BD HSG ĐỊA LÍ - CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT - Pdf 12

Ngày: /9/20
Tiết 1,2,3
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ ĐẠI CƯƠNG:
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu: - Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết 1 số đặc điểm của
hành tinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước.
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc.
- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất.Hướng
chuyển động của nó từ Tây sang Đông.
II.Nội dung:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung
- Cho biết vị trí của trái
đất trong hệ mặt trời?
-Tìm đáp án đúng?
- Quả địa cầu là gì?
-Tìm đáp án đúng?
- Đưỡng xích đạo là gì?
1. Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ,
thiên vương, hải vương, diêm vương.
- Kích thước trái đất
Bán kính: 6370km, xích đạo: 40076km, diện tích bề mặt:
5100000000km
2

*KQ1 trong hệ mặt trời, trái đất vị trí nào xa dần mặt trời

cầu đường kinh tuyến
gốc ?
(Là kinh tuyến 0
0
qua đài
thiên văn G- rinuýt nước
anh )
- CH : Nếu cứ cách nhau
1
0
+ Có bao nhiêu đường
kinh tuyến?
+ Có bao nhiêu đường vĩ
tuyến?
+ Đường vĩ tuyến gốc là
đường nào? (Vĩ tuyến
gốc là đường xích đạo,
đánh số 0
o
.)
- CH: Em hãy xác định
các đường KT đông và
KT tây ;Nửa cầu đông
,nửa cầu tây
+ Xác định đường VT
Bắc và VT Nam ; nửa
cầu bắc ,nửa cầu bắc
- Các đường KT,VT
Công dụng như thế nào ?
.

và160
o
Đ trên đó có châu mĩ
- VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc.
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam.
- Nửa cầu bắc : Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đến cực
bắc
- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt cầu tính từ xích đạo đến cực
nam
+ Công dụng : Các đường KT,VT dùng để xác định vị trí
của mọi địa điểm trên bề mặt trái đất.
7. Bản đồ là
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ về một khu vực nào đó hay
toàn bộ bề mặt trái đất.
8.Để vẽ bản đồ người ta phải làm những công việc
- Muốn vẽ được bản đồ người ta phải đo đạc,tính toán,ghi
chép các đối tượng để có thông tin và chọn phương pháp
chiếu đồ,tính tỉ lệ,chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng
đó trên bản đồ.
9.Tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảng cách tương ứng
2
- Cách tính 2 bài tập ?
-Tìm đáp án đúng?
-Phương hướng trênBĐ,
KĐ, VĐ, Toạđộ địa lí?
-Hãyxác định Toạ độ địa
lí điểmA,B,C,D trên hình
vẽ?
trên thực địa.

vào KT,VT
- Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT dựa vào mũi tên
chỉ hướng bắc
- Toạ độ địa lý của một địa điểm bao gồm kinh độ, vĩ độ
của địa điểm đó
20
0
20
0
0
0
Toạ độ điểm A : 30
0
T Toạ độ điểm C : 10
0
Đ
10
0
N 10
0
N
3
Toạ độ điểm B : 10
0
T Toạ độ điểm D: 20
0
Đ
10
0
B 20

chú giải của 1 số bản đồ
yêu cầu Hs cho biết
- CH: Tại sao muốn hiểu
kí hiệu phải đọc chú
giải ?
(bảng chú giải giải thích
nội dung và ý nghĩa của
kí hiệu )
1. Các loại ký hiệu bản đồ
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính
quy ước
- bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí
hiệu
- Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm.
+ Đường.
4
- CH: Cho biết các dạng
kí hiệu được phân loại
như thế nào?
(Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm.
+ Đường.
+ Diện tích.)
- HS Quan sát H15, H16
em cho biết:
- CH: + Có mấy dạng kí
hiệu trên bản đồ?
( Phân 3 dạng: Ký hiệu
hình học. Ký hiệu chữ.

