Những yếu tố ảnh hưởng tới giá quyền sử dụng đất và liên hệ với thị trường bất động sản - Pdf 12

Đề án môn học
Mục lục
Lời nói đầu.................................................................................................................2
Ch ơng I . cơ sở lý luận về giá đất ..............................................................................4
I.Khái niệm,quan điểm về đất đai.........................................................................4
1.Khái niệm.....................................................................................................5
2.Các quan điểm về giá đất ............................................................................6
II.Sự cần thiết phải xác địng giá đất ....................................................................7
III.Cơ sở hình thành giá đất .................................................................................9
1.Bản chất của giá đất ....................................................................................9
2.Các quyền và quyền lợi trong đất đai ........................................................11
IV.Một số phơng pháp định giá đất hiện nay.....................................................12
1.Phơng pháp so sánh trực tiếp......................................................................12
2.Phơng pháp thu nhập..................................................................................13
3.Phơng pháp đầu t........................................................................................14
Ch ơng II . Những nhân tố ảnh hởng đến giá đất......................................................16
1. Đặc điểm vật lý của đất đai ......................................................................16
2. Nhân tố về khả năng đầu t cơ sở hạ tầng...................................................18
3. Nhân tố về khả năng phân loại đô thị theo quy mô và vị trí địa lý............19
4. Quá trình đô thị hoá..................................................................................20
5. Yếu tố cạnh tranh......................................................................................23
6. Chính sách tiền tệ......................................................................................25
7. Yếu tố pháp lý...........................................................................................26
Kết luận...................................................................................................................27
Tài liệu tham khảo...................................................................................................28
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
1
Đề án môn học
Lời nói đầu

Thị trờng bất động sản ở Việt Nam đã đợc hình thành và đang trong quá trình

so sánh, điều tra, phân tích.
Kết cấu của đề tài này nh sau:
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
2
Đề án môn học
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về giá đất
I. Khái niệm, quan điểm về đất đai.
1.Khái niệm
2.Các quan điểm về giá đất.
II. Sự cần thiết phải xác định giá đất.
III. Cơ sở hình thành giá đất.
1. Bản chất của giá đất
2. Các quyền và quyền lợi đối với đất đai.
IV. Các phơng pháp định giá đất hiện nay.
1. Phơng pháp so sánh trực tiếp.
2. Phơng pháp thu nhập
3. Phơng pháp đầu t
Ch ơng II : Những nhân tố ảnh hởng đến giá đất.
1. Đặc điểm vật lý của đất đai.
2. Nhân tố về khả năng đầu t cơ sở hạ tầng.
3.Nhân tố về khả năng phân loại đô thị theo quy mô và vị trí địa lý.
4. Quá trình đô thị hoá.
5. yếu tố cạnh tranh.
6. Chính sách tiền tệ
7. Chính sách pháp luật
Do thời gian và trình độ có hạn, đề tài nghiên cứu này chắc chắn không tránh
khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của quý vị để đề tài này
hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trung tâm đào
tạo Địa chính và Kinh doanh bất động sản đặc biệt là Ths. Vũ Thị Thảo đã nhiệt
tình giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này.

