Chơng i tổng quan về mạng máy tính
1.1 Sự hình thành của mạng máy tính
Từ những năm 1960 đã xuất hiện các mạng nối các máy tính và các
Terminal để sử dụng chung nguồn tài nguyên, giảm chi phí khi muốn thông
tin trao đổi số liệu và sử dụng trong công tác văn phòng một cách tiện lợi.
Với việc tăng nhanh các máy tính mini và các máy tính cá nhân làm
tăng yêu cầu truyền số liệu giã các máy tính, giữa các terminal, và giữa
các
terminal với máy tính là một trong những động lực thúc đẩy sự ra đời và
phát
triển ngày càng mạnh mẽ các mạng máy tính.Quá trình hình thành mạng
máy
tính có thể tóm tắt qua 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn các terminal nối trực tiếp với máy tính: Đây là giai đoạn
đầu tiên của mạng máy tính, để tận dụng công suất của máy
tính
ngời ta ghép nối các terminal vào một máy tính đợc gọi
là các
máy tính trung tâm.
Giai đoạn các bộ tiền xử lý (Prontal)
ở giai đoạn 1 máy tính trung tâm quản lý truyền tin tới các terminal, ở
giai đoạn 2 máy tính trung tâm quản lý truyền tin tới các bộ tập trung qua các
bộ ghép nối điều khiển đờng truyền. Ta có thể thay thế bộ ghép nối
đờng
truyền bằng các máy tính nini gọi là prontal, đó chính là bộ tiền xử lý.
4.Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra
sự cố đối với một máy tính nào đó.
Nh vậy: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đợc ghép với
nhau
bởi các đờng truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.
Đồ án tốt nghiệp
Chn ng v ng dng trong thit k mng WAN
1
1.1 Các yếu tố của mạng máy tính
1.1.1 Đ ờng truyền vật lý
Đờng truyền vật lý là thành phần để chuyển các tín hiệu điện tử
giữa
các máy tính. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các dữ liệu d ới dạng
xung nhị
phân. Tất cả các tín hiệu truyền giữa các máy tính đều ở dạng sóng
điện từ và
có tần số trải từ cực ngắn cho tới tần số của tia hồng ngoại.Tuỳ
theo tần số
của sóng điện từ mà có thể dùng các đờngtruyền vật lý khác
nhau để truyền.
+ Các tần số Radio có thể truyền bằng cáp điện hoặc bằng các
phơng
tiện quảng bá (broadcast)
+Sóng cực ngắn đợc dùng để truyền các trạm mặt đất và vệ tinh.
đờng
truyền sau khi truyền qua một đơn vị độ dài cáp.
Độ nhiễu điện từ là khả năng làm nhiễu tín hiệu trên đờng truyền
khi
cáp đi qua vùng có sóng điện từ. Có hai loại đờng truyền: hữu
tuyến, vô
tuyến đợc sử dụng trong việc kết nối mạng máy tính. Đờng
truyền hữu
tuyến gồm cáp đồng trục, cáp xoắn đôi, cáp sợi quang; đờng
truyềnvô tuyến
gồm sóng radio, sóng cực ngắn, tia hồng ngoại
Tuy nhiên khi thiết kế dây cho một mạng máy tính ngời ta còn
phải
chú ý tới nhiều tham số khác nh: giá thành, khả năng chịu nhiệt, khả
năng
chống chịu ẩm, khả năng uốn cong.
1.1.2 Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng máy tính bao gồm cách ghép nối vật lý các máy tính
với nhau và các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia trong
hệ
thống mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.Cách các
máy
vùng địa chỉ đích cho phép mỗi nút kiểm tra có phải tin của minh
không
Cấu trúc dạng bus hay dạng vòng cần cơ chế trọng tài để giải quyết
đụng độ (collision) khi nhiều nút muốn truyền tin đồng thời. Trong cấu trúc
dạng vệ tinh hoặc radio mỗi nút cần có anten thu và phát.
1.1.3 Giao thức mạng (network protocol)
Việc trao đổi thông tin giữa các nút với nhau cần phải tuân theo một số
quy tắc, quy ớc nhất định nào đó. Chẳng hạn, khi hai ngời nói chuyện
với
nhau thì cũng phải tuân theo quy tắc: Khi một ngời nói thì ngời kia
phải
nghe và ngợc lại. Việc truyền thông tin trên mạng cũng phải tuân
theo các
quy tắc quy ớc nhiều mặt nh: khuôn dạng dữ liệu gửi đi, cácthủ
tục gửi và
nhận, kiểm soát dữ liệu, xử lí lỗi và xử lý sự cố Chẳng hạn
mạng lới giao
thông công cộng càng phát triển thì số quy tắc đề ra càng
phải nhiều, càng
phải chặt chẽ và càng phức tạp hơn. Tập hợp các quy tắc ,
quy ớc để đảm
bảo trao đổi và xử lý thông tin trên mạng gọi là giao
thức. Các mạng đợc
+ Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN) là mạng có phạm vi
hoạt động có thể là cả một vùng, một khu vực và có thể vợt qua biên
giới
một quốc gia
+Mạng toàn cầu (Global Area Network - GAN) phạm vi của mạng trải
rộng khắp lục địa của trái đất.
