giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XK trong các doanh nghiệp FDI tại VN - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thực hiện
chiến lợc hớng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lợc thay thế nhập
khẩu. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng đợc đề cập trong đại
hội lần thứ VII của Đảng cộng sản và và lần này trong đại hội IX đã khẳng
định tiếp Đẩy mạnh sản xuất, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm
của kinh tế đối ngoại.
Đối với Việt Nam cũng nh tất cả các nớc trên thế giới, hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây
dựng đất nớc. Nó là một phơng tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thu
ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại,
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đặc biệt là yếu tố không thể thiếu nhằm triển
khai thực hiện chơng trình CNH- HĐH đất nớc. Nhận thức rõ vấn đề này, đảng
và nhà nớc ta đã xây dng các chiến lợc phát triển dài hạn, các chơng trình, kế
hoạch thực hiện cũng nh đa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh
doanh xuất khẩu phát triển. Đây cũng là nhiệm vụ mà đảng và nhà nớc giao
cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu, trong đó có
công ty may Thăng Long.
Trong điều kiện đất nớc ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặc đợc coi
là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu, chiến lợc,
nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối của đảng, góp
phần thắng lợi sự nghiêp CNH-HĐN đất nớc đảm bảo nhu cầu may mặc toàn
xã hội, không ngừng tăng cờng xuất khẩu và giải quyết việc làm cho ngời lao
động.
Công ty may Thăng Long là một công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của
nớc ta ra đời vào năm 1958 cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, công ty
đã nhanh chóng thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất và không ngừng phát
triển sản xuất và kinh doanh của công ty. Hàng may mặc xuất khẩu là mặt
hàng chính của công ty từ trớc tới nay. Vì vậy để tiếp cận với thị trờng nớc

Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ra
nớc ngoài.
Hoạt động xuất khẩu là quả trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
quốc gia và lấy ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán. Sự trao đổi mua bán hàng
hoá là một hình thức của các mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán
riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã
hội thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nớc phát triển góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá
sản xuất.
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu :
Hoạt động xuất khẩu (HĐXK) thể hiện nhu cầu về hàng hoá của quốc gia
khác đối với quốc gia chủ thể. Và nó chỉ ra những lĩnh vực, sản phẩm có thể
chuyên môn hoá đợc, những công nghệ và t liệu sản xuất trong nớc còn thiếu
để sản xuất ra những sản phẩm xuất khẩu đạt đợc chất lợng quốc tế. Vì thế nó
đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm thực hiện
những mục tiêu phát triển đất nớc, mở rộng quan hệ đối ngoại. Cụ thể :
*Đối với doanh nghiệp (DN)
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra
có tiêu thụ đợc thì mới thu đợc vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất , mở rộng
sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển. Xuất khẩu sẽ mạng lại cho
doanh nghiệp nhiều thuận lợi, nhiều lợi ích trớc mắt và lâu dài, tăng tài sản vô
hình của doanh nghiệp trên trờng quốc tế. Đồng thời tạo thêm vốn để mở rộng
3
Luận văn tốt nghiệp
lịnh vực kinh doanh, đào tạo cán bộ, đổi mới công nghệ, khai thác các tiềm lực

-Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của ngời lao động.
4
Luận văn tốt nghiệp
-Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trờng kinh tế đợc mở
rộng tính cạng tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự
đổi mới để thích nghi, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Hoạt động xuất khẩu
góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nớc và của từng điạ
phơng phù hợp với yêu cầu chính đáng của doang nghiệp tham gia kinh doanh
xuất nhập khẩu.
Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt ngành
sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt
động xuất khẩu phát triển nh ngành bảo hiểm, hành hải, thông tin liên lạc quốc
tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu t , xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị tr ờng
tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phơng tiện
quan trọng tạo vốn, đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế của đất nớc.
2.Các hình thức của hoạt động xuất khẩu.
2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất
hoặc đặt mua của doanh sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu những sản phẩm
này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bớc sau:
+Tiến hành ký kết hợp đồng nội địa trớc, đây là hình thức ký kết với các
đơn vị kinh doanh hàng hoá trong nớc. Sau đó mua hàng và trả tiền cho các
đơn vị sản xuất trong nớc.
+Ký hợp đồng ngoại (loại hợp đồng ký kết với các đối tác nớc ngoài có