+ Ký hiệu tượng hình.
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Cách nhau 100 mét.
- Dựa vào thước màu và tỉ lệ cách đường đồng mức,
nằm gần nhau hay cách xa nhau ta có thể thấy được
sườn tây dốc hơn sườn đông, sườn đông thoải hơn.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đường
đòng mức.
- Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình việt
nam
+ Từ 0m-200m màu xanh lá cây
+ từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt.
+ từ 500m -1000m màu đỏ.
+ từ 2000m trở lên màu nâu.
3.Sự vận động tự quanh của trái đất và các hệ quả
. Vận động của Trái đất quanh trục
a.Sự vận động tự quanh quanh trục của trái đất
- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông
-Thời gian tự quay1vòng 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ
- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khu vực
- Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi qua chính giữa
làm khu vực gìơ gốc và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
5
- Sự chuyển động của
trái đất quanh mặt trời,
các hệ quả?
-Tìm đáp án đúng?
- Dựa kiến thức đã học

thẳng vào đường xích đạo.)
- Xuân – Hạ - Thu - Đông
- Mùa Xuân – Thu ngắn và chỉ là những thời điểm
giao
*Bài tập1: Khi trái đất tự quay quanh trục đã tạo hiện
tường gì :
A. Giờ giấc mỗi nơi một khác C.Làm lệch hướng các
chuyển động
B. Ngày đêm nối tiếp nhau . D. Tất cả đều đúng
*Bài tập2: Khi khu vực giờ gốc là 5 giờ sáng thì việt
Nam lúc đó là:
. A.12giờ C.7 giờ
B.3 giờ D.14giờ
*Bài tập3.Thời gian chiếu msáng vào ngày 22/6ở vĩ độ
66
0
33':
A .3giờ C. 21giờ
B . 6giờ . D. 24 giờ
*Bài tập 4:Nhân dân ta thường nói "Đêm tháng năm
chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
".Hãy cho biết câu nói này ?
Nước ta thuộc nửa cầu bắc vào tháng năm âm lịch
6
-Vẽ hình và phân tích
hiện tượng ngày và đêm
dài ngắn theo các vĩ độ
khác nhau trên trái đất
vào ngày 22- 6 và ngày
22- 12.

+ vào ngày ngày 22- 12bán cầu nam ngả về phía mặt
trời nhiều nhất nửa cầu nam có ngày dài đêm ngắn .ở
nửa cầu bắc ngày ngắn đêm dài từ vòng cực bắc có
đêm dài 24 giờ .Từ vòng cực nam đến cực nam có
ngày dài 24 giờ.
6.cách tính mùa trong năm ở nửa cầu bắc theo dương
lịch:
- Mùa xuân: 21/3->22- 6
- Mùa hạ: 221/6->23- 6
- Mùa thu: 23/9->22- 12
- Mùa đông: 22/12->21- 3
7.Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới quanh năm
nóng,sự phân hóa mùa không rõ rệt.ở miền bắc tuy
cũng có bốn mùa nhưng mùa xuân ,mùa thu chỉ là mùa
chuyển tiếp ngắn:ở miền nam hầu như nóng quanh
năm ,chỉ có hai mùa là một mùa khô và một mùa mưa.
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần chuyển động của trái đất - vận dụng liên hệ
thực tế
7
Ngày /9/ 20
Tiết 7,8,9
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu
- Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất. Hướng chuyển
động của nó từ Tây sang Đông.
- Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời .
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và
trò

3. Năm thiên văn và năm lịch:
- Năm thiên văn là thời gian trái đất quay trọn một
vòng trên quỹ đạo :365 ngày 1/4(365 ngày 6 giờ)
- Năm lịch là khi làm lịch để cho thuận lợi người ta lấy
chẵn 365 ngày làm một năm.so với năm thiên văn,năm
lịch thiếu 6 giờ.
4.Năm lịch thiếu 6 giờ mỗi năm so với năm thiên văn
cho nên cứ 4 năm người ta thêm 1 ngày vào năm lịch
để đúng với năm thiên văn.năm này có 366 ngày gọi là
năm nhuận.
5. ở nửa cầu bắc các ngày đặc biệt trong năm:
- 21/3 Ngày xuân phân -23/9 Ngày thu phân
- 22/6 Ngày hạ chí -22/12 Ngày đông chí
- ở nửa cầu nam cùng lúc thì ngược lại:
- 21/3 Ngày thu phân - 23/9Ngày xuân phân
- 22/6 Ngày đông chí - 22/12Ngày hạ chí
8
không trùng nhau?
- Vì sao hai nửa cầu bắc
và nam có hiện tượng
ngày và đêm dài ngắn
khác nhau theo vĩ độ ?
6.khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất có độ
nghiêng không đổi và luôn về một phía nên hai nửa cầu
bắc và nam luân phiên nhau ngã về phía mặt trời .thời
gian nửa cầu nào ngả về phía mặt trời nhận được nhiều
ánh sáng nhiệt là mùa nóng ,cùng lúc đó nửa cầu còn lại
chếch xa mặt trời nhận ít nhiệt là mùa lạnh
7.Hai đường BN và ST không trùng hướng với nhau mà
cắt nhau ở tâm trái đất một góc 23