1.2.2 Phân loại theo kĩ thuật chuyển mạch
Nếu lấy kĩ thuật chuyển mạch so sánh thì có thể phân chia mạnh thành:
Mạng chuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch gói, mạng chuyển mạch thông
báo.
a) Mạng chuyển mạch kênh (Circuit - switched - Network):đây là
mạng mà khi 2 thực thể muốn liên lạc với nhau thì chúng phải tạo và duy trì
một kênh liên tục cho đến khi kết thúc quá trình thông tin.Phơng
pháp
chuyển mạch có hai nhợc điểm chính:
+ Hiệu suất sử dụng đờng truyền không cao
+ Mất nhiều thời gian cho việc thiết lập kênh cố định khi thông tin
giữa 2 thực thể.
b) Mạng chuyển mạch thông báo (Message - switched -Network)
Trong mạng chuyển mạch thông báo việc chọn đờng đi cho các
thông
báo tới đích đợc thực hiện tại các nút mạng. Các nút căn cứ vào địa
chỉ đích
của thông báo để ra quyết định chọn nút đến kế tiếp cho thông báo
trên đờng
Trong mạng chuyển mạcg gói thì một thông báo có thể đợc chia
ra
nhiều gói nhỏ hơn (packet), độ dài khoảng 256 bytes, có khuôn dạng tuỳ
theo
chuẩn quy định. Các gói tin có chứa thông tin điều khiển địa chỉ
nguồn, địa
chỉ đích cho gói tin,số thứ tự gói tin, thông tin kiểm tra lỗi Do
vậy các gói
tin của cùng một thông báo có thể đợc gửi đi theo nhiều
đờng khác nhau,
tới đích tại các thời điểm khác nhau, nơi nhận sẽ căn cứ
vào thông tin trong
các gói tin và sắp xếp lại chúng theo đúng thứ tự.
Ưu điểm của chuyển mạch gói:
+ Mạng chuyển mạch gói có hiệu suất và hiệu quả cao hơn mạng
chuyển mạch thông báo vì kích thớc các gói tin nhỏ hơn nên các nút
mạng
có thể xử lý toàn bộ gói tin mà không cần phải lu trữ trong đĩa.
+ Mỗi đờng truyền chiếm thời gian rất ngắn, vì chúng có thể dùng
bất
cứ đờng có thể đợc để tới đích.
+Khả năng đòng bộ bít là rất cao.
Trong mạng có những máy chuyên dụng phục vụ cho các mục đích
khác nhau. Máy phục vụ chuyên dụng hoạt động nh một ngời phục vụ
và
không kiêm vai trò của trạm làm việc hay máy khách.
Các maý phục vụ chuyên dụng đợc tối u hoá để phục vụ
nhanh
những yêu cầu của khách hàng trên mạng
Các loại máy phục vụ chuyên dụng thờng thấy nh:
+ Máy phục vụ tập tin / in ấn (file/print sever)
+ Máy phục vụ chơng trình ứng dụng (application server)
+ Máy phục vụ th tín (mail server)
+ Máy phục vụ fax(fax server)
+ Máy phục vụ truyền thông (communication server)
Một trong những u điểm quan trọng của mạng dựa trên máy phục
vụ
là có tính an toàn và bảo mật cao hơn.Hầu hết các mạng trong thực tế (nhất
là
mạng lớn )đều dựa trên máy phục vụ
Mạng ngang hàng:
Không tồn tại một cấu trúc phân cấp nào trong mạng. Mọi máy tính
đều bình đẳng. Thông thờng, mỗi máy tính kiêm luôn cả hai vai trò
máy
khách và máy phục vụ, vì vậy không máy nào đợc chỉ định chịu trách
nhiệm
Nguyên tắc cấu trúc của mạng phân tầng là: mỗi hệ thống trong một mạng
đều có cấu trúc phân tầng (Số l ợng tầng, chức năng của mỗi tầng là
nh
nhau )
Tầng i của hệ thống A sẽ hội thoại với tầng i của hệ thống B, các quy
tắc và quy ớc dùng trong hội thoại gọi là giao thức mức I
Giữa hai tầng kề nhau tồn tại một giao diện (interface) xác định các
thao tác nguyên thuỷ của tầng dới cung cấp lên tầng trên.