đầu của đó là yếu tố đầu vào cần thiết và không thể thiếu đợc. Đối với nớc ta- một
nớc chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì đất đai càng quan trọng. Đất đai cũng là cơ
sở để sản xuất ra tất cả các vật phẩm phục vụ cuộc sống của con ngời. Bởi vậy
Wiliam Petis đã khẳng định: Lao động là cha, đất là mẹ của của cải.
Khi xã hội càng phát triển vai trò của đất đai ngày càng trở nên quan trọng. Do
những yêu cầu của thực tiễn đất đai trở thành một loại hàng hoá đặc biệt. Dân số n-
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
4
Đề án môn học
ớc ta ngày càng tăng lên, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, mà tổng cung về đất
đai coi nh không đổi nên đất đai trở nên khan hiếm. Nhu cầu về đất đai tăng nhanh
bởi vậy giá trị của nó đợc quan tâm nhiều hơn.
Đất đai là nguồn của cải, là thớc đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Nó cũng là một
trong những bộ phận lãnh thổ của đất nớc. Tôn trọng chủ quyền của một quốc gia
trớc hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia đó. Nh vậy, đất đai không chỉ đóng vai
trò quan trọng trong đời sống, sản xuất mà còn có một ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với
an ninh quốc gia. Với những gì đất đai mang lại cho con ngời, chúng ta không thể
phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của nó. Trong bất cứ một giai đoạn nào của
lịch sử, trong bất cứ hoàn cảnh nào đất đai cũng là nơi c trú của con ngời, là nguyên
liệu, là cơ sở cho mọi lĩnh vực sản xuất vật chất.
Đất đai theo khía cạnh địa lý đợc hiểu một cách cụ thể nh sau: Đất đai là sản
phẩm của tự nhiên qua quá trình phong hoá đá mẹ hình thành nên nhiều loại đất
khác nhau. Mặt khác, đất đai là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm
cây trồng để nuôi sống loài ngời, là môi trờng để con ngời hoạt động gắn bó chặt
chẽ với lớp bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định. Trong tiến trình lịch
sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai có mối quan hệ ngày càng chặt chẽ. Đất
đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời, con ngời dựa vào đó để nuôi sống
mình. Đất đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống,
không có đất đai thì không có bất kỳ một hoạt động nào của con ngời và cũng
không thể tồn tại xã hội loài ngời.

thu hồi mặc dù đợc bồi thờng nhng các hộ trong diện phải di dời sẽ gặp rất nhiều
khó khăn, nếu không có khu tái định c họ phải tự đi tìm nơi ở mới. Đặc biệt đối với
những hộ có vị trí đất tốt đang tiến hành kinh doanh có hiệu quả mà phải di dời đến
vị trí khác sẽ ảnh hởng rất lớn đến doanh thu của họ. Trong trờng hợp đó việc thu
hồi đất của Nhà nớc đã ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích trớc mắt của các cá nhân, hộ
gia đình và các tổ chức. Mặt khác, ngời Việt Nam còn có tâm lý gắn bó với nơi
mình sinh sống, không muốn chuyển đi nơi khác với những mối quan hệ khác. Vì
thế để giải quyết lợi ích của ngời bị thu hồi đất đồng thời thuyết phục đợc tâm lý ấy,
Nhà nớc phải đặt ra giá bồi thờng hợp lý để không làm tổn hại đến lợi ích của họ.
Bên cạnh đó còn có quan điểm cho rằng cần phải giải quyết đầu tiên vấn đề hai
giá đối với cùng một thửa đất, với hai nội dung là: Một là, giá đất do Nhà nớc xác
định khi thu hồi đất cần lấy theo giá đất khi cha chuyển mục đích sử dụng, cha có
đầu t, do đó giá thấp ( ví dụ là giá đất nông nghiệp); nhng sau khi chuyển mục đích
sử dụng để giao, để cho ngời khác thuê, thì giá đất cao ( ví dụ là giá đất ở tại đô
thị). Hai là, xem xét giá đất do Nhà nớc xác định và giá chuyển nhợng thực tế trên
thị trờng. Thực tế có hai loại giá đất đợc áp dụng đó là giá thị trờng và giá chuẩn.
Giá thị trờng của đất là giá hiện thực áp dụng trong mua bán quyền sử dụng đất, giá
này tự điều chỉnh lên xuống tuỳ theo nhu cầu sử dụng đất và chính sách của Nhà n-
ớc về đất đai. Giá chuẩn là giá do Nhà nớc xây dựng dựa trên các yếu tố: giá cả thị
trờng, mức thu nhập của ngời tiêu dùng, sức mua của đồng tiền. Thông thờng giá
chuẩn đợc xây dựng thành khung giá, là giá tối đa, tối thiểu do Nhà nớc quy định để
quản lý giá đất và kiểm soát sự biến động của thị trờng đất phục vụ cho mục tiêu
quản lý Nhà nớc về đất đai. Với 4 lần thay đổi khung giá đất của Chính phủ, với
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
6
Đề án môn học
khoảng vài năm một lần thay đổi khung giá của các UBND tỉnh, với sự biến động
kinh tế, xã hội rất khác nhau của 64 tỉnh, thành phố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất
đã làm cho khoảng cách giữa giá đất của Nhà nớc và giá chuyển nhợng quyền sử
dụng đất thực tế quá cách biệt, vợt ra khỏi tầm kiểm soát của Nhà nớc tạo ra nhiều

Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
7
Đề án môn học
vị trí. Hệ thống khung giá này còn bao gồm bảng giá của các UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng ban hành theo từng năm. Các giao dịch trên thị trờng quyền sử
dụng đất đều dựa trên cơ sở của khung giá này để định giá cho thửa đất. Hiện nay,
giá trong khung giá mới theo Nghị định 188 đã cao hơn rất nhiều so với khung giá
cũ, chẳng hạn ở Hà Nội, giá cao nhất là 67.2triệu đồng/ m
2
, thấp nhất là 500 nghìn
đồng/ m
2.
. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngời sử dụng đất tham gia
công khai vào thị trờng quyền sử dụng đất nói riêng và thị trờng bất động sản nói
chung. Mặc dù khung giá đất đã nâng lên đáng kể nhng vẫn thấp hơn nhiều so với
giá thị trờng, vì vậy nảy sinh các hoạt động giao dịch ngầm vợt khỏi tầm kiểm
soát của Nhà nớc.
Đặc biệt, đối với công tác bồi thờng, giải phóng mặt bằng khi Nhà nớc thu hồi
đất, giá đất cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đó là một chính sách để đẩy
nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. Từ trớc đến nay có lẽ những vớng mắc nhiều
nhất liên quan đến đất đai là giá bồi thờng đất khi Nhà nớc thu hồi đất cho các mục
đích công cộng, quốc phòng an ninh...Nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nên diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên là điều tất yếu trong đó chủ
yếu là đất xây dựng khu công nghiệp, khu chung c, đờng giao thôngĐể làm đợc
điều đó Nhà nớc ta buộc phải thu hồi đất nhng để đảm bảo lợi ích của ngời đang sử
dụng đất Nhà nớc phải bồi thờng. Tuy nhiên, giá bồi thờng thờng thấp hơn giá thị
trờng từ 3 đến 5 lần thậm chí có nơi lên tới 10 lần dù các địa phơng đã áp dụng giá
bồi thờng đợc phép tăng lên 20% so với khung giá đất của Nhà nớc. Đó là nguyên
nhân chủ yếu của tình trạng khiếu kiện liên miên đồng thời không có mặt bằng xây
dựng. Đứng trớc thực tế trên Nhà nớc phải có biện pháp nghiên cứu xác định giá đất