+ Ký kết hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc.
+ Ký kết hợp đồng gia công với nớc ngoài và nguyên vật liệu
+ Xuất khẩu lại thành phần cho bên nớc ngoài.
+ Thanh toán chi phí gia công cho đơn vị sản xuất ( bên nớc ngoài thanh
toán tất cả và doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị sản xuất ).
Để kinh doanh xuất khẩu ttheo hình thức này, doanh nghiệp không cần bỏ
nhiều vốn kinh doanh nhng hiệu quả tơng đối cao, ít rủi ro thị trờng tiêu thụ
chắc chắn.Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức phức tạp bởi nó đòi hỏi phải
tìm đợc đối tác nớc ngoài có nhu cầu. Vì thế, doanh nghiệp phải có uy tín lớn
trên thị trờng và năng động trong kinh doanh.
6
Luận văn tốt nghiệp
2.4 Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó có một bên biên
nhận gia công nguyên vật liệu hay bán thành phần của bên đặt gia công nhằm
thu lợi nhuận ( phí gia công )
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế đợc vận dụng khá phổ biến nhng thị
trờng của nó chỉ là thị trờng một chiều, và bên đặt gia công thờng là các nớc
phát triển, còn bên nhận gia công thờng là các nớc chậm phát triển .
Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia .
Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn
giá trong nớc nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia
công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải
thiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên
tiến.
2.5 Xuất khẩu theo nghị định th.
Hình thức xuất khẩu hàng hoá này đợc ký kết theo nghị định th giữa hai
chính phủ và hàng hoá ở đây thờng là hàng trả nợ.
Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán (do
nhà nớc trả) tiết kiệm chi phí nghiên cứu thị trờng, gia cả hàng hoá dễ chấp

cha có kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
2.8. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu là hình thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết
hợp với hoạt động nhập khẩu và ngời bán cũng đồng thời là ngời mua. Lợng
hàng hoá trao đổi ở đây có giá trị tơng đơng với nhau .Do đó việc xuất khẩu
hàng hoá này không phải là để thu ngoại tệ về mà nhằm thu về lợng hàng hoá
có giá trị tơng đơng với lô hàng xuất khẩu.
Các loại hình buôn bán đối lu.
+ Hình thức hàng đổi hàng: là hình thức giao dịch mà hai bên trực tiếp trao
đổi hàng hoá dịch vụ có giá trị tơng đơng, không dùng tiền là phơng tiện trung
gian.
+ Hình thức trao đổi bù trừ: là hình thức xuất khẩu liên kết với nhập khẩu
ngay trong hợp đồng, có thể trừ trớc hay bù song song.
+ Nghiệp vụ đối lu: là hình thức một bên giao thiết bị cho bên kia rồi mua
lại thành phẩm hay bán thành phẩm.
Hình thức buôn bán đối lu có u điểm là có thể thực hiện đợc khi các bên
thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thiếu ngoại tệ. Hơn nữa, nó tránh đợc những
rủi ro do biến động thị trờng ngoại hối gây ra. Nhng để thực hiện phơng thức
giao dịch này đòi hỏi phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
8
Luận văn tốt nghiệp
+ Hai bên phải cùng tham gia vào cân bằng về mặt hàng hoá
+ Cùng cân bằng về giá cả
+ Cùng thoả thuận điều kiện giao hàng
Các yêu cầu trên đợc thực hiện đầy đủ sẽ tạo cho cả hai bên cùng thoả mãn
với số lợng hàng mà mình nhận đợc. Do vậy, quan hệ giữa hai quốc gia sẽ
ngày càng tốt đẹp và bền vững.
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu đợc trình bày ở trên, việc áp dụng vào
hình thức nào là tuỳ thuộc vào bản thân từng doanh nghiệp và bên đối tác tham
gia thoả hiệp. Mà mỗi hình thức dều có những mặt tích cực và mặt hạn chế,