Trong thực tế dữ liệu không truyền trực tiếp từ tầng i của hệ thống này
sang tầng i của hệ thống khác ( trừ tầng thấp nhất trực tiếp sử dụng
đờng
truyền vật lý để truyền các xâu bít (0.1) từ hệ thống này sang hệ
thống khác
).Dữ liệu đợc truyền từ hệ thống gửi (sender) sang hệ thống nhận
(receiver)
bằng đờng truyền vật lý và cứ nh vậy dữ liệu lại đi ngợc lên
các tầng trên.
Nh vậy khi hai hệ thống liên kết với nhau, chỉ tầng thấp nhất
mới có liên kết
vật lý còn ở tầng cao hơn chỉ có liên kết logic (liên kết ảo )
đợc đa vào để
hình thức hoá các hoạt động của mạng thuận tiện cho việc
thiết kế và cài đặt
cứ cho các nhà nghiên cứu và thiết kế mạng tạo ra các sản phẩm có
tính chất
mở về mạng, đa tới dễ phổ cập, sản xuất và sử dụng.
i/ ISO(international Standard Organization) thành lập dới sự bảo
trợ
của liên hiệp quốc, các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn của các quốc
gia.
ISO đã xây dựng hơn 5000 chuẩn ở tất cả các lĩnh vực. ISO đợc chia
thành
các uỷ ban kỹ thuật ( Technical Committee -TC). TC97 đảm bảo chuẩn hoá
lĩnh vực xử lý tin. Mỗi TC lại chia thành nhiều tiểu ban (Sub Committee -SC)
và mỗi SC lại chia thành nhiều nhóm làm việc khác nhau (Working Group )
đảm nhiệm các nhiệm vụ chuyên sâu khác
nhau.
Các chuẩn do hội đồng ISO ban hành nh là các chuẩn quốc tế
chính
thức (International Standard -IS)
ii/ CCITT(Committee Consult tatif International pour Telegraphe et
Telephone). Tổ chức t vấn quốc tế về điện tín và điện thoại hoạt động
dới
sự bảo trợ của liên hiệp quốc, các thành viên chủ yếu là các cơ
quan Bu
chính - viễn thông của các quốc gia và t nhân. Phơng thức
làm việc của
X.288 RTSE
X.229 ROSE
X.227.
Application 8649 9640 VT
8571 STAM
8650 CASE
8831 JIM
X.216 X.226
X.208
X.209
Presentation 8822 8823
8824
8825
X.215
X.225
Session
8326
8327
X.214
X.224
Transport
8072
8073
X.213 0.931 Network 8.348 8208
X.25 8878
X.300-X.352 8473
8648
X.212 LAPB
1.440/I.44J LAPD
Data Link 8886,
mở ( Reference Model for Open System Inter - connection)
hay gọn hơn là
OSI Reference model. Mô hình này đ ợc dùng làm cơ sở
để kết nối các hệ
thống mở.
ISO sử dụng phơng pháp phân tích các hệ thống mở theo kiến
trúc
phân tầng và đã công bố mô hình OSI cho việc kết nối các hệ thống mở
gồm
7 tầng.
Application
Presentation
Session
Transport
Network
Data Link
Physical
Application
Presentation
Session
điện,
hàm, thủ tục.
2 Liên kết
dữ liệu
Thiết lập, duy trì, huỷ bỏ các liên kết dữ liệu, kiểm soát
luồng dữ liệu, phát hiện sai sót vsà khắc phục các sai sót
truyền tin.
3 Tầng
mạng
.Thực hiện việc chọn đ ờng và chuyển tiếp thông tin với công
nghệ chuyển mạch thích hợp. Thực hiện việc kiểm soát luồng
dữ liệu và cắt hợp dữ liệu nếu cần.
4 Tầng
giao vận
Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa hai đầu nút (end- to- end),
kiểm soát lỗi và kiểm tra việc truyền dữ liệu giữa hai đầu nút.
Có thể thực hiện việc ghép kênh (Multiplxing), cắt hợp dữ
liệu nếu cần
5 Tầng
phiên
Thiết lập, duy trì và đông bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền
thông
6 Trình
diễn
Biểu diễn thông tin theo cú pháp ng ời sử dụng để đảm bảo
truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi tr ờng OSI.
