LỜI CÁM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học
Khoa Học Tự Nhiên, TpHCM đã tạo điều kiện tốt cho chúng em thực hiện đề tài tốt
nghiệp này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Đỗ Hoàng Cường đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy,
trang bị cho chúng em những kiến thức quí báu trong những năm học vừa qua.
Chúng con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, và gia đình đã nuôi dưỡng, giáo
dục chúng con thành người.
Chúng em xin chân thành các anh chị em và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên
trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.Đặc
biệt chúng em xin chân thành cảm ơn anh Tô Hiểu Thảo thuộc công ty Global
CyberSoft đã giúp chúng em thực hiện đề tài này. Nhờ anh mà chúng em có thể
nhanh chóng hiểu được công nghệ H323 đang được sử dụng rộng rãi hiện nay.
Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho
phép, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông
và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn.
Nhóm thực hiện
Nguyễn Minh Trí & Nguyễn Thanh Tuấn
i
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày này, công nghệ thông tin đóng vài trò quan trọng hầu như trong
tất cả các lĩnh vực. Do vậy con người phải không ngừng học tập để mở mang, trao
dồi kiến thức. Nếu không bổ sung kiến thức chúng ta sẽ bị tụt hậu trong thời đại
thông tin phát triển một cách nhanh chóng như hiện nay. Nhất là khi internet xuất
hiện, nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng cao, nhu cầu học hỏi kiến thức không chỉ
gói gọn trong nhà trường, hoặc trong lớp học., giờ đây với máy vi tính cùng với
mạng internet, chúng ta có thể tham gia vào các lớp học được mở trực tuyến, tham
gia phát biểu trong lớp học. Bây giờ cũng có những trang web hỗ trợ việc học trực
tuyến nhưng giá thành mắc, có khi không hỗ trợ người học tập tham gia trực tiếp vào
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG xi
Chương 1 : Tổng quan 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
Chương 2 : Tìm hiều chuẩn H323 2
2.1 Giới thiệu chuẩn H323: 2
2.2 Các ưu điểm của chuẩn H323: 2
2.2.1 Cung cấp các bộ mã hoá đã được chuẩn hoá 2
2.2.2 Tính tương thích cao 2
2.2.3 Độc lập hệ thống mạng 3
2.2.4 Độc lập với ứng dụng và hệ điều hành 3
2.2.5 Hỗ trợ đa điểm 3
2.2.6 Quản lý băng thông 3
2.2.7 Hỗ trợ khả năng quản bá thông tin 3
2.2.8 Linh hoạt 3
2.2.9 Khả năng hội nghị liên mạng 3
Chương 3 : Cấu hình mạng theo chuẩn H323 4
3.1 Terminal 4
3.2 Gateway 6
3.3 Gatekeeper 8
3.4 MCU (Multipoint Control Unit): 10
3.5 Các giao thức sử dụng trong H323 11
3.5.1 Giao thức H225 RAS ( Registration/Admission/Status) 11
3.5.2 Giao thức báo hiệu cuộc gọi H225 12
3.5.3 Giao thức điều khiển cuộc gọi H245 13
3.5.4 Giao thức RTP (Real-time Transport Protocol) 14
3.5.5 Giao thức RTCP (Real-time Transport Control Protocol): 17
3.6 Mã hóa/giải mã (CODEC) tín hiệu Audio 17
3.7 Mã hoá/giải mã (CODEC)tín hiệu Video 18
5.5.2 H ộ i ngh ị đ a đ i ể m phân tán (Decentralized multipoint conference): 57
5.5.3 H ộ i ngh ị đ a đ i ể m phân tán t ậ p trung k ế t h ợ p: 58
5.6 B ộ th ư vi ệ n OpenH323: 59
5.6.1 Gi ớ i thi ệ u 59
5.6.2 C ấ u trúc phân l ớ p c ủ a th ư viên OpenH323 59
5.6.3 Di ễ n gi ả i ý ngh ĩ a m ộ t s ố l ớ p 63
Ch ươ ng 6 : Student - H ệ th ố ng h ỗ tr ợ h ọ c t ừ xa 64