quan thống kê của liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác đa ra số liệu
thống kê và mậu dịch quốc tế. Dịch vụ thống kê mới của trung tâm thơng mại
quốc tế u tiên phục vụ cho các nớc đang phát triển, đặc biệt là thông tin về thị
trờng hàng hoá mà các nớc này quan tâm.
Một loại thông tin không thể thiếu đợc là thông tin thu thập từ thị trờng ,
thông tin này gắn với phơng pháp nghiên cứu tại thị trờng. Thông tin thu thập
tại hiện trờng chủ yếu đợc thu thập đợc theo trực quan của nhân viên khảo sát
thị trờng, thông tin này cũng có thể thu thập theo kiểu phỏng vấn theo câu hỏi
Loại thông tin này đang ở dạng thô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin
cần thiết và dáng tin cậy.
-Phân tích thông tin
+ Phân tích thông tin về môi trờng
Môi trờng có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải thu thập và thông tin về môi trờng một
cách kịp thời và chính xác.
+ Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới biến động rất phức tạp và chịu chi
phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh. Nhân tố
lạm phát.
+ Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng.
Nhu cầu của thị trờng là tiêu thụ đợc, chú ý đặc biệt trong marketinh , th-
ơng mại quốc tế, bởi vì công việc kinh doanh đợc bắt nguồn từ nhu cầu thị tr-
ờng.
* Lựa chọn thị trờng xuất khẩu. Trớc hết cần xác định các tiêu chuẩn mà
các thị trờng đáp ứng
- Các tiêu chuẩn chung:
+ Chính trị pháp luật
10
Luận văn tốt nghiệp
+ Địa lý: khoảng cách khí hậu, sự phân bố

11
Luận văn tốt nghiệp
3Lập danh mục các hàng hoá
4Dự kiến số lợng bán cho từng khách hàng
5Thời gian giao dịch
3.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
* Chuẩn bị cho giao dịch.
Để công tác chuẩn bị dao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy
đủ các thông tinvề hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng v.v..
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau:
6Tình hình kinh doanh của khách hàng
7Khả năng về vồn, cơ sở vật chất của khách hàng
8Quan điểm kinh doanh của khách hàng
9Uy tín, danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng
10Thái độ của khách hàng
* Giao dịch đàm phán ký kết.
Trớc khi ký kết mua bán với nhau, ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu phải
trải qua quá trình giao dịch thơng lợng các công việc bao gồm :
11Chào hàng: là đề nghị của ngời xuất khẩu hoặc ngời xuất khẩu gửi cho
ngời bên kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định và điều kiện,
giá cả thời gian, địa điểm nhất định.
12 Hoàn giá: khi nhận đợc th chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện
trong th mà đa ra đề nghị mới thì đề nghị này đợc gọi là hoàn giá.
13 Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong th chào
hàng.
14Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao
dịch. Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận ( thờng lập
thành hai bản )
Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:
15Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận

13
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C
Xin giấy phép
xuất khẩu nếu
cần
Chuẩn bị
hàng hoá
Mua bảo hiểm
(nếu cần)
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
hàng hoá
Thuế tàu
(nếu cần)
Giao hàng l
lên tàu
Thanh toán
Giải quyết tranh chấp
(nếu có )
Luận văn tốt nghiệp
17Các kết quả định hớng
18Các kết quả định tính
Từ đó có các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lợng và chỉ tiêu phản ánh kết
quả định tính
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lợng .
19Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng xuất
khẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất . Lợi nhuận là số
tiền có đợc sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện
hợp đồng đó và tổng doanh thu có đợc của hợp đồng

nó không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn nhiều mục tiêu khác nh:
mở rộng thị trờng, định vị sẩn phẩm, cạnh tranh.
Có nhiều doanh nghiệp chịu lỗ để đạt đợc mục tiêu về cạnh tranh, mở rộng
thị trờng, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng, kết quả này có đợc sau
một thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các
hợp đồng xuất khẩu của mình. Kết quả này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu
hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối
quan hệ với khách hàng đợc mở rộng đến đâu, khả năng khai thác thực hiện
các thị trờng.
Hiện nay vấn đề thị trờng và khách hàng là vấn đề hết sức khó khăn nó trở
thành mục tiêu không kém phần quan trọng. Khả năng mở rộng thị trờng, quan
hệ buôn bán với khách hàng nh thế nào? Đặc biệt là quan hệ với khách hàng
ngời nớc ngoài. sau mỗi hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xem xét lại
quan hệ làm ăn có đợc phát triển hay không, mức độ hài lòng của khách hàng.
Uy tín của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của mình
trên thơng trờng: sản phẩm của mình có đợc a thích, đợc nhiều ngời hay biết
không ? Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp
đồng.
II. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu .
1. Các yếu tố vi mô.
Các yếu tố thuộc doanh nghiệp là một trong các nhân tố có ảnh hởng trực
tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt
động xuất khẩu nói riêng bao gồm:
1.1 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng
nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất l-
ợng sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi làm.
+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, lợng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn .. những nhân tố này doanh
nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển. Vốn là một nhân tố