7 ỉng dụng Là giao diện giữa ng ời sử dụng và môi tr ờng OSI,đồng
thời
nhiều thực thể (entity) hoạt động. Một thực thể có thể là thực thể mềm
(software entity), ví dụ nh một tiến trình trong hệ thống đa xử lý, hoặc
là
một thực thể cứng (hardware entity) ví dụ nh chíp I/O thông minh. Thực
thể
tầng 7 đợc gọi là thực thể ứng dụng (Application entity); thực thể
tầng 6
đợc gọi là thực thể trình diễn. .v v
Một thực thể tầng N cài đặt dịch vụ cung cấp cho tầng N+1. Khi đó
tầng N gọi là ngời cung cấp dịch vụ, còn tầng N+1 gọi là ngời dùng
dịch
vụ. Tầng N dùng dịch vụ của tầng N-1 để cung cấp dịch vụ của nó. Tầng
N có
thể đa ra vài lớp dịch vụ, chẳng hạn nh truyền thông nhanh mà
đắt và
truyền thông chậm mà rẻ. Các dịch vụ là có sẵn tại các nút truy cập
dịch vụ
(SAP). Các SAP của tầng N tại các chỗ mà tại đó tầng N+1 có thể
truy nhập
dịch vụ đợc đa ra. Mỗi SAP có một địa chỉ và tên duy nhất.
Mỗi thực thể
truyền thông với thực tế của tầng trên và tầng dới nó qua
một giao diện
vụ
(Service user) dùng để gọi các chức năng.
Indication (chỉ báo): là hàm nguyên thuỷ mà ngời cung cấp dịch vụ
(Service Provider ) dùng để:
+ Gọi báo một chức năng nào đó hoặc
+ Chỉ báo một chức năng đã đợc gọi ở một điểm truy cập dịch
vụ
(SAP)
response (trả lời ): là hàm nguyên thuỷ mà Service user dùng để hoàn
tất một chức năng đã đợc gọi từ trớc bởi một hàm nguyên thuỷ Indication ở
SAP đó.
confirm (xác nhận) là hàm nguyên thuỷ của Service Provider, dùng để
hoàn tất một chức năng đã đợc gọi từ trớc bởi hàm nguyên thuỷ Request
tại
SAP đó.
Theo sơ đồ này quy trình thực hiện một thao tác giữa hai hệ thống A và
B đợc thực hiện nh sau:
+ Tầng (N+1) của A gửi xuống tầng (N) kề nó một hàm Request
Tầng N+1
(N+1)PDU
(N)PCI
(N)SDU
Tầng N
(N)PDU
Hình 1-9: Quan hệ đơn vị dữ liệu giữa các tầng kề nhau
+ Tầng (N) của A cấu tạo một đơn vị dữ liệu để gửi yêu cầu đó qua
tầng (N), gọi là (N) SDU quá dài thì đợc cắt thành nhiều đoạn, mỗi
đoạn kết
hợp với (N) PCI vào đầu để tạo thành nhiều (N) PDU. Quá trình
nh vậy đợc
chuyển xuống cho đến tầng vật lý, ở đó dữ liệu đợc truyền
qua đờng vật lý.
ở hệ thống nhận, quá trình diễn ra ngợc lại. Qua mỗi
tầng các PCI của các
đơn vị dữ liệu sẽ đợc phân tích và cắt bỏ các header của các PDU trớc
khi
gửi lên tầng trên.
c) Phơng thức hoạt động: có liên kết và không có liên kết
ở mỗi tầng mô hình trong tầng ISO, có hai phơng thức hoạt
động
chính đợc áp dụng đó là: phơng thức hoạt động có liên kết
(connection-
oriented) và không có liên kết (connectionless).
Với phơng thức có liên kết, trớc khi truyền dữ liệu cần thiết
phải
thiết lập một liên kết logic giữa các thực thể cùng tầng. Còn với
phơng thức
không liên kết thì không cần lập liên kết logic và mỗi đơn vị dữ liệu trớc
đoạn đó là: truyền dữ liệu.
So sánh hai phơng thức hoạt động trên chúng ta thấy rằng
phơng
thức hoạt động có liên kết cho phép truyền dữ liệu tin cậy, do đó
có cơ chế
kiểm soát và quản lý chặt chẽ từng liên kết logic. Nhng mặt
khác nó phức
tạp và khó cài đặt. Ngợc lại, phơng thức không liên kết
cho phép các PDU
đợc truyền theo nhiều đờng khác nhau để đi đến đích, thích nghi với
sự
thay đổi trạng thái của mạng, song lại trả giá bởi sự khó khăn gặp phải khi
tập
hợp các PDU để di chuyển tới ngời sử dụng.