nam là những đường như
thế nào ?
6. Đường ST và trục BN của trái đất không trùng hướng
với nhau nên khi quay quanh mặt trời,trái đất có lúc
ngả cầu bắc,có lúc ngả nửa cầu nam về phía mặt trời thì
được chiếu sáng,còn nửa kia tối ,do đó các địa điểm ở
hai nửa cầu bắc và nam có hiện tượng ngày và đêm dài
ngắn khác nhau theo vĩ độ .
7.vào ngày 21/3 và ngày 23/9 ở khắp mọi nơi trên trái
đất có ngày và đêm dài bằng nhau.lúc này trục trái
đất(BN) nằm trong mặt phẳng sáng tối(ST),ánh sáng
mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở xích đạo nên hai
nửa cầu bắc và nam đều được chiếu sáng như nhau.
9
-Vòng cực bắc ,nam là
những đường như thế
nào?
- Tìm hiểu ở 2 miền cực
số ngày có ngày, đêm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo
mùa:
- GV: Yêu cầu HS dựa
vào H25 (SGK) cho biết:
- CH: + Vào các ngày
22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đêm của các đuểm
D và D’ ở vĩ tuyến
66
0
33’ Bắc và Nam của 2

ngày dài 24h
Số ngày có
đêm dài 24h
Mùa
22/6 66độ33phútB
66độ 33phút N
1 1 Hạ
Đông
22/12 66độ33phútB
66độ 33phút N
1 1 Đông
Hạ
21/3-23/9 Cực bắc
Cực nam
186 (6Tháng) 186 (6Tháng) Hạ
Đông
23/9-21/3 Cực bắc
Cực nam 186 (6Tháng
186 (6Tháng) Đông
hạ
Kết luận Mùahè
1-6 tháng
Mùa đông
1-6Tháng
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
10
Ngày /9/ 20
Tiết ,13,14,15
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ

chúng ta ngày đêm kế tiếp nhau ,làm cho các giờ ở các
kinh tuyến trong một ngày không có nơi nào trùng lặp
nhau .Từ đó con người chia ra giờ ,phút ,chia ra giờ địa
phương ,giờ khu vực ,giờ quốc tế theo kinh tuyến
- Hiện tượng lệch hướng các chuyển động: Gió thổi
,nước chảy trên mặt đất theo hướng B- N.đều chịu tác
động của vận động tự quay ,do đó đều bị chệch hướng
sang phải hoặc trái.ở BCN từ xích đạo lên hoặc từ cực
xuống đều lệch sang phải(so với nơi xuất phát).BCN
gió thổi theeo chiều nào cũng tay trái (so với nơi xuất
phát).
3. Chí tuyến = 90
0
- độ nghiêng = 90
0
- 55
0
=35
0
B và 35
0
N
+ vòng cực = độ nghiêng của trục =55
0
B và N
+ Đới khí hậu : nhiệt đới và hàn đới rộng thêm, ôn đới
hẹp lại .
4. Nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất không phải ở
11
không khí nóng nhất