thực tế của thị trờng và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏi của các cán
bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy đợc trí tuệ của tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời
vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng và
16
Luận văn tốt nghiệp
chính xác. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp
giải quyết những vấn đề nảy sinh đối phó đợc với những biến đổi của môi tr-
ờng kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả
nhất.
* Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về
thị trờng hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phơng
thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ... Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp
phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trờng quốc tế có khả năng phân
tích và dự báo những xu hớng vận động của thị trờng, khả năng giao dịch đàm
phán, Đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu, các công việc tiến
hành cũng trở nên rất cần thiết.
1.3. Yếu tố khác
Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc, chịu ảnh hởng của hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Yếu tố này, phản ánh năng lực sản xuất
của doanh nghiệp, bao gồm các nguồn vật chất dùng cho sản xuất, các nguồn
tài nguyên, nhiên liệu, các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tơng lai. Đây là
yếu tố cơ bản để doanh nghiệp có thể dữ vững phát triển sản xuất đồng thời là
nền tảng cho công việc mở rộng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuất của

xuất khẩu chịu ảnh hởng mạnh mẽ các mặt sau:
+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lợng, quy cách
+ Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trí
tuệ.
+ Các quy định về quy chế sử dụng lao động, tiền lơng tiền thởng, bảo
hiểm phúc lợi.
+ Quy định về cạnh tranh độc quyền.
+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thếu quan
chặt chẽ.
Nh vậy: một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi các
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách u đãi, hỗ trợ
nhng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệp
xuất khẩu khi buôn bán ra nớc ngoài hay căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhập
vào thị trờng nội địa, gây khó khăn cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội mở rộng
hoạt động kinh doanh.
18
Luận văn tốt nghiệp
2.3. Các yếu tố về văn hoá xã hội.
Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu
thị trờng, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêu
dùng sản phẩm cũng nh sự tăng trởng của các đoạn thị trờng mới. Đồng thời
các xu hớng vận động của các yếu tố văn hoá xã hội cũng thờng xuyên phản
ánh những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoa học công nghệ
mang lại.
Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trờng quốc tế
khi có những hiểu biết nhất định về môi trờng văn hoá của các quốc gia, khu
vực thị trờng mà mình dự định đa hàng hoá vào để đa ra các quyết định phù
hợp với nền văn hoá xã hội ở khu vực thị trờng đó.
2.4. Các yếu tố kinh tế.
- Công cụ, chính sách kinh tế của các nớc xuất nhập khẩu các quốc gia và

ơng mại với nhau nữa hay không khi lợi ích của họ không đợc đảm bảo.
2.5 Các yếu tố khoa học công nghệ.
Các yếu tố khoa học công nghệ quan hệ chặt chẽ với nhau hoạt động kinh
tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa học công
nghệ ngày càng làm cho các doanh nghiệp đạt đợc trình độ công nghiệp hoá
cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành, chất lơng
sản phẩm đợc đồng bộ và đợc nâng cao lên rất nhiều. Sự phát triển của khoa
học công nghệ đẩy mạnh sự phân công và hợp tác lao động quốc tế, mở rộng
quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điều kiện cho hoạt đông xuất khẩu
2.6. Nhân tố chính trị.
Thơng mại quốc tế có liên quan rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới, do
vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnh h-
ởng đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp. Chính vì thế
ngới làm kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị xã hội của các
nớc liên quan bởi vì tình hình chính trị xã hội sẽ ảnh hởng tới hoạt đông kinh
doanh xuất khẩu qua các chính sách kinh tế xã hội của các quốc gia đó . Từ đó
có biện pháp đối phó hợp lý với những bất ổn do tình hình chính trị gây ra.
2.7. Các nhân tố cạnh tranh quốc tế
Cạnh tranh trên thị trờng quốc tế khốc liệt hơn thị trờng nội đại rất nhiều.
Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài
đối phó với các nhân tố khác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranh là
thách thức và là bức rào cản nguy hiểm nhất. Các đối thủ cạnh tranh không chỉ
dựa vào sự vợt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mà nay
sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyền
20
Luận văn tốt nghiệp
mang tính toàn cầu sẽ từng bớc gây khó khăn bóp chết các hoạt động xuất
khẩu của các quốc gia nhỏ bé.
Do vậy vợt qua đợc các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng sẽ làm cho hoạt
động xuất khẩu phát triển với hiệu quả hơn. Hoạt động xuất khẩu là một hoạt

