GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 1
Luận văn
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH CHỢ LỚN
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
Á CHÂU –CHI NHÁNH CHỢ LỚN
I/ Giới thiệu chung về ngân hàng Á Châu
1/ Quá trình Hình Thành và Phát Triển:
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu ( ACB – Asia Commercial Bank ) ra đời theo
quyết định thành lập số 0031/ NH-GP của thống đốc ngân hàng nhà nước có hiệu lực
từ ngày 24/04/1993 với thời hạn hoạt động 50 năm. Ngân hàng được thành lập ngày
13/05/1993 và chính thức hoạt đông vào 04/06/1993.Hội sở chính tại: 442 Nguyễn Thị
Minh Khai, Quận 1, TPHCM.
Hiện nay ACB có 4 cổ đông nước ngoài lớn, chiếm 30% cổ phần là:
- Connaught Investors ( Jardine Matheson Group )
- Dragon Financial Holdings Ltd
- IFC ( International Finance Company ) trực thuộc ngân hàng thế giới ( World
Bank )
- Standard Chartered Bank ( SCb)
Ban diều hành
Ban điều hành gồm có tổng giám đốc điều hành chung và tám phó tổng giám đốc phụ
tá cho tổng giám đốc.Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và các
mục tiêu do hội đồng quản trị đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham
mưu cho HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho
HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
ngân hàng.
Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ
Ban kiểm soát nội bộ được chính thức thành lập ngày 13/03/1996, nay đổi tên là ban
kiểm tra – kiểm soát nội bộ.Nhiệm vụ của ban là kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 5
của các đơn vị thuộc hệ thống ACB về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của
ngành ngân hàng và các quy chế, thể lệ quy trình nghiệp vụ của ACB. Qua đó, ban
kiểm tra – kiểm soát nội bộ đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động của từng đơn
vị, tham mưu cho ban điều hành, cũng như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi
ro, nếu có.
3/ Hoạt động chính
Các hoạt động chính của ngân hàng và các công ty con là huy động vốn ngắn, trung và
dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi;
tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ cá tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho
vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá;
đầu tư vào các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khác hàng; kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán; cung cấp các dịch vụ về
đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ và khai thác tài sản và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng khác.
II/ Vài nét về ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Chợ Lớn
1/ Quá trình thành lập
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Chợ Lớn ( ACB – CL ) được thành lập theo
ệp
Phòng KH
doanh nghi
ệp
Phòng kế
toán
-
vi tính
BP thanh toán quốc tế
Bộ phận TDDN
Bộ phận pháp lý
ch
ứng từ
Bộ phận GD-ngân quỹ
Nhóm KH giao dịch
Nhóm KH tín dụng
Bộ phận dịch vụ khách
hàng
Bộ phận dịch vụ khách hàng
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 7
Trực thuộc phòng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, có nhiệm vụ sau:
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng thông qua công tác tiếp thị
- Trưởng bộ phận A/O có nhiệm vụ phân bổ các đơn xin vay vốn của các khách
hàng cho các nhân viên A/O. Sau đó các A/O có nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng
để tìm kếm khách hàng, thẩm định năng lực tài chính của khách hàng, định giá
tài sản đảm bảo nếu khoản vay nhỏ hơn 200 triệu. Sau đó lập tờ trình thẩm định
khách hàng …v…v.và cuối cùng là tiến hành trình hồ sơ cho khách hàng duyệt.
- Bộ phận Loan CSR có nhiệm vụ giải ngân thanh lý, hỏi thông tin CIC, quản lý
hồ sơ tín dụng, mở tài khoản giao dịch vàng, cho vay có đảm bảo bằng sổ tiết
kiệm…v…v.
Phòng kế toán và vi tính
- Quản lý các tài khoản của chi nhánh tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác,
thực hiện nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng.
- Quản lý và tổ chức hạch toán thu nhập, chi phí, phải thu, phải trả, kiểm tra và
giám sát việc thu chi đúng tính chất, nguyên tắc theo quy định của ngân hàng.
Trưởng bộ phận Khách Hàng cá
nhân
Trưởng bộ phận
PFC
Trưởng bộ phận
A/O
Trưởng bộ phận
Loan CSR
Nhân viên PFC
Nhân viên A/O
Nhân viên Loan
CSR
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 10
- Thực hiện tín dụng ngắn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân.
- Chiết khấu giấy tờ có giá.
- Thực hiện quản lý, mua bán ngoại tệ
- Thực hiện nghiệp vụ kiều hối, vàng bạc thanh toán thẻ
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng
- Thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh của western-union
- Ngoài ra ACB-Chợ Lớn còn thực hiện các nghiệp vụ khác như: về bảo hiểm (
làm đại lý bảo hiểm cho Prudential), dịch vụ nhà đất…v…v.
