Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp Đúc và Kinh doanh vật tư thiết bị (thuộc công ty Cơ khí và Xây lắp số7) - Pdf 30


1
LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển của xã hội lồi người gắn liền với q trình sản xuất. Xã hội
ngày càng tiến bộ, nhu cầu con người ngày càng đa dạng đòi hỏi sản xuất cũng
khơng ngừng mở rộng. Vì vậy, q trình sản xuất có ý nghĩa quan trọng, chiếm
một khối lượng lớn trong cơng việc hàng ngày của xã hội.
Q trình sản xuất là q trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao
động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Trong giai đoạn này, một mặt,
đơn vị phải bỏ ra các khoản chi phí để tiến hành sản xuất; mặt khác, đơn vị lại
thu được một lượng kết quả sản xuất gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang. Để
đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng
mọi biện pháp để tăng lượng kết quả thu được, giảm lượng chi phí chi ra, tính
tốn sao cho với lượng chi phí bỏ ra thu được kết quả cao nhất. Giai đoạn sản
xuất chính là giai đoạn tạo ra giá trị thặng dư và nó có vị trí đặc biệt quan trọng
trong tồn bộ q trình sản xuất- kinh doanh và phải được hạch tốn chặt chẽ.
Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốt cơng tác hạch
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đánh giá được mọi khía
cạnh, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành. Từ đó thúc đẩy
q trình tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt lượng vốn lưu động sử dụng trong sản
xuất và lưu thơng, tạo thế và lực mới cho doanh nghiệp trong sản xuất và cạnh
tranh.
Qua thời gian thực tập tại cơng ty Cơ khí và Xây lắp số 7, được sự chỉ bảo
của các cơ chú kế tốn và sự hướng dẫn tận tình cuả thầy cơ giáo, em nhận thấy
vai trò quan trọng cũng như những vướng mắc còn tồn tại trong cơng tác hạch
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó em xin mạnh dạn lựa chọn chun
đề: “Hồn thiện hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp Đúc và Kinh doanh vật
tư thiết bị (thuộc cơng ty Cơ khí và Xây lắp số 7)”. Mục tiêu của chun đề là
vận dụng lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành đã được nghiên cứu ở THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3

PHẦN I
THỰC TRẠNG HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÚC VÀ KINH DOANH VẬT TƯ
THIẾT BỊ THUỘC CƠNG TY CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7

I. KHÁI QT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP ĐÚC VÀ KINH DOANH
VẬT TƯ THIẾT BỊ
1. Lịch sử hình thành và phát triển xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư
thiết bị
Xí nghiệp Đúc và Kinh doanh thiết bị là đơn vị trực thuộc cơng ty Cơ khí
& Xây lắp số 7. Do đó, q lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với sự hình
thành và phát triển của cơng ty. Trước khi có quyết định số 1567/BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ngày 1/11/2000 (về việc đổi tên cơng ty cơ khí xây dựng
Liên Ninh thành cơng ty Cơ khí & Xây lắp số 7), Phân xưởng Đúc là một trong
năm xí nghiệp thuộc cơng ty chịu sự quản lý tài chính trực tiếp và hạch tốn phụ
thuộc cơng ty. Hiện nay, xí nghiệp đã có bộ máy quản lý, bộ phận kế tốn - tài
chính hạch tốn độc lập, cuối kỳ quyết tốn báo sổ tổng hợp lên phòng kế tốn
cơng ty.
Q trình hình thành và phát triển của cơng ty Cơ khí và xây lắp số 7 đư-
ợc khái qt như sau:
Cơng ty cơ khí và xây lắp số 7 (tên giao dịch quốc tế là Contraction
Meachinery Company No 7-COMA7) có địa điểm đặt tại Km 14-Quốc lộ 1A-

06/ BXD ngày 02/01/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng .
Cùng với sự phát triển khơng ngừng của nền kinh tế cả nước, cơng ty
cũng liên tục mở rộng qui mơ sản xuất và thị trường kinh doanh của mình, năm
2000 vừa qua cơng ty đã bổ xung thêm một số ngành nghề kinh doanh có thế
mạnh trong nền kinh tế. Cũng trong năm này, Cơng ty cơ khí xây dựng Liên
Ninh một lần nữa lại được đổi tên thành Cơng ty cơ khí và xây lắp số 7 ngày
01/11/2000 theo quyết định số 1567/ BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sự tăng trưởng và phát triển khơng ngừng của cơng ty trong thời gian qua
thể hiện qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh như sau:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5