năm 1965 công ty đợc trang bị mới 178 máy may công nghiệp với tốc độ 3000
vòng /phút của Cộng hoà Dân Chủ Đức, chất lợng ngày càng cao đáp ứng yêu
cầu mặt hàng xuất khẩu. Kể từ sau ngày thành lập, hệ thống tổ chức sản xuất
vừa đợc tơng đối ổn định, công ty lại bị ảnh hởng của chiến tranh tàn phá làm
cho tình hình sản xuất gặp nhiều khó khăn. Song trớc những khó khăn trong
chiến tranh công ty vẫn cố gắng tận dụng thời gian để sản xuất. Tuy kết quả
đạt đợc không cao nh trớc nhng vẫn đáp ứng đợc yêu cầu đặt hàng của bạn
hàng nớc ngoài. Với những thành tích đã đạt đợc, đến năm 1991 công ty là đơn
vị đầu tiên trong ngành may mặc đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất khẩu trực
tiếp, tạo thế chủ động giảm đợc nhiều thủ tục phiền hà, tiết kiệm chi phí, nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Đến tháng 6/1992 công ty đợc bộ công nghiệp cho
phép chuyển đổi tổ chức và hoạt động từ xí nghiệp thành công ty, công ty may
Thăng Long chính thức ra đời từ đây.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Tên đơn vị: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch: Thăng Long Garment export company
Tên viết tắt: Thaloga
Trụ Sở chính: 250 Minh Khai- Hai Bà Trng- Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Tổng Công ty Dệt may Việt nam
Ngành nghề kinh doanh: May mặc- gia công may mặc
Số điện thoại: 8623372 Fax: 84.4623374
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp tổ chức quản trị theo kiểu
Trực tuyến chức năng có nghĩa là phòng ban tham mu với ban giám đốc
theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành đa ra ra
những quyết định đúng đắn, có lợi cho công ty. Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ
máy quản trị Công ty may Thăng Long gồm có:
-Một tổng giám đốc.
22
Luận văn tốt nghiệp
-Ba phó giám đốc.

nghiệp sản xuất ra và chờ thời gian giao hàng cho khách.
*Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng chuẩn bị và quản trị nguồn tài
chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các khoản lơng cho các cán bộ công
nhân viên trong công ty.
*Phòng thị trờng: Phòng thị trờng có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị tr-
òng và lập kế hoạch sản xuất kịp thời, đúng thời hạn trong hợp đồng.
*Cửa hàng dịch vụ: cửa hàng dịch vụ làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm
cho đời sống của công nhân viên.
*Các xí nghiệp may trong công ty: sáu xí nghiệp đợc trang bị máy may
hiện đại và theo quy trình công nghệ khép kín, thống nhất, đánh bại từ khâu
đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm. Các xí nghiệp
may thực hiện quá trình sản xuất hàng may mặc bao gồm các công đoạn: cắt,
may, là, đóng gói sản phẩm.
*Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm(TTTM và GTSP): tại đy
công ty trng bày các mặt hàng sản xuất, vừa giới thiệu sản phẩm vừa bán, đồng
thời đây cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản ánh từ ngời tiêu dùng.
*Cửa hàng thời trang: Tại đây các mẫu mã quần áo đợc thiết kế này tại x-
ởng thời trang và chúng mang tính chất giới tiệu là chính.
*Xí nghiệp dịch vụ đời sống: Xí nghiệp này chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên trong công ty..
*Chi nhánh và cơ sở khác: Ngoài các bộ phận, các xí nghiệp tập trung tại
công ty ở 250 Minh Khai, Công ty may Thăng Long còn có 2 chi nhánh ở Hải
Phòng và Nam Định.
24
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của công ty may Thăng
Long
- Máy móc thiết bị
Công ty may Thăng Long đợc thành lập tơng đối lâu từ thời kỳ bao cấp nên
đa số máy móc thiết bị của Công ty đợc các nớc XHCN giúp đỡ. Trải qua một

25

Trích đoạn Máy móc thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status