III/ Kết quả kinh doanh của ngân hàng Á Châu – chi nhánh Chợ Lớn
Bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng qua các năm 2004, 2005, 2006.
Đơn vị tính: triệu việt nam đồng
Chỉ tiêu
năm 2005
năm 2006
Thu nhập từ lãi
54368
61275
Chi phí lãi
khác
88508 99320
Chi về dịch vụ
thanh toán
823 940
Chi về kinh doanh
ngoại hối
58 64
Chi dự phòng 86 125
Các khoản chi bất
thường
2135 2385
Chi phí ngoài lãi 140802 161663
Thu nhập trước
thuế
20551 27905
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
5754 7813
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2007
Lợi nhuận 35 tỷ đồng
Huy động 1017 tỷ đồng, trong đó
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 12 Chỉ tiêu Doanh nghiệp Cá nhân
Western union:
- Số cuộc: 3875
- Doanh nghiệp: 1937750USD
- Hoa hồng: 4714 USD
Thu dịch vụ: 3.3 tỷ đồng
NHƯ VẬY:
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng
qua hai năm 2005 và 2006 rất khả quan, lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng khoảng
26% so với năm 2005. Cho thấy nổ lực rất lớn của tập thể lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên trong ngân hàng thể hiện qua thu nhập từ các hoạt dộng của ngân hàng đều
tăng ví dụ như hoạt động tín dụng, hoạt động bảo lãnh, hoạt động ngân quỹ, hoạt động
thanh toán quốc tế…v…v
Trên cơ sở chức năng hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và
bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán.
2/ Đặc trưng của tín dụng:
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay
(bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản).
Thời gian hoàn trả được xác định một cách có cơ sở để đảm bảo bên đi vay sẽ hoàn trả
tài sản cho bên cho vay đúng thời hạn thỏa thuận.
Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người cho
vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 15
Quan hệ tín dụng được thực hiện bằng hợp đồng tín dụng, khế ước nhân nợ…làm cơ sở
pháp lý để thực thi trách nhiệm giữa các bên.
3/ Các chức năng của tín dụng:
Bao gồm 5 chức năng cơ bản cơ bản:
3.1/ Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả
Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng. Sự có mặt của
tín dụng được xem là một chiếc cầu nối giữa các nguồn cung- cầu về tiền tệ. Với chức
năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá
3.3/ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của tổ
chức sản xuất kinh doanh đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu
thông. Do đó tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra. Tín dụng đã góp phần
điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián
đoạn.
Mặt khác, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng
đầu được đặt ra, doanh nghiệp không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà phải biết tận dụng
các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng, nơi tập trung vốn nhàn rỗi, sẽ đáp
ứng nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư phát triển.
Như vậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn cho
nền kinh tế.
3.4/ Tín dụng góp phần thúc đẩy ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:
Tín dụng luôn được cấp ra có một mục đích rõ ràng và nó luôn được luân trả theo cam
kết. Do dó mà số lượng tiền được thêm vào lưu thông được cân đối với số lượng hàng
hóa, dịch vụ do nền kinh tế sản xuất ra tạo nên sự cân đối tiền – hàng, tạo ra sự ổn định
sức mua của tiền tệ.
3.5/ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội:
Tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ giúp các doanh
nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất sẽ thuê mướn nhân công phục vụ sản xuất tạo
công ăn việc làm cho nhiều người.
Ngân hàng còn là nơi cung cấp tín dụng dân cư, cung cấp những nhu cầu tín dụng hợp
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vận
dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.
2/ Căn cứ vào thời hạn vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được phân thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu
hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, loại
cho vay này có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm.
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản tài sản cố định,
cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho
vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các
vườn cây công nghiệp như cà phê, điều, chăn nuôi gia súc…
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn
lưu động thường xuyên cho các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới
thành lập.
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 18
- Cho vay dài hạn: thời hạn trên 5 năm và tối đa lên đến 20-30 năm, một số trường hợp
cá biệt có thể lên đến 40 năm.
Cho vay dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây
5/ Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người
vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 19
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:
Chiết khấu thương mại
Mua các phiếu bán hàng
Nghiệp vụ bao thanh toán ( Factoring)
III/ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1/ Khái niệm và đặc điểm của tín dụng tiêu dùng:
1.1/ Khái niệm:
Tín dụng tiêu dùng là các loại tín dụng cấp phát cho các cá nhân và hộ gia đình nhằm
tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, phát triển kinh tế hộ gia
đình, và chi tiêu khác.
1.2/ Đặc điểm
- Quy mô từng món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều
dài hạn
3/Phân loại tín dụng tiêu dùng
3.1/ Tín dụng tiêu dùng trực tiếp:
Là phương thức mà ngân hàng gặp trực tiếp khách hàng phỏng vấn, thẩm định và
quyết định tín dụng. phương thức này thường được thực hiện thông qua các hình
thức sau:
- Thấu chi: cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản của mình vượt quá số dư tự
có tới một mức nào đó được hai bên thỏa thuận.