Hai tầng kề nhau có thể không nhất thiết phải sử dụng cùng một
phơng thức hoạt động mà có thể dùng hai phơng thức khác nhau.
1.4.4 Truyền dữ liệu trong mô hình OSI.
Tiến trình gửi gồm vài dữ liệu muốn gửi qua tiến trình nhận. Dữ liệu
đa xuống tầng ứng dụng, dữ liệu đó gắn thêm phần đầu áp dụng
(AH-
Application Header) vào phía trớc dữ liệu và kết quả đa xuống
cho tầng
trình diễn. Tầng trình diễn có thể biến đổi mục dữ liệu này theo
Data Link
Physical
SH
Data
TH Data
NH Data
DH Data
PH Bits
Session
Transport
Network
Data Link
Physical
Hình 1-10: Ví dụ quá trình truyền dữ liệu trong mô hình OSI
Hình 1-10 biểu diễn một mẫu sử dụng mô hình OSI có thể truyền dữ
liệu nh thế nào.
1.5 Kết nối các mạng máy tính:
1.5.1 Các tiếp cận: trong quá trình phát triển mạng máy tính, nhiều
công ty, nhiều vùng, nhiều quốc gia đã xây dựng các hệ thống
mạng khác
nhau về chủng loại, kiến trúc, khoảng cách Nhu
cầu trao đổi thông tin của
xã hội ngày càng cao nên việc kết nối
các mạng với nhau là vấn đề bức thiết.
ta xây dựng các giao diện kết nối để tôn trọng tính độc lập giữa
các mạng
hiện có. Việc xây dựng các chuẩn chung cho tất cả các mạng là
một điều rất
khó thực hiện, bởi vì hiện nay có hàng ngàn mạng đang tồn tại
không thể loại
bỏ đi để xây dựng mới vì quá tốn kém. Từ đó ngời ta đã tạo ra hàng loạt
các
thiết bị giao diện cho phép kết nối các mạng với nhau.
1.5.2 Giao diện kết nối
Ngời ta có thể kết nối các mạng con với nhau nhờ các giao diện
kết
nối. Hình 1-12 minh hoạ cho việc kết nối các mạng con SN1, SN2,
SN3 và
SN4 là các mạng con ; G1, G2, G3, G4 là các giao diện kết nối.
chức năng của một giao diện tuỳ thuộc vào sự khác biệt về kiến trúc của các
mạng con. Sự khác biệt càng lớn thì chức năng của các giao diện càng phức
tạp. Các giao diện có thể nối đôi, nối ba, nối nhiều hơn tuỳ thuộc vào
ngời
thiết kế mạng. Dựa vào chức năng của giao diện mà chúng có những
tên gọi
khác nhau nh: bridge, Router, gateway.
2.1 Sự thúc đẩy cho việc ra đời của TCP/IP
Giao tiếp thông tin đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong tất cả
mọi lĩnh vực hoạt động. Mạng máy tính tính ra đời phần nào đã đáp ứng
đợc
nhu cầu đó. Phạm vi lúc đầu của các mạng bị hạn chế trong một
nhóm làm
việc, một cơ quan, công ty trong một khu vực. Tuy nhiên thực
tế của của
những nhu cầu cần trao đổi thông tin trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, về
nhiều chủ đề khác nhau, giữa các tổ chức, các cơ quan. là
không có giới hạn.
Vì vậy nhu cầu cần kết nối các mạng khác nhau của các tổ
chức khác nhau để
trao đổi thông tin là thực sự cần thiết. Nhng thật không
may là hầu hết các
mạng của các công ty, các cơ quan đều là các thực thể
độc lập, đợc thiết
lập để phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin của bản thân
các tổ chức đó. Các
mạng này có thể đợc xây dựng từ những kĩ thuật
nào
để các máy tính có thể truyền thông với nhau cũng nh một sự thiết lập
các
quy ớc cho kết nối mạng, lu thông và chọn đờng. Kỹ thuật đó
đợc phát
triển đầy đủ và đợc đa ra với tên gọi chính xác là TCP/IP
Iternet Protocol
Suit và thờng đợc gọi tắt là TCP/IP. Dùng TCT/IP
ngời ta có thể kết nối
đợc tất cả các mạng bên trong công ty của họ hoặc có thể kết nối giữa
các
mạng của các công ty, các tổ chức khác nhau, với nhau.