Biểu số 1: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH
DOANH
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Lượng Lượng So
sánh(%)
Lượng So
sánh(%)
1/Doanh thu 18.188.612. 34.223.323. 188.2 57.207.502. 315.5
2/Chi phí 18.632.284 33.735.282 181.1 53.640.699 287.9
3/LN trước thuế (443.672) 488.041. 210.0 3.566.803. 1323.
4/Nộp NSNN
5/Tổng quĩ lương 462.960. 554.040. 119.7 628.680. 135.8
6/Lương bình quân 720. 810. 112.5 930. 129.2
7/Nguồn vốn KD 41.289.272 43.353.735 105.0 65.598.736 158.9
(Ghi chú: chỉ tiêu so sánh là so sánh định gốc với năm gốc là năm 2000)
Qua bảng số liệu cho thấy, tổng doanh thu hàng năm của Công ty tăng lên

Cụng ngh l mt b phn quan trng quyt nh n cht lng sn
phm v hon thnh tin sn xut sn phm. Nú cú vai trũ thỳc y vic tiờu
th sn phm trờn th trng, lm tng li nhun ca doanh nghip khi m bo
cht lng sn phm t yờu cu. Do vy quan tõm u t v cụng ngh l vic
lm cn thit . Xớ nghip ỳc v Kinh doanh vt t thit b sn xut theo quy
trỡnh cụng ngh sau :
úng gúi
Nguyờn vt liu
(Niken, Nhụm,
St...)
Tuyn
Nu
Rút khuụn
Nhit luyn
Lm sch
S 1:
QUI TRèNH SN XUT SN PHM C .


hàng và kế hoạch sản xuất trong năm, đồng thời chịu trách nhiệm về các tiêu
chuẩn chất lượng cho các sản phẩm sản xuất ra. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp có thể được khái qt qua sơ
đồ sau: 4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của xí nghiệp
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và
các u cầu về thơng tin kế tốn, Xí nghiệp tổ chức hạch tốnđộc lập với cơng
ty, cuối mỗi kỳ kế tốn báo sổ tổng hợp lên Phòng kế tốn tài chính cơng ty.
Hiện tại, Xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết hợp với phần mềm AC-NET và phần mềm Excel
để xử lý và quản lý số liệu kế tốn thuận lợi hơn.
Xí nghiệp tổ chức một phòng kế tốn bao gồm 3 nhân viên kế tốn thực
hiện một số phần hành chủ yếu như: kế tốn vật tư, kế tốn tiền lương và kế tốn

thiện
Phòng
KT-KD
Phòng
KTTC
Sơ đồ 2: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
Kế tốn tiền lương: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm cơng, bảng thanh
tốn tiền lương cá nhân và bảng định mức tiền lương để tính ra tiền lương của
mỗi người lao động của xí nghiệp.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quĩ của xí nghiệp, chịu trách
nhiệm thu chi tiền mặt tại xí nghiệp.
Mơ hình tổ chức bộ phận kế tốn xí nghiệp được khái qt qua sơ đồ sau:

II. HẠCH TỐN CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐÚC VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ
Xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị là đơn vị trực thuộc Cơng ty
Cơ khí và xây lắp số 7, với nhiệm vụ kinh doanh của xí nghiệp là sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm chính như bi hợp kim (bi cầu), đạn, bulơng, ecu, giàn