vị trí và độ phì. Mặt khác, trong quá trình khai thác và sử dụng ruộng đất, ngời sử
dụng ruộng đất ( có khi là ngời sở hữu đất) đã có những đầu t vào đất làm cho độ
phì nhiêu của đất tăng lên, đó là những đầu t lâu dài hoặc ngắn hạn để làm tăng sản
lợng ruộng đất. Những khoản chi phí ấy đều làm tăng sản lợng ruộng đất, và biến
ruộng đất từ chỗ vật chất đơn thuần thành ruộng đất t bản. Tuy có những thuộc
tính tự nhiên nh nhau, nhng một đám đất đợc canh tác có giá trị lớn hơn một đám
đất bỏ hoang ( Mác Enghen toàn tập). Địa tô có đợc nhờ vào việc đầu t khác
nhau vào những đám đất nh nhau do đó có đợc những năng suất khác nhau. Đó là
địa tô chênh lệch II. Nh vậy, địa tô chênh lệch II có đợc do đầu t t bản liên tiếp trên
cùng một loại đất, tức là do trình độ thâm canh quyết định.
Khi nghiên cứu địa tô chênh lệch, chúng ta đã xuất phát từ giả thuyết giá cả sản
xuất chung ngang bằng với giá cả sản xuất cá biệt trên loại đất xấu xã hội cần thiết.
Nói cách khác, giá cả sản xuất có tác dụng điều tiết thị trờng ngang với giá cả cá
biệt trên đất xấu nhất xã hội cần thiết. Khi đó chỉ có những mảnh đất nào có giá cả
sản xuất cá biệt thấp hơn giá cả sản xuất cá biệt xã hội cần thiết thì mới có lợi
nhuận siêu ngạch- cái sẽ chuyển hoá thành địa tô chênh lệch. Địa tô đó có cơ sở là
sự chênh lệch về độ phì tự nhiên hoặc là kết quả chênh lệch giữa các lần đầu t liên
tiếp trên cùng một thửa đất hoặc là kết quả chênh lệch giữa các mức đầu t khác
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
9
Đề án môn học
nhau trong một lần đầu t trên cùng một thửa đất. Tuy nhiên, theo giả thiết đó thì các
chủ t bản kinh doanh trên đất xấu nhất xã hội cần thiết sẽ không phải nộp địa tô cho
chủ đất vì giá cả sản phẩm trên thị trờng do giá cả sản xuất trên loại đất xấu đó
quyết định và chủ đất loại đất xấu nhất cũng không thu đợc một địa tô nào cả. Trên
thực tế không phải nh vậy. Ngay cả loại đất đó cũng đem lại địa tô. Đó chính là địa
tô tuyệt đối. Địa tô tuyệt đối là những giá trị thặng d khác nhau trong việc sử dụng
đất đai ứng với tỷ suất giá trị thặng d nh nhau trong những ngành sản xuất khác
nhau do có cấu tạo hữu cơ t bản khác nhau.
Vì vậy, địa tô là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến giá đất. Trên cơ sở địa tô

hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Song song với những quyền lợi đó ngời sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ
đối với đất đai:
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã đợc
quy định khi giao đất.
Thực hiện các biện pháp để bảo vệ và là tăng khả năng sinh lợi của đất.
Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trờng, không làm tổn hại đến lợi
ích chính đáng của ngời sử dụng đất xung quanh.
Nộp thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí
trớc bạ
Giao lại đất cho Nhà nớc có quyết định thu hồi.
Ngời sử dụng đất khi đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất sẽ có những quyền lợi
nhất định, đặc biệt họ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi vì khi đó họ
đợc pháp luật bảo hộ về quyền sử dụng đất hợp pháp. Ngoài ra họ còn đợc hởng lợi
từ những công trình công cộng bảo vệ, cải tạo đất mang lại. Chẳng hạn một thửa đất
trồng lúa nớc, nếu Nhà nớc đầu t cho khu vực đó một hệ thống thuỷ lợi thì ngời sử
dụng thửa đất đo nghiễm nhiên sẽ có đợc nguồn nớc tốt cho ruộng lúa của mình mà
không phải mất gì. Còn đối với quy định về quyền đợc chuyển đổi mục đích sử
dụng thì Luật đất đai 2003 đã co quy định cụ thể, có những trờng hợp đợc phép
chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nhng vẫn
phải đăng ký để quản lý, cũng có những trờng hợp bắt buộc khi chuyển mục đích sử
dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quỳênNgợc lại, trong quá trình sử dụng
đất ngời sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nhà nớc nghiêm
cấm việc sử dụng lãng phí đất, huỷ hoại đất. Ngời sử dụng đất phải tôn trọng các
quy định về nghĩa vụ vì chỉ có nh vậy chúng ta mới đảm bảo sử dụng đất một cách
bền vững.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status