TCP/IP có một số đặc tính quan trọng sau:
Là bộ giao thức chuẩn mở và sẵn có, vì: nó không thuộc sở hữu của
bất cứ
một tổ chức nào; các đặc tả thì sẵn có và rộng rãi. Vì vậy bất kì ai cũng
có thể
xây dựng phần mềm truyền thông qua mạng máy tính dựa trên nó.
TCP/IP độc lập với phần cứng mạng vật lý, điều này cho phép TCP/IP
có thể
đợc dùng để kết nối nhiều loại mạng có kiến trúc vật lý khác nhau
nh:
dụng
tơng tác với một trong các giao thức của lớp Transport để truyền
hoặc nhận
dữ liệu. Mỗi chơng trình ứng dụng lựa chọn một kiểu giao
thức thích hợp
cho công việc của nó. Chơng trình ứng dụng chuyển dữ
liệu theo mẫu mà
lớp Transport yêu cầu.
Lớp vận chuyển (Transport): Nhiệm vụ trớc tiên của lớp Transport là
cung
cấp sự giao tiếp thông tin giữa các chơng trình ứng dụng. Mỗi sự giao
tiếp
đợc gọi là end-to-end. Lớp Transport cũng có thể điều chỉnh lu lợng
luồng thông tin. Nó cũng cung cấp một sự vận chuyển tin cậy, đảm bảo rằng
dữ liệu đến mà không bị lỗi. Để làm nh vậy, phần mềm giao thức hỗ trợ để
bên nhận có thể gửi lại các thông báo xác nhận về việc thu dữ liệu và bên gửi
có thể truyền lại các gói tin bị mất hoặc bị lỗi. Phần mềm giao thức chia dòng
dữ liệu ra thành những đơn vị dữ liệu nhỏ hơn (thờng đợc gọi là
các
Packets) và chuyển mỗi packet cùng với địa chỉ đích tới lớp tiếp theo để
tiếp
tục quá trình truyền dẫn.
thông tin từ một máy này tới một máy khác. Nó chấp nhận một yêu cầu để
gửi một gói từ từ lớp Transport cùng với một định danh của máy đích mà gói
tin sẽ đợc gửi tới. Nó sẽ bọc gói tin trong một IP Datagram, điền đầy
vào
trong phần header, sử dụng giải thuật chọn đờng để quyết định là giao
phát
gói tin trực tiếp hay là gửi nó tới một Router, và chuyển datagram tới
giao
diện phối ghép mạng thích hợp cho việc truyền dẫn. Lớp Internet cũng
xử lý
các Datagram đến, kiểm tra tính hợp lệ của chúng, và sử dụng giải
thuật
chọn đờng đẻ quyết định là datagram sẽ đợc xử lý cục bộ hay là
sẽ đợc
chuyển đi tiếp. Đối với các datagrams có địa chỉ đích cục bộ, thì
phần mềm
lớp internet sẽ xoá phần header của các datagram đó, và chọn
trong số các
giao thức lớp Transport một giao thức thích hợp để xử lý
packet. Trong lớp
Internet còn gửi các ICMP (Information Control
Identical
frame
Network
Interface
Physcal net 1 Physcal net 2
Hình 2-2
Network Interface Layer: lớp thấp nhất của mô hình phân lớp TCP/IP,
chịu trách nhiệm về việc chấp nhận các IP datagrams và việc truyền phát
chúng trên một mạng xác định. Một giao diện phối ghép mạng có thể gồm
một bộ đièu khiển thiết bị (ví dụ nh khi mạng là mạng cục bộ mà máy
đợc
gắn nối trực tiếp tới) hoặc là một hệ thống con phức tápử dụng
giao thức
Data Link của bản thân nó( ví dụ khi mạng bao gồm các chuyển
mạch gói
giao tiếp với các host bằng giao thức HDLC).
Để hình dung sự hoạt động trong môi trờng phân lớp của TCP/IP
ta
hãy xét hình vẽ minh hoạ sau:
Nh hình 2-2 minh họa, việc giao phát message sử dụng hai
mạng
riêng biệt, một mạng cho việc truyền dẫn từ host A tới Router R, và
mạng kia
truyền dẫn từ Router R tới Host B.
Routers xử lý
các gói tin, làm thế nào và khi nào các thông báo lỗi sẽ đợc
phát đi, và các
điều kiện cho việc huỷ gói tin. IP là phần chủ yếu của thiết kế nên một mạng
TCP/IP internet đôi khi còn đ ợc gọi là một mạng dựa trên kĩ thuật IP
(IP-
based technology). Chúng ta sẽ lần lợt xem xét các vấn đế đợc đề cập
trong
IP.
2.3.1 Internet Datagram.
Có rất nhiều sự tơng tự giữa một mạng vật lý và một TCP/IP
internet.