10
hiện tồn bộ cơng tác hạch tốn ban đầu và tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm tại xí nghiệp. Cuối kỳ, kế tốn xí nghiệp báo sổ lên Phòng kế
tốn tài chính cơng ty.
Đầu năm, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước, nhận
định thị trường tiêu thụ và phát triển của xã hội về sự có mặt của sản phẩm cơng
ty mình mà Đại hội Đảng bộ cơng ty đưa ra nghị quyết thực hiện. Thơng qua Đại
hội cơng nhân viên chức phải đưa ra kế hoạch sản xuất từ đầu năm để các xí
nghiệp , phân xưởng, phòng ban, đội sản xuất chủ động ngay từ đầu năm về lao
động, vật tư - ngun liệu và thị trường.
Khi cơng ty nhận một đơn đặt hàng từ phía khách hàng, căn cứ vào tình
hình thực tế, cán bộ các phòng kỹ thuật dự án và phòng kinh doanh lập ra bảng
đơn giá kế hoạch cho các sản phẩm đặt hàng. Đây chính là đơn giá khốn cho
các xí nghiệp tại cơng ty chứ khơng phải là giá thành kế hoạch của sản phẩm
hồn thành. Việc xây dựng đơn giá này phải đảm bảo tính khoa học và hợp lý,
bởi nó liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, và hơn thế nữa là đời sống
của cơng nhân viên tại xí nghiệp.
Các xí nghiệp căn cứ vào định mức ngun vật liệu, ngun cơng, chi phí
sản xuất chung trong hợp đồng giao khốn để sản xuất sản phẩm. Phụ trách kế
tốn xí nghiệp có trách nhiệm theo dõi chi phí thực tế phát sinh tại xí nghiệp cho
từng hợp đồng, lệnh sản xuất. Khi quyết tốn hợp đồng, xí nghiệp sẽ được thư-
ởng hay bị phạt tuỳ vào việc sản xuất vượt hay thấp hơn định mức.
Trong đơn giá khốn, cơng ty thực hiện khốn tồn bộ chi phí phát sinh
liên quan đến sản xuất sản phẩm, bao gồm: chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong đó có cả chi phí khấu hao
TSCĐ, lãi tiền vay, chi phí điện, nước và khoản phụ phí nộp cơng ty (7% trên
doanh thu).
Hiện nay, xí nghiệp tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục sau:
+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Bao gồm tồn bộ giá trị ngun vật
liệu cần thiết được sử dụng cho sản xuất sản phẩm như giá trị thực tế của vật

thiết bị là các loại bi đạn nghiền, bích neo, giàn khơng gian. Số lượng sản xuất
tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trường, các đơn hàng đã ký kết với khách hàng.
Căn cứ vào qui trình cơng nghệ sản xuất và đặc điểm tổ chức sản xuất, xí
nghiệp tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo phạm vi từng tổ sản xuất, cuối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
các tháng kế tốn xí nghiệp tổng hợp chi phí phát sinh tồn xí nghiệp. Cuối q,
căn cứ vào các sổ chi tiết tài khoản, sổ cái tài khoản, tờ kê tổng hợp chi phí để
xác định giá thành sản xuất của sản phẩm hồn thành cuối cùng.
Xí nghiệp vận dụng phương pháp kê khai thường xun để hạch tốn
hàng tồn kho nên việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
xí nghiệp cũng theo phương pháp kê khai thường xun. Kỳ tập hợp chi phí sản
xuất xí nghiệp áp dụng là q.
b - Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Chúng ta đã biết, giá thành là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hố có liên quan đến khối lượng sản
phẩm, lao vụ dịch vụ hồn thành trong kỳ. Giá thành sản phẩm giữ vai trò hết
sức quan trọng, vừa làm chức năng bù đắp chi phí, vừa làm chức năng lập giá.
Để xác định được giá thành sản phẩm trước hết doanh nghiệp phải xác định đ-
ược đối tượng tính giá thành. Với đặc điểm qui trình cơng nghệ sản xuất khép
kín của các xí nghiệp sản xuất, cơng ty Cơ khí và xây lắp số 7 đã chọn đối tượng
tính giá thành là từng sản phẩm hồn thành. Cụ thể, đối tượng tính giá thành của
xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị là sản phẩm bi, đạn nghiền xi măng,
phụ tùng hồn thành trong kỳ. Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng là
phương pháp giản đơn.
2.2. Trình tự hạch tốn chi phí sản xuất tại xí nghiệp theo hình thức
Nhật ký chung
Vì các sản phẩm của xí nghiệp có tính chất tương tự nhau nên việc tập
hợp chi phí sản xuất cho từng sản phẩm là tương đối giống nhau. Trong phạm vi


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14

Ta có thể khái qt qui trình hạch tốn chi phí sản xuất của xí nghiệp qua
sơ đồ sau:
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
Bảng cân đối phát
sinh