nhiệt độ nước tăng chặm so với đất liền .
* ở chí tuyến có nhiều lục địa (nhất là BBC) ở đây có
nhiều sa mạc.Vào mùa hạ vùng này cũng có góc nhập
xạ lớn ,cường độ bức xạ của mặt trời cao.do nhiệt dung
riêng của cát rất nhỏ ,nó nóng lên nhanh chóng khi hấp
thụ nhiệt. Lại không truyền nhiệt xuống lớp dưới sâu
được.
- Xích đạo mây mưa nhiều hơn so với xa mạc vì thế
xích đạo không phải là nơi có nhiệt độ không khí nóng
nhất của trái đất .
5.Trái đất vẫn có ngày và đêm.
- Môt năm chỉ có một ngày và một đêm.
+ Ngày dài 6 tháng ,đêm dài 6 tháng .
- Ban ngày ,mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và
nóng lên dữ dội.
- Ban đêm sẽ rất lạnh.
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giũa ngày và đêm gây
ra sự chêch lệch ,rát lớn về khí áp giũa 2 nửa cầu .từ đó
hình thành những luồng gió cực mạnh .
- Bề mặt trái đất sẽ không còn sự sống .
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn :Về nhà xem lại phần sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời .
12
Ngày /9/ 20
Tiết 16,17,18
TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc điểm riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ.
- Biết được nguồn năng lượng địa nhiệt.

- Nhân
a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn
tại các thành phần tự nhiên ,môi trường xã hội loài
người
b,Lớp trung gian : có thành phần vật chất ở trạng thái
dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục
địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn đặc
13
trọng nhất là nơi tồn tại
các thành phần tự nhiên,
môi trường xã hội loài
người)
- CH:Tâm động đất là lò
mắc ma ở phần nào của
trái đất, lớp đó có trạng
thái vật chất như thế nào,
nhiệt độ, lớp này có ảnh
hưởng đến đời sống xã
hội loài người trên bề
mặt đất không ?
.
- CH: Với nhiệt độ bên
trong của trái đất người
ta sử dụng năng lượng
nào để thay thế nguồn
năng lượng truyền
thống?.(Dùng. nguồn
năng lượng địa nhiệt để
thay thế nguồn năng

nit ,đá ba zan)
- Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo thành, các
mảng di chuyển chậm .Hai mảng có thể tách xa nhau
hoặc xô vào nhau .
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu á; Mảng ấn độ;
Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dương.
- Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Là nơi sinh sống của
loài người.
14
dương, đá bị ép nhô lên
thành núi, xuất hiện động
đất núi lửa
- CH: Vai trò của lớp vỏ
Trái Đất đối với xã hội
loài người và các động
thực vật trên Trái Đất ?
- HS: Phát biểu .
- GV: chuẩn kiến thức .
*Bài 1
- GV : Treo bđ tự nhiên
thế giới .
- Yêu cầu HS quan sát bđ
và H28 (SGK) cho biết:
- CH: + Tỉ lệ S lục địa và
đại dương ở nửa cầu
Bắc?
( S lục địa: 39,4%, S
đạịdương: 60,6 %)
+Tỉ lệ S lục địa và đại
dương ở nửa cầu Nam?

- S đại dương: 81,0%
4. Bài 2
+ Có 6 lục địa trên Thế giới.
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia.
+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia (cầu nam)
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc).
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ.
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa Phi.
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam
Cực.
15
và Nam: Lục địa Phi.
- Lục địa nằm ở cầu
Nam: Nam Mĩ,
Ôxtrâylia, Nam Cực.
* Bài 3:
- GV: Yêu cầu HS quan
sát bảng (SGK) tr35 nếu
diện tích bề mặt trái đất
là 510.10mũ 6 km
2
thì
diện tích bề mặt các đại
dương chiếm bao nhiêu
% tức là bao nhiêu km

+ Có 4 đại dương:
- Thái Bình Dương
- Đại Tây Dương
- ấn Độ Dương
- Bắc Băng Dương
- Bắc Băng Dương có diện tích nhỏ nhất: 13,1 triệu
km
2
- Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất: 179,6 tr km
2
6. Bài 4
- Thềm lục địa: 100m
- Sườn lục địa: - 200m
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn :Về nhà ôn tập kĩ phần cấu tạo bên trong của trái đất .
16
Ngày /9/ 20
Tiết 19,20,21
CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu: HS nắm được: KN đường đồng mức.
- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ
- Biết đọc đường đồng mức.
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao sự khác nhau giữa núi già và
núi trẻ.
- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.
- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ.
- Biết đọc các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi), là những cảnh
thiên nhiên ,hấp dẫn khách du lịch.
HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên,
đồi).

