23 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại bao bì Hải Âu - Pdf 20

Lời nói đầu
Trong những năm qua nền kinh tế của đất nớc đã có một bớc ngoặt quan
trọng .Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc , nền kinh tế đã chuyển đổi từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế mở nhiều thành phần, theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế , các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và đi lên bằng chính
thực lực của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tàI
chính, phảI đảm bảo an toàn và phát triển vốn kinh doanh. Cơ chế thị trờng đỏi
hỏi các doanh nghiệp phải năng động,tự mình ra nguồn vốn để sản xuất sản
phẩm, làm ra phải cạnh tranh về chất lợng , giá cả và các yếu tố liên quan đến
yêu cầu của thị trờng .Việc phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí hạ gáI
thành sản phẩm lag nhiệm vụ thiết thực, thờng xuyên của công tác quản lý kinh
tế cũng nh quản lý doanh nghiệp. Một trong những công cụ để thực hiện đIều
đó thì kế toán với t cách là công cụ quản lý ngày càng khai thác tối đa sức mạnh
và sự linh hoạt của nó. Đi đôi với sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, sự
đổi mới hệ thống kế toán doanh nghiệp đã tạo kế toán một bộ mặt mới , khẳng
định vị trí của kế toán trong các công cụ quản lý .Trong công tác kế toán, kế
toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành
kế toán quan trọng , luôn coi là công tác trọng tâm của kế toán doanh nghiệp
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng góp phần rất quan trọng giúp các
doanh nghiệp quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lực cũng nh tạo ra hiệu quả cao
nhất cho mình.
Xuất phất từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
sản xuất và thơng mại bai bì Hả Âu em đã chọn đề tài Tổ chức kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất
và thơng mại bao bì HảI Âu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
1
Trong phạm vi chuyên đề này bên cạnh lời nói đầu, kết luận, nội dung của
chuyên đề đợc chia thành 3 phần:
Khái quát chuyên đề gồm các mục sau:

kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản
phẩm trong phạm vi nghành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từ những đặc điểm
của quy trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa dạng và khối l-
ợng sản phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất
của doanh nghiệp. Nh vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của doanh nghiệp sẽ
giúp cho việc tổ chức công tác kế toán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch
toán trong doanh nghiệp đợc hợp lý và đúng đắn, do đó phát huy đợc chức năng,
vai trò và vị trí kế toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh
nghiệp nói chung và quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng.
Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải tiến hành
phân loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau:
Tiêu thức thứ nhất: Phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất.
Theo tiêu thức này các doang nghiệp công nghiệp đợc phân chia thành công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
3
Tiêu thức thứ hai: Phân loại theo tính chất của quy trình công nghệ
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc phân chia thành : doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất giản đơn và doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp.
Tiêu thức thứ ba: phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm.
Phơng pháp sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đợc chia
thành phơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song
song.
Tiêu thức thứ t: phân loại theo định kỳ sản xuất vầ sự lặp lại của sản
phẩm sản xuất ra.
Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các loại hình sản xuất nhiều, sản
xuất có khối lợng lớn; sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc.
1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại CPSX
chủ yếu
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất

vậy, chi phí đợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số
cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi
phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ
bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó
phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng
của chi phí nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu
tố. Theo quy định hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra 6 yếu tố sau:
5
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, dùng cho sản xuất.
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền
lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Các khoản này đợc trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên sản
xuất.
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh
nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc,
tiền bu phí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí có tác
dụng rất to lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh

1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối l-
ợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Với mục đích kiểm tra chi phí, điều tiết chi phí cho phù hợp đồng thời
thuận lợi cho việc lập kế hoạch, đề ra các quyết định kinh doanh. Toàn bộ chi
phí sản xuất kinh doanh đợc phân chia theo mối quan hệ với khối lợng công
việc hoàn thành. Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành ba loại: chi
phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
7
* Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại có tính cố định.
* Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành. Nhng các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm
thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
* Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố
biến phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện
các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá
tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
- ........................................................
Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định trong công
tác quản lý và hạch toán chi phí ở doanh nghiệp.
1.3. ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình
hoạt động SXKD
Công tác quản lý chi phí sản xuất trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa
rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Công tác quản lý chi phí sản xuất
nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc cho phép doanh nghiệp sản xuất tự chủ trong hạch toán kinh

thành đợc xem xét dới nhiều giác độ, phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận
cũng nh thực tiễn. Có các cách phân loại giá thành chủ yếu sau:
* Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá
thành:
9
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm
chia ra làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá
thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành đợc xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành
định mức đợc xem nh là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức
tiêu hao yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất và đợc
xây dựng trớc khi bắt đầu sản xuất.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán.
Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

nhiều sản phẩm, công việc. Nh vậy, để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán
11
chi phí sản xuất nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí thì cần phải dựa
trên một số tiêu thức. Căn cứ vào một số tiêu thức, đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất đợc xác định nh sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ là sản xuất giản đơn: Đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp: Đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân
xởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm :
- Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất là từng sản phẩm.
- Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy
trình công nghệ sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh
doanh:
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể
và chi tiết, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp,
không đợc chi tiết, cụ thể.
Việc xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp với đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất
sản phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp
mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Ngoài ra còn phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, đúng
đắn.
12
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ
chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
phù hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.6. nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý
doanh nghiệp quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ
tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua
những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán
cung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ
cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành sản phẩm, để có biện pháp quản lý thích hợp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành thích hợp.
14
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã
chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi
phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở

bên nợ tìa khoản 154 CP SX KD dở dang ( hoặc bên Nợ 631 Giá
thành sản xuất )
Tài khoản 621 CP NL,VL TT cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết
cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
* TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. ( CP NCTT ):
Kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi
phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh.
TK 622 đợc dùng để tập hợp và kết chuyển CP NC của công nhân sản xuất vào
TK CP và tính giá thành sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 CP NCTT:
Bên Nợ :
CP NCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có :
- Kết chuyển CP NCTT trên mức bình thờng không đợc tính vào trị giá
hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Kết chuyển CP NCTT ở mức bình thờng vào bên Nợ TK 154 Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang ( hoặc bên Nợ TK 631 Giá thành sản
xuất ) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ .
16
TK 622 CP NCTT không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng chịu chi phí.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( CP SXC ):
Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí
phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất,
đội, công trờng ...
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 CP SXC :
Bên Nợ :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phi sản xuất chung;

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (phân xởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm,
nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).
Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp Kiểm kê định
kỳ:
Kế toán sử dụng TK 154 Chi phí SXKD dở dang, phản ánh trị giá
thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 CP SXKD dở dang :
Bên Nợ :
Kết chuyển chi phí SXKD dở dang cuối kỳ.
Bên Có :
18
Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ.
Số d bên Nợ :
Chi phí SXKD còn dở dang cuối kỳ (và đợc mở chi tiết cho từng đối t-
ợng tập hợp chi phí ).
* TK 631 - Giá thành sản xuất ( GTSX )
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631 GTSX:
Bên Nợ :
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ;
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 CP SXKD
dở dang. - Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển
vào TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 631 GTSX không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết cho từng đối t-
ợng tập hợp chi phí
1.7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan ( Ci ) đợc
tính theo công thức :
Ci = Ti x H
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
Theo quyết định 1141 TC-CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 quy định
doanh nghiệp đợc chọn một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là
kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ.
1.7.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ Chi Phí NL,VL trực tiếp:
Chi phí NL, VL trực tiếp là chi phí NL, VL chính ( Nửa thành phẩm
mua ngoài) vật liệu phụ sử dụng trực tiếp đẻ sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ.
20
Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NL,VL TT:
Chi phí NL, VL trực tiếp sản xuất sản phẩm thờng là liên quan đến đối
tợng tập hợp CPSX, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho VL và báo cáo
sử dụng vật liệu ở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối t-
ợng liên quan.
Trờng hợp chi phí NL, VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí thì đợc tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất.
Tiêu chuẩn phân bổ CP NL, VL trực tiếp có thể là:
+ Đối với NL, VL chính và nửa thành phẩm mua ngoài thờng phân bổ
theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
+ Đối với nguyên liệu phụ, thờng phân bổ theo chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí NL,VL chính hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Để tập hợp và phân bổ CP NL, VL trực tiếp chính xác, hợp lý kế toán
cần xác định đợc trị giá NL, VL của kỳ trớc chuyển sang sử dụng cho kỳ này,
trị giá NL, VL xuất kho trong kỳ nhng cuối kỳ cha sử dụng và trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có) để tính chi phí NL, VL trực tiếp thực tế tiêu hao trong kỳ.
= + + - +

3.1-Trờng hợp mua NL, VL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết, nhng để lại ở
bộ phân sản xuất. Cuối kỳ KT ghi giảm CP NL,VL trực tiếp kỳ này bằng bút
toán đỏ:
Nợ TK621-CP NL, VL trực tiếp (xxx)
Có TK152-NL, VL (xxx)
3.2. Đầu kỳ KT sau, KT ghi tăng CP NL, VL trực tiếp:
Nợ TK621-CP NL,VLTT
Có TK152-NL, VL
4. Cuối kỳ, trị giá NL, VL sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK621-CP NL,VLTT
Có TK152-NL, VL
5. Cuối kỳ, KT kết chuyển hoặc phân bổ CP NL,VL trực tiếp tính vào chi phí
sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK154-CP SXKD DD (PP.KKTX-theo mức BT)
Hoặc Nợ TK631-GTSX (PP.KKĐK-theo mức bình thờng)
22
Nợ TK632-GVHB (vợt trên mức bình thờng)
Có TK621-CPNL, VLTT
tk611
tk152
tk621
(1)
(3.1)
(xxx) (xxx)
(3.2)
tk111, 112, 331
(2)
tk133
tk154(631)
(5)

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Số tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản khác có tính chất lơng, tiền ăn
giữa ca phải trả cho lao động, trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ:
Nợ TK622-CP NCTT
Có TK334-PT CNV
2. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ theo lơng phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất, tính vào chi phí sản xuất
24
Nợ TK622-CP NCTT
Có TK338-PT, PN khác
( Chi tiết TK 3382-KPCĐ, Tk 3383-BHXH, TK 3384-
BHYT).
3. Tính trứơc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Nợ TK622-CP NCTT
Có TK335-PT trả trớc
4. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ CP NCTT cho các đối tợng sử dụng
lao động:
Nợ TK 154-CP SXKD DD (P.P.KKTX-theo mức BT)
Hoặc:
Nợ TK 631- GTSX (P.P.KKĐK-theo mức BT)
Nợ TK 632-GVHB (số vợt trên mức bình thờng)
Có TK622-CP NL, VL TT
sơ đồ kế toán tổng hợp cpnctt
tk334
tk338
tk335
(1)
(2)
(3)
tk622


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status