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

15
xuất và tính gía thành sản phẩm tại xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị
như sau:
a - Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
Trong q IV/2002, chi phí ngun vật liệu trực tiếp là 551.871.450 đồng
chiếm 66.26% trong tổng chi phí sản xuất là 832.975.390 đồng. Điều đó cho
thấy chi phí về ngun vật liệu chiếm phần lớn trong tổng chi phí cũng như
trong giá thành sản phẩm, là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm. Vì vậy, quản lý tốt chi phí ngun vật liệu sẽ góp phần đáng kể vào
việc hạ giá thành sản phẩm. Đây là nhiệm vụ đặt ra cho cơng tác hạch tốn kế
tốn tại xí nghiệp nói riêng và cơng ty Cơ khí và xây lắp số 7 nói chung.
Tại xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị, ngun vật liệu trực tiếp
bao gồm các loại như crơm, sắt phế, than rèn, C0
2
, Niken, nhơm, Silicate, bột
đất sét.....ngồi ra còn có cả chi phí về nhiên liệu động lực, cơng cụ dụng cụ có
giá trị nhỏ dùng trong sản xuất như điện sản xuất, dầu máy, đá mài, que hàn
inox....Căn cứ vào tính năng của vật liệu tham gia vào q trình sản xuất, xí
nghiệp chia ngun vật liệu thành hai loại là vật liệu chính và vật liệu phụ, được
hạch tốn chi tiết theo phương pháp thẻ song song và theo dõi trên sổ chi tiết.
Để theo dõi tình hình biến động ngun vật liệu, kế tốn sử dụng tài khoản 152,

Công ty cơ khí và xây lắp số 7
Xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12/10/2002

Họ tên người nhận hàng: Cao Quốc Khang
Địa chỉ (bộ phận): Tổ nấu bi
Lý do xuất: Dùng cho sản xuất bi hợp kim
Xuất tại kho: Kho xí nghiệp
Stt
Tên nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư (sp,
hh)

số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Mangan vụn Kg 10 10 3.619 36.190
2 Niken Kg 12 12 120.000 1.440.000
3 Than rèn Kg 200 200 7.500 1.500.000
Số 27
Nợ TK 621:
Có TK 152:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN


cng
38.292.547

Bng kờ xut vt t c lp theo dừi s lng vt t v theo dừi v
giỏ tr cng nh theo dừi chi tit tng loi vt t xut dựng trong k.
Cn c vo bng kờ xut vt t, k toỏn ghi nh khon:
N TK 621: giỏ tr vt t xut dựng
Cú TK 152: giỏ tr vt t xut ti kho xớ nghip.
Cú TK 336: giỏ tr vt t xut ti kho cụng ty.
Nh ó trỡnh by trờn, trong chi phớ nguyờn vt liu trc tip cũn bao
gm c tin in nng, chi phớ du mỏy tiờu hao, chi phớ cụng c dng c loi
phõn b mt ln s dng trong sn xut, . Nhng i vi loi chi phớ ny khụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm, vì vậy, kế tốn căn cứ vào tỷ lệ chi phí
tiền lương nhân cơng trực tiếp theo từng đối tượng để phân bổ chi phí. Cụ thể
như sau:
Cuối tháng, căn cứ vào hố đơn GTGT dịch vụ mua ngồi (điện lực, dầu
máy) và bảng kê tập hợp chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí nhân cơng sản xuất, kế
tốn tiến hành phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng, theo cơng thức:
Ví dụ: Tổng chi phí nhân cơng trực tiếp phát sinh trong tháng 10:
78.598.158 đồng.
Trong đó: Sản xuất Bi hợp kim : 24.107.180 đồng.
Sản xuất Phụ tùng: 54.490.978 đồng.
Tổng tiền điện sản xuất, dầu máy cần phân bổ: 82.521.745 đồng.
Vậy có:

chung phân bổ
cho bi hợp kim
x
24.107.180
=
78.598.158
82.521.745
=
26.036.665 (đồng)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

19

CHỨNG TỪ GHI SỔ (trích)
Ngày 31/10/2002 Số 01
ST
T
Trích yếu Tài khoản Số tiền
Nợ Có
1 Xuất dùng NVL sản xuất Bi hợp kim. 621 152 76.762.058
2 Phân bổ tiền điện, dầu máy dùng sản xuất Bi 621 336 26.036.665
.....

