nội bộ. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiệp vụ, tổ chức nhân sự, hành chính quản trị theo yêu cầu sản xuất kinh
doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo công ty. Có nhiệm vụ xác định nhu
cầu nhân lực, tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp trình giám đốc quyết
định. Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm, tổ chức thực hiện các chính sách,
chế độ nhà nước quy định về lao động, bảo hiểm, phúc lợi. Thực hiện các nhiệm
vụ về văn thư lưu trữ, chế độ bảo mật, quản lý và bổ sung theo dõi hồ sơ cán bộ,
công nhân viên. Theo dõi sức khoẻ và tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công
nhân viên
Phòng cơ giới vật tư: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về
công tác quản lý kỹ thuật đối với toàn bộ thiết bị xe máy và vật tư. Trong đó, bộ
phận cơ giới có nhiệm vụ quản lý và thực hiện quản lý toàn bộ xe máy, thiết bị
hiện có của công ty về hồ sơ, tình hình kỹ thuật, tình hình sử dụng, khai thác
đúng yêu cầu kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện các dự toán đầu tư
mua sắm máy móc thiết bị mới theo quy định của giám đốc.Lập kế hoạch và tổ
chức thực hiện bảo dưỡng định kỳ, đại tu máy móc thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật.
Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, thiết kế thực hiện các
sáng kiến, đề tài khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất. Tổ chức công tác bồi
dưỡng nâng cao trình độ cho công nhân. Bộ phần vật tư có nhiệm vụ khai thác
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
theo kế hoạch và nhiệm vụ của giám đốc giao. Đáp ứng kịp thời yêu cầu sản
xuất kinh doanh, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng chủng loại, giá cả hợp lý và
thủ tục pháp lý. Tổ chức kho tàng hợp lý, tiếp nhận, dự trữ, bảo quản bảo dưỡng
vật tư theo yêu cầu kỹ thuật, cấp phát vật tư kịp thời, chính xác cho các nhu cầu
sử dụng. Theo dõi, thống kê tình hình sử dụng vật tư, nguyên vật liệu.
Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng: có nhiệm vụ tổ chức các
dự án đầu tư từ khâu tìm kiếm cơ hội đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
kết thúc đầu tư, ngiệm thu thanh toán đưa công trình vào khai thác sử dụng và
kinh doanh. Trình lãnh đạo Công ty để duyệt hoặc Công ty tiếp trình cấp có thẩm
chế biến các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công việc của công ty.
Xưởng sản xuất gạch block : sản xuất và kinh doanh gạch block
Tiếp đó là các đội sản xuất: đội xe cơ giới, đội cọc khoan nhồi, các đội
xây dựng (từ đội 1 đền đội 7)
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh như trên, công tác hạch toán
kế toán tại công ty giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Nhiệm vụ của phòng kế
toán tài vụ là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập xử lý các thông tin
kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy
định của bộ tài chính. Đồng thời phòng kế toán còn cung cấp các thông tin về
tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Từ đó,
tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp, các quy định phù hợp vớí
đường lối pháp triển của Công ty.
Xuất pháp từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của
Công ty cổ phần LICOGI 13 được tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ
công việc kế toán của Công ty được tập trung ở phòng kế toán tài chính. Tại các
đội thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên hạch
toán làm nhiệm vụ thu thập và xử lý các chứng từ ban đầu. Dựa trên quy mô sản
xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và
trình độ cán bộ phòng kế toán tài vụ được biên chế 7 người và được tổ chức theo
các phần hành như sau:
Đứng đầu là kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn
Công ty, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các khoản thu - chi tài chính; các nghĩa
vụ thu nộp thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn hình
thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính
kế toán; phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp
phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị.
Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý – thực hiện các nhiệm vụ theo các chỉ tiêu
kinh tế về sản xuất kinh doanh. Xây dựng kế hoạch tài chính, phương án quản lý
gian và kết quả lao động của cán bộ, công nhân viên đảm bảo đúng chế độ pháp
luật hiện hành. Định kỳ tiến hành phản ánh tình hình lao động, quản lý và chi
tiêu quỹ lương, tính các khoản trích theo lương và phản ánh vào sổ sách. Đồng
thời kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn
cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đối
chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy kế toán
4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Trước đây Công ty LICOGI 13 là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng. Vì vậy chế độ kế toán gồm
hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán được áp dụng theo
Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính,
Quyết định 167/2000/QĐ_BTC và bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT _ BTC.
Sau khi thực hiện cổ phần hoá, Công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán này.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán: mỗi kỳ kế toán tương đương với một quý
Đơn vị tiền tệ hạch toán : VNĐ- Việt Nam đồng
Phương pháp xác định giá nhập NVL, CCDC, TSCĐ theo giá thực tế.
Phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất
trước
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng, dựa trên cơ sở tỉ lệ khấu hao theo khung quy định của Bộ tài chính tại
Quyết định 206
Hệ thống tài khoản kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp
quản lý kinh tế tài chính của Công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm
hầu hết các tài khoản theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa
là các hoạt động kinh tế tài chính đã được phản ánh ở chứng từ gốc đều được
phân loại để nhập chứng từ vào máy. Sau khi nhập chứng từ vào máy phần mềm
kế toán trên máy tính sẽ xử lý để chạy lên nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và
báo cáo kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện
theo sơ đồ sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được
thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán IEAS 2.0
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc các kế toán viên thuộc mỗi phần
hành sẽ vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và các bảng kê của những phần hành
mà mình đảm nhiệm. Sau đó, các kế toán viên này sẽ tập hợp các bộ chứng từ và
chuyển cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp sẽ tiến hành nhập chứng từ vào
máy để lên Nhật ký chung. Sau khi các chứng từ đã được vào Nhật ký chung
phần mềm kế toán IEAS 2.0 sẽ xử lý để chạy số liệu lên các Sổ cái liên quan. Từ
đó sẽ tiến hành đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết.
Cuối tháng và cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp căn cứ vào Sổ cái các tài
khoản tiến hành chạy chương trình máy tính để lên Bảng cân đối số phát sinh.
Cuối quý từ Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết kế toán tổng
hợp sẽ lên Hệ thống Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chứng từ gốc Nhập chứng từ
vào máy
Chứng từ trên
máy
Xử lý của phần
mềm IEAS 2.0
Nhật ký chung
sử dụng vật tư, phiếu xuất điều chuyển kho, hoá đơn bán hàng…
Thành phẩm, tiêu thụ: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng, hoá đơn
giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn
thành…
Chi phí, giá thành: Các bảng phân bổ, chứng từ dịch vụ mua ngoài…
Tóm lại, Công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban
hành về chứng từ. Các chứng kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời và đúng với
tình hình thực tế phát sinh. Những chứng từ theo hướng dẫn của Bộ tài chính thì
về biểu mẫu không có gì khác so với quy định. Còn dựa vào đặc điểm cũng như
ngành nghề kinh doanh của mình mà Công ty thiết kế cho mình một chứng từ
không bắt buộc.
Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của các chi nhánh và của văn phòng Công ty
là đồng nhất với nhau và theo quy định của Bộ tài chính ban hành. Theo quyết
định số 167/2000/QĐ- BTC và sửa đổi theo thông tư số 89/2002/TT-BTC, các
báo cáo của Công ty được lập bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01- DN
Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02- DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B04-DN
Ngoài ra, trong Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo để giúp cho
việc hạch toán được dễ dàng hơn và theo dõi được toàn bộ tình hình của toàn
Công ty. Các báo cáo này bao gồm
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cố định, tài sản lưu động
Bảng kê chi tiết tài khoản công nợ phải thu phải trả kèm theo biên bản đối
chiếu công nợ
621, 622, 627.
2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,
chính xác và kịp thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, đồng thời
đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá
thành sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan
trọng là phải xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh,
trình độ cũng như yêu cầu về quản lý là yêu cầu lớn có tính chất lâu dài đối với
công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nói riêng trong mọi doanh nghiệp.
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp: Sản phẩm xây lắp là những công
trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn phức tạp mang tính
đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu nên để đáp ứng được nhu cầu của công tác quản
trị chi phí và công tác kế toán chi phí đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại
Công ty là từng công trình, hạng mục công trình.
Cũng xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, các đặc thù của sản
phẩm xây lắp và để phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí thì phương pháp hạch
toán chi phí sản xuất là trực tiếp cho từng công trình hay hạng mục công trình.
Theo phương pháp này, từ chứng từ gốc kế toán đội tập hợp các chi phí
liên quan theo khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung. Những chi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào thì
kế toán tiến hành tập hợp riêng cho công trình đó, những chi phí liên quan đến
nhiều công trình kế toán tiến hành tập hợp chung rồi phân bổ cho các công trình
theo tiêu thức thích hợp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu công trình hoàn thành bàn giao trong quý thì thời điểm kế toán tiến
hành tập hợp chi phí là thời điểm bàn giao. Còn nếu cuối quý mà công trình vẫn
máy bằng phần mềm IEAS 2.0 theo quy trình sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bảng phân bổ tiền lương, NVL, CCDC, khấu hao
TSCĐ.
- Phiếu nhập kho, xuất kho và các bảng kê xuất.
- Các chứng từ mua ngoài, hoá đơn GTGT…
Nhập chứng từ
vào máy
Chứng từ trên
máy
Xử lý của phần
mềm IEAS 2.0
Nhật ký chung
Sổ chi tiết các
TK 621, 622,
627, 154
Sổ chi tiết tổng
hợp các TK 621,
622, 627, 154
Sổ cái các TK
621,622,627,154
Bảng cân đối số
phát sinh
Hệ thống báo cáo tài chính,
báo cáo chi phí, giá thành, báo
cáo quản trị…
:Ghi hàng ngày