- Chân núi. (Chỗ tiếp
giáp mặt đất).
+ Phân loại núi? ( Núi thấp:
Dưới 1000 m. Núi cao: Từ
2000 m trở lên.Núi trung bình:
Từ 1000 m -> 2000 m.)
- GV:Treo BĐTNVN cho HS
chỉ ngọn núi cao nhất nước
ta ?
- QS: H34 cho biết cách tính
độ cao tuyệt đối của núi khác
cách tính độ cao tương đối như
thế nào ? ( Độ cao tương đối:
Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh
núi.
- Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực
nước biển lên đỉnh núi.)
-Yêu cầu HS đọc kiến thức
SGK và quan sát H35 phân
loại núi già và núi trẻ nêu đặc
điểm của chúng .
Dùng để làm gì ?
- Là đường đồng nối những điểm có cùng độ cao
so với mực biển lại với nhau.
- Hình dạng địa hình được biết là do các điểm có
độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức,biết
độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình
dạng địa hình , độ dốc, hướng nghiêng
* KQ 1: Khi các đường đồng mức nằm xa nhau,
có ý nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng ta biểu

- GV: Cho HS quan sát tranh
ảnh về một số hang động.
- CH: + Dựa vào tranh ảnh và
sự hiểu biết của mình em hãy
cho biết thế nào là địa hình
Cát xtơ.
+ Kể tên một số hang động ở
nước ta.
- CH:+ Hang động có giá trị
như thế nào?
+ Quan sát H. 38 hãy mô tả lại
những gì em nhìn thấy trong
hang động ?
+ Xác định vị trí của các hang
động trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- GV: Nhận xét và bổ sung
kiến thức.
- CH: Cần có biện pháp gì bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên .
- Nêu giá trị kinh tế của miền
núi đối với xã hội loài người?
- GV: Cho học sinh q/sát H39
sgk cho biết .bình nguyên có
đặc điểm ntn về độ cao?
- CH: + nguyên nhân nào ht
đ/hình đồng bằng.
+ đồng bằng cho phép p/triển
trồng trọt những loại cây gì?
+ Tại sao bình nguyên tập

- Là dạng địa hình thấp ,bề mặt tương đối bằng
phẳng.
- Độ cao < 2oom có nơi gần 5oo m.
* Nguyên nhân.
- Do băng hà bào mòm.
- Do phù sa của sông hay biển bồi đắp.Gọi là
đồng bằng bồi tụ.
- Thuận lợi trồng cây lương thực và cây thực
phẩm.
19
- CH:+ Nêu những đặc điểm
giống và khác nhau về bình
nguyên và cao nguyên.
+ X/đ và đọc tên các cây CN
lâu năm.
+ Cao nguyên thuận lợi cho
p/triển nuôi những loạt vật
nuôi nào?
CH: Địa phương em cư trú
thuộc loại địa hình nào?
- GV: Cho học sinh đọc mục 3
sgk.
- CH: Vận dụng vào thực tế
,em cho biết đồi có đặc điểm
gì?
- Kể tên các tỉnh thuộc miền
trung du ở nước ta?
7.Cao nguyên.
- Độ cao từ 500 m trở lên.
- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

- Biết được các thành phần của đất cũng như nhân tố hình thành đất.
- Tầm quan trọng, độ phì của đất.
- Ý thức, vai trò của con người trong việc làm tăng độ phì của đất.
II.Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Nêu tính chất các khối khí,
nơi hình thành ?
- Nhắc lại khái niệm nhiệt độ
không khí và cách đo nhiệt độ
không khí? Sự thay đổi nhiệt
độ của không khí.?
1.Lớp vỏ khí
- Các khối khí.
+ Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ độ
thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp.
+ Khối khí đại dương? hình thành trên các biển và
đại dương, có độ ẩm lớn.
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất
liền, có tính chất tương đối khô.
-Khối khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thời
tiết
2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ
không khí
+ Nhiệt độ không khí.
- Khi các tia bức xạ Mặt trời đi qua khí quyển,
chúng chưa trực tiếp làm cho không khí nóng lên.
Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt trời, rồi bức
xạ lại vào không khí. Lúc đó. Không khí mới

* Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên vao t
o
không khí càng giảm.
- Cứ lên cao 100 m t
o
lại giảm 0,6 t
o
C.
* Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.
- Vùng vĩ độ thấp: t
o
cao.
21
- Gió và các hoàn lưu khí
quyển (QSH51tr59 SGKlớp6)
- Tìm đáp án đúng?
-Sự phân chia bề mặt trái đất
ra các đới khí hậu theo vĩ độ
QSlại H58tr67SGK lớp 6 cho
biết?