Bên cạnh đó để hạch tốn chi tiết cho từng sản phẩm kế tốn căn cứ vào
các bảng kê, chứng từ ghi sổ để nhập số liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung,
phần mềm sử lý số liệu và chuyển sang các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 621 (chi
tiết theo đối tượng). Cụ thể, đối với sản phẩm bi hợp kim:
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 10
CHỨNG TỪ NỘI DUNG TÀI

02
Phõn b in SX T10/02
vo CPNVLTT
336 26.036.665
CTG
S1
31/10/
02
Vt t xut dựng thỏng 10 152 76.762.058
CTG
S25
31/10/
02
K/c chi phớ NVL xỏc nh
GTDD- T10
154 102.798.723
CTG
S2
30/11/
02
Phõn b in SX T11 vo
chi phớ NVLTT
336 26.247.798
CTG
S1
31/11/
02
Vt t xut dựng thỏng 11 152 91.896.373
CTG
S25


21
10/02 (PT)
CTGS25 31/10/02 K/c chi phí NVL cuối kỳ
(Bi HK)
154 102.798.723
CTGS32 31/10/02 K/c chi phí NVL cuối kỳ
(PT)
154 458.993.727
...
CTGS48 31/12/02 Hồi liệu phát hiện khi
kiểm kê
152 40.196.000
Cộng phát sinh 2.001.697.335 2.001.697.335
NGƯỜI LẬP KẾ TỐN TRƯỞNG
b - Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.
Chi phí nhân cơng trực tiếp ở xí nghiệp Đúc và kinh doanh vật tư thiết bị
bao gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp. Xí nghiệp khơng phân bổ các
khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vào chi phí nhân cơng trực tiếp.
Q 4/2002, tổng chi phí nhân cơng sản xuất trực tiếp là 78.247.894 đồng
chiếm 9.39% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Bi, là nhân tố đứng thứ 3 về
mặt qui mơ trong tổng chi phí sản xuất của xí nghiệp. Nhưng đặc biệt yếu tố lao
động lại giữ vai trò hết sức quan trọng. Do đó việc tính tốn, hạch tốn đầy đủ,
chính xác và hợp lý cũng như việc trả và thanh tốn lương kịp thời, chính xác
cho người lao động có ý nghĩa rất lớn trong vấn đề quản lý lao động, quản lý
quỹ tiền lương cũng như việc khuyến khích người lao động. Tiến tới quản lý tốt
chi phí, hạ gía thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, cải thiện đời sống cán bộ cơng
nhân viên.
Do đặc điểm qui trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp, sản phẩm
được sản xuất qua nhiều cơng đoạn, vì vậy, xí nghiệp xây dựng đơn giá khốn

i
x Đg
i

+ Tính hệ số điều chỉnh:
∑ H
j
= a
j
x b
j
x c
j

+ Tính hệ số chung:
K =
+ Lương từng người:
L
j
= H
j
x K + Phụ cấp
Trong đó: L
tt
: Lương thực tế theo sản phẩm, cơng việc hồn thành.
Q
i
: Khối lượng cơng việc, sản phẩm i hồn thành.
Đg
i

cơng
việc
thực
hiện
Định
mức
TL
(đồng)
Tiền lương
Xác nhận
của người
giao việc
2 Nhặt bi đóng thùng h 8 20.000
3 Cắt thép phế dọn
bãi
h 8 20.000
4 Nhặt bi liệu h 7 17.500
5 Nhặt bi tận dụng h 4 10.000
6 Cắt phơi rèn bi h 8 18.000
.. ....
Tổng cộng 668.000
Người thực hiện Cán bộ định mức Kế tốn XN
Tổng tiền lương thực tế của tháng 10 là: 4.109.100 đồng.
Căn cứ vào bảng thanh tốn lương các nhân, bảng chấm cơng kế
tốn tiền lương xác định được K:
Dương văn Nghị = 2.17 x 1.5 x 14.5 = 47.1975
Nguyễn văn Thiện = 2.65 x 1.5 x 16.5 = 65.5875
Phạm thu Hà = 1.95 x 1.3 x 18 = 45.63
.........


S 01
Thỏng 10/2002
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
TT
TRCH YU S hiu ti
khon
S TIN
N

C
ú
Phõn b TL vo chi phớ
NC sx Bi
6
22
3
34
24.107.18
0
8
K/c chi phớ NC- xỏc
nh gtdd Bi
1
54
6
22
24.107.18
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status