Trên một mạng vật lý, đơn vị truyền là frame cái chứa một header
và dữ liệu,
phần header mang nhiều thông tin nh địa chỉ nguồn đích.
Internet gọi những
đơn vị truyền cơ sở của nó là Internet datagram (IP datagram ) hay đơn giản
là datagram.
Nh một khung mạng vật lý, một datagram đợc chia thành vùng header
và
vùng dữ liệu. Phần header cũng tơongtự frame, nó chứa địa chỉ nguồn
địa
chỉ đích và một trờng type dùng định danh nội dung của dtagram. Sự
bất kỳ Router
nào trong số giữa chungs đồng ý về khuôn dạng của
datagram. Tất cả mọi
phần mềm IP đợc yêu cầu để kiểm tra trờng
VERSION trớc khi xử lý một
datagram để đảm bảo nó phù hợp với khuôn
dạng mà các phần mềm trông
đợi. Nếu chuẩn thay đổi, các máy sẽ loại bỏ các datagram cùng với các
VERSION giao thức khác với phiên bản của chúng, ngăn cản chúng hiểu sai
nội dung datagram theo các fomat quá cũ. (Tới thời điểm 1995 VERSION của
IP là 4) trờng độ dàI header (HLEN) cũng có bốn bits, đ a ra gia strị độ
dài
header của datagram đợc biểu diễn bởi từ 32 bits. Chúng ta se thấy tất
cả các
trờng trong header có một độ dàI cố định trừ trờng IP OPTION
và cacs
trờng PADDING tơng ứng. Header thông thờng nhất không
chứa các lựa
chọn (option ) và padding, giá trị 20 octets và có một trờng
độ dàI header
bằng 5.
Trờng TOTAL LENGTH đa ra độ dài của IP datagram đợc đo
R
UNUSER
Ba bits PRECEDENCE xác định quyền đi trớc của datagram với
giá
trị từ 0-7, cho phép ngời gửi chỉ rõ mức độ quan trọng của mỗi
datagram.
Mặc dù hầu hết các hosts và phần mềm Router bỏ qua kiểu dịch vụ
nhng nó
là một kháI niệm quan trọng bởi vì nó cung cấp một phơng
tiện có thể cho
phép thông tin đIũu khiển có quyền utiên trên dữ liệu. Ví
dụ nếu tất cả các
host và các Router tôn trọng quyền đI trớc thì nó có thể
thi hành các giảI
thuật đIũu khiển tắc nghẽn. Các bits D,T và R xác định
kiểu vận chuyển
datagram yêu cầu. Khi thiết lập bit D yêu cầu độ trễ thấp,
bit T yêub cầu độ
thông cao, và bit R nyêu cầu độ tin cậy cao. Dĩ nhiên nó
có lẽ không thể cho
một internet để đảm bảo kiểu vận chuyển đợc yêu cầu (
file khối lợng lớn hơn có thể 7 bit thiết lập yêu cầu
rằng chúng đI qua
con đờng vệ tinh dung lợng cao.
Nó cũng rất quan trọng để nhận ra rằng các giảI thuật chọn đờng
phảI
chọn từ giữa các kỹ thuật mạng vật lý bên dới, vì mỗi kỹ thuật có
những đặc
tính trễ, đọ thông, và độ tin cậy riêng. Thờng một kỹ thuật cho
trớc tơng
ứng đặc tính cho một cái khác ( ví dụ: tốc độ thông cao thì trễ
lớn ). Vì vậy lý
tởng là để đa ra cho giải thuật chọn đờng một gợi ý
về những gì quan
trọng nhất, nó hiếm khi có nghĩa xác định cả 3 kiểu dịch
vụ.
Chúng ta quan tâm đặc tả kiểu giao vận nh là một gợi ý cho giải
thuật
chọn đờng, cái giúp nó lựa chọn giữa nhiều con đờng khác nhau để
tới một
đích dựa trên hiểu biết sủa nó về kỹ thuật phần cứng, sẵn có trên con đờng
đó. Một internet không đảm bảo kiểu vận chuyển đã yêu cầu.
c) Đóng gói các datagram.
Trớc khi chúng ta có thể hiểu các trờng hợp tiếp theo trong
phảI luôn đợc vận chuyển bằng mạng vật lý bên dới. Để thực hiện
việc vận
chuyển trong internet một cách hiệu quả, chúng ta phải bảo đảm
rằng mỗi
datagram qua mạng trong một frame vật lý phân biệt. Đó là
chúng ta muốn
cái nhìn trìu tợng về một packet mạng vật lý của chúng ta
ánh xạ trực tiếp ra
một packet thực nếu có thể.