- Tín dụng trả theo định kỳ (cho vay trả góp) khách hàng vay và trả dần số tiền
vay cho ngân hàng theo định kỳ( gồm một phần vốn và lãi ) thường là hàng
tháng, quý và năm.
- Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho người
có đủ điều kiện với việc ấn định hạn mức tín dụng để khách hàng có thể thực
hiện việc thanh toán( rút tiền mặt) cho các nhu cầu chi tiêu của mình.
3.2/ Tín dụng tiêu dùng gián tiếp:
Là các hoạt động thông qua việc mua lại các khoản phát sinh do công ty bán hàng
bán trả chậm cho khách hàng. Ở đây khách hàng, ngân hàng và các công ty bán
hàng phải ký hợp đồng thỏa thuận với nhau về số tiền vay, mức và tời hạn trả góp.
Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, tùy vào hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
và công ty bán hàng mà ngân hàng có quyền truy đòi hoặc không truy đòi công ty
bán hàng
được vấn đề tồn đọng vốn huy động được nguồn tiền tệ phục vụ cho sản xuất kinh
doanh. Mặt khác do liên kết với ngân hàng nên doanh nghiệp còn được ngân hàng
tài trợ về vốn và thông tin về nhu cầu của khách hàng đối với hàng hóa và dịch vụ
của doanh nghiệp từ đó điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình tốt hơn.
5/Các biện pháp đảm bảo tín dụng:
5.1/Thế chấp tài sản
5.1.1 Khái niệm:
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu
hợp pháp của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp thế chấp cho bên vay
để đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 22
5.1.2 Phân loại và điều kiện tài sản thế chấp
Tài sản thế chấp chỉ là bất động sản.Đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
-Phải có giá trị và giá trị sử dụng
-Tài sản thế chấp phải là sở hữu của bên thế chấp
5.2/Cầm cố tài sản:
5.2.1 Khái niệm:
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho
vay nắm giữ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa trả nợ.
Là pháp nhân hay thể nhân có nhu cầu vay vốn ngân hàng nhưng không đủ uy tín,
không có tài sản thế chấp, cầm cố.
- Bên nhận bảo lãnh
Là bên cho vay như ngân hàng thương mại, công ty tài chính…
6/ Phân tích tín dụng tiêu dùng:
6.1/ Mục đích:
Mục đích của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro
cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát những rủi ro đó của ngân hàng,
cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy
ra. Mặt khác, phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các
thông tin do khách hàng cung cấp từ đó có nhận định đúng về thái độ của khách
hàng.
6.2/ Nội dung phân tích:
Nội dung phân tích tín dụng được chia ra làm hai lĩnh vực: phântich1 phi tài chính
và phân tích tài chính.
- Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan tới vấn
đề tài chính của khách hàng trực tiếp. Đó là phân tích, kiểm tra tính pháp lý của
khách hàng; kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp; phân tích tính
cách của các khách hàng, uy tín của họ trong cuộc sống, trong kinh doanh
(d0o6i1 với hộ gia đình có làm kinh tế) kiểm tra tình hình lao động của khách
hàng và nghiên cứu triển vọng của khách hàng trong tương lai.
- Phân tích phi tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài
6.31/ Phương pháp hệ thống điểm số:
Hệ thống điểm số (score system) là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan
đến từng khách hàng vay tiêu dùng. Mỗi tiêu thức có một số điểm khác nhau tùy
theo tình trạng của tiêu thức đó và tầm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu
thức, dựa trên cơ sở các hệ thống kê trong lịch sử.
Phương pháp này phải dựa trên cơ sở các kết quả thống kê trong quá khứ, chỉ ra đâu
là khoản vay tốt và đâu là khoản vay xấu. Ưu điểm nổi bậc của phương pháp này là
việc phân tích một vấn đề bao gồm nhiều yếu tố được đơn giản hóa chỉ còn một yếu
tố -điểm tín dụng của khách hàng.
Trong thực tế, một hệ thống điểm số thường có nhiều yếu tố, được xây dựng dựa
trên một số nguyên tắc nhất định.Thông thường trong một hệ thống điểm số, có
khoản 7 đến 12 yếu tố khác nhau được xem xét:
- Thời gian làm việc hiện tại
- Tình trạng gia đình (có gia đình, độc thân hay đã ly hôn)
- Độ tuổi
- Hình thức lao động
- Thời gian cư trú
GVHD: THS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: VÕ THỊ CẨM NHUNG - MSSV : K044040642 Trang 25
- Có điện thoại không
- Số lượng người sống phụ thuộc vào người vay
- Loại tài khoản có tại ngân hàng…
Hệ thống này có một số nhược điểm sau đây:
B/ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU-
CHI NHÁNH CHỢ LỚN
I/ Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu – chi nhánh Chợ
Lớn