- Tìm đáp án đúng?
- Vùng vĩ độ cao: t
o
thấp
3. Gió và các hoàn lưu khí quyển
* Gió.
- Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao
về nơi áp thấp. Sự chuyên động của không khí

b) Hai đới ôn hòa: (Ôn đới)
- Có nhiệt độ trung bình
- Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới
- Lượng mưa TB: 500 – 1000mm
c) Hai đới lạnh: (Hàn đới)
- Có nhiệt độ trung bình rất lạnh, băng tuyết
quanh năm.
- Gió đông cực thổi thường xuyên. Lượng mưa
500mm.
KQ 1. Nước ta nằm trong đới khí hậu:
22

-Thành phần và đặc điểm của
thổ nhưỡng?
- Tìm hiểu về sông và lượng
nước của sông
- CH: Bằng thực tế em hãy mô
tả lại những dòng sông mà em
đã từng gặp.
- HS đọc khái niệm về sông
trong SGK
- CH: Lưu vực sông, phụ lưu,
chi lưu và hệ thống sông là gì?
- Dựa vào sơ đồ hình
59( SGK) em hãy xác định lưu
vực, các phụ lưu và chi lưu
của con sông chính.
- GV: Yêu cầu HS xác định hệ
thống sông Hồng và sông Cửu
Long trên bản đồ sông ngòi

hệ thống sông.
b. Lượng nước của sông
- Lưu lượng: Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang
lòng sông ở một địa điẻm nào đó, trong một giây
đồng hồ.
23
xiết?
+ Mùa mưa.
- CH: Mùa nào nước sông cạn,
chảy êm đềm?
+ Mùa khô.
- GV: Chốt lại kiến thức.
+ Mùa mưa thì lưu lượng của
sông lớn ( Mùa lũ).
+ Mùa khô thì lưu lượng của
sông nhỏ (Mùa cạn).
=> Sự thay đổi lưu lượng
trong năm gọi là chế độ nước
sông hay thuỷ chế cuả một con
sông.
- GV: Giảng thuỷ chế của sông
đơn giản hay phức tạp phụ
thuộc vào nguồn cung cấp
nước cho sông đó.
- Dựa vào bảng số liệu trang
71- SGK em hãy so sánh lưu
vực và tổng lượng nước của
sông Mê Công và sông Hồng.
- Tìm hiểu về vai trò của sông
ngòi và những tác động tiêu

+ Sông và hồ khác nhau như
thế nào?
+ Hồ là gì?
- CH: + Căn cứ vào tính chất
của nước, em hãy cho biết có
mấy loại hồ?
+ Xác định các loại hồ có
nguồn gốc khác nhau.
- CH: + Theo em, hồ có vai trò
như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta.
+ Con người đã làm gì ảnh
hưởng đến nguồn nước trong
hồ?
Ví dụ: Hồ Hoàn Kiếm bị ô
nhiễm.
+ Vậy theo em chúng ta cần
làm gì để giữ cho hồ không bị
ô nhiễm?
2. Hồ
- Khái niệm: Hồ là những khoảng nước đọng
tương đôí rộng và sâu trong đất liền.
- Có hai loại hồ: Hồ nước mặn và hồ nước ngọt.
- Phân loại:
+ Hồ là vết tích của các kháuc sông cũ: Hồ Tây.
+ Hồ có nguồn gốc từ miệng núi lửa đã tắt: Hồ
Tơ Nưng.
+ Hồ nhân tạo: Hồ núi Cốc, hồ Hoà Bình, Hồ Nà
Hang, Hồ Sơn La…
- Tác dụng: Điều hoà dòng chảy giao thông, tưới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status