Datagram
Header
Datagram Data Area
FRAME
Header
FRAME DATA AREA
Hình 2-2: Bọc gói tin trong IP một frame. Mạng vật lý coi toàn bộ datagram gồm cả
header nh là dữ liệu.
ý tởng về việc mang một datagram trong một frame mạng đợc gọi
là
encapsulation. Đối với mạng bên dới, một datagram giống nh
bất kỳ
messages nào khác đợc gửi từ một máy tới máy khác. Phần cứng
không
liệu
có thể đợc truyền trên một khung vật lý. Ví dụ Ethernet giới hạn việc
truyền
tối đa là 1500 octets dữ liệu, trong khi FDDI cho phép tới gần 4470
octets dữ
liệu / 1 frame. Chúng ta gọi những giới hạn này là MTU của
mạng
(Maximumn Transfer Unit). Kích cỡ MTU có thể hơi nhỏ: một số kỹ
thuật
phần cứng giới hạn truyền 128 octets hoặc ít hơn. Việc giới hạn các
datagram
để làm vừa vặn MTU nhỏ nhất trong Internet làm cho việc truyền có hiêụ quả
khi những datagram đó chuyển qua một mạng, cái có thể mang các frame cỡ
lớn hơn. Dù sao thì việc cho phép các datagram lớn hơn so với MTU mạng
nhỏ nhất trong một internet có nghĩa là một datagram có thể không phải lúc
nào cũng vừa vặn trong một frame mạng.
Host
A
Net 1
MTU=1500
R1
Net 2
R2
MTU=620
datagram từ mạng với một MTU lớn và phải gửi nó qua một mạng
có MTU
nhỏ hơn kích thớc của datagram. Trong hình vẽ, cả Host gắn trực
tiếp tới các
Ethernets có MTU là 1500 octest. Vì vậy cả 2 Hosts có thể
phát và gửi tới
kích thớc 1500 octests. Nhng con đờng giữa chúng là
một mạng với MTU
bằng 620. Nếu Host A gửi cho Host B một datagram
lớn hơn 620 octests,
Router R1 sẽ phân mảnh datagram đó. Tơng tự, nếu
B gửi 1 datagram lớn
hơn 620 tới A, R2 sẽ phân mảnh chúng.
DATAGRAM
HEADER
Data
1
600 octets
Data
2
600 octets
Data
3
liệu là
bội số của 8 ocsets, nên kích thớc của mảnh phân đợc chọn là bội
số của 8.
Dĩ nhiên, việc chọn bội 8 là số gần với MTU của mạng nhất
thờng không
chia datagram thành các phần kích cỡ bằng nhau; phần
cuối cùng thờng
ngắn hơn những phần khác. Các mảnh phải đợc lắp
ráp lại để tạo ra 1 bản
sao đầy đủ của datgram ban đầu trớc khi nó có thể
đợc xử lý tại đích.
Giao thức IP Protocol không giới hạn kích thớc dới cho
datagram,
hay là đảm bảo rằng các datagram lớn hơn sẽ đợc giao phát mà
không cần
phân mảnh. Nguồn có thể chọn bất kỳ kích thớc datagram
mà nó cho là
thích hợp; việc phân mảnh và ráop lại diễn ra 1 cách tự động,
mà không cần
nguồn phải có một hành động gì. Đặc tả kỹ thuật IP chỉ rõ
rằng các Routers
TCP/IP internet một khi một Datagram đã đợc phân mảnh thì
các mảnh sẽ
đi tới đích nh thể những Datagram riêng biệt cùng tới một đích cuối là
nơi
chúng phải đợc lắp ghép lại. Việc duy trì cho tất cả các mảnh cùng tới
một
đích cuối có hai bất lợi. Thứ nhất bởi vì các Datagram không đợc lắp
ghép
lại ngay lập tức khi chuyển qua một mạng có MTD nhỏ, nên các
mảnh nhỏ
phải đợc mang từ nơi phân mảnh tới đích cuối cùng. Việc lắp
ghép lại các
Datagrams tại đích cuối cùng có thể dẫn tới sự không hiệu quả,
dù là một số
trong các mạng vật lý đã gặp sau điểm phân mảnh có MTD lớn
hơn, trong khi
chỉ các phân mảnh nhỏ đi qua nó. Thứ hai, nếu bất kỳ
mảnh nào bị mất,
datagram không thể đợc lắp ghép lại đợc. Máy nhận
khởi tạo một bộ timer
lắp ghép khi nó nhận đợc một mảnh khởi đầu Nếu