6.1 Gi ớ i thi ệ u 64
6.2 Đố i t ượ ng s ử d ụ ng h ệ th ố ng: 65
6.3 Các ch ứ c n ă ng 66
6.3.1 Ch ứ c n ă ng dàng cho Admin 66
6.3.2 Ch ứ c n ă ng dành cho giáo viên 67
6.3.3 Ch ứ c n ă ng dành cho sinh viên 69
Ch ươ ng 7 : Phân tích 70
7.1 Mô hình Use case 70
7.2 Danh sách các Actor 70
7.3 Danh sách các Use-case: 71
7.4 Đặ c t ả các use-case chính 73
7.4.1 Đặ c t ả use-case “KetNoi”: 73
7.4.2 Đặ c t ả use-case “DangNhap” 74
7.4.3 Đặ c t ả use-case “ThayDoiThongTinCaNhan” 75
7.4.4 Đặ c t ả use-case “DangKy” 76
7.4.5 Đặ c t ả use-case “QuanLyLop” 77
7.4.6 Đặ c t ả use-case “QuanLyTextChat” 79
7.4.7 Đặ c t ả use-case “QuanLyHinhAnh” 80
7.4.8 Đặ c t ả use-case “QuanLyAmThanh” 81
7.4.9 Đặ c t ả use-case “QuanLyThanhVien” 82
8.3.3 Thiết kế màn hình hiển thị danh sách lớp 110
8.3.4 Thiết kế màn hình tạo lớp học mới 112
8.3.5 Thiết kế màn hình xoá một lớp 113
8.3.6 Thiết kế màn hình thay đổi mật khẩu 114
8.3.7 Thiết kế màn hình server 115
8.4 Thiết kế xử lý 116
8.4.1 Danh sách các xử lý 116
8.4.2 Thiết kế các xử lý chính 117
8.5 Sơ đồ lớp của một số lớp xử lý chính 141
8.6 Công cụ và môi trường phát triển hệ thống 142
8.7 Yêu cầu về phần cứng 143
8.8 Hướng dẫn sử dụng hệ thống 143
8.8.1 Khởi động Server 143
8.8.2 Khởi động các client 144
Chương 9 : Tổng kết 145
9.1 Kết luận 145
9.2 Hướng phát triển 145
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3-1: Cấu hình mạng theo chuẩn H323 4
Hình 3-2: Cấu hình một terminal 5
Hình 3-3: Gateway 6
Hình 3-4: Nội dung cơ bản của Gateway 7
Hình 3-5: Kết hợp giữa đầu cuối (terminal), gatekeeper, gateway 10
Hình 3-6: Các giao thức sử dụng trong H323 11
Hình 3-7: Mã hoá gói tin RTP trong gói IP 16
Hình 4-1: Tự động tìm gatekeeper 21
Hình 4-2: Thủ tục đăng ký với gatekeeper 22
Hình 4-3: Thủ tục đăng ký với gatekeeper 23
Hình 4-4: Các kênh logic trong một cuộc gọi 24
Hình 7-5: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “DangKy” 92
Hình 7-6: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “QuanLyLopHoc” – Thay doi mat khau.
93 Hình 7-7: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “QuanLyLopHoc” – Xoa lop hoc 94
Hình 7-8: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “QuanLyThanhVien” – Cho phép phát
biểu 95
Hình 7-9: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “QuanLyThanhVien” – Cho phép phát
hình ảnh 95
Hình 7-10: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “QuanLyThanhVien” – Đuổi sinh viên .
96 Hình 7-11: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “TaoLopHoc” 97
Hình 7-12: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “ThayDoiChuLop” 98
Hình 7-13: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “ThayQuyenNguoiDung” 99
Hình 7-14: Sơ đồ lớp đối tượng của Use case “TruyenAmThanh” 100
Hình 8-1: Lược đồ triển khai của hệ thống 101
Hình 8-2: Ánh xạ từ lớp entity CClassDB sang lớp CRoomSet 102
Hình 8-3: Ánh xạ từ lớp entity CuserDB sang lớp CusersSet 103
Hình 8-4: Màn hình chính 104
Hình 8-5: Màn hình thể hiện webcam 105
Hình 8-6: Màn hình danh sách thành viên 106
Hình 8-7: Menu call 107
Hình 8-8: Menu chat 107
Hình 8-9: Menu audio 107
Hình 8-10: Menu video 108
viii
Hình 8-11: Màn hình sau khi kết nối 109
Hình 8-12: Màn hình
Hình 8-40: Lược đồ tuần tự của xử lý XL19 137
Hình 8-41: Biểu đồ cộng tác của xử lý XL19 138
Hình 8-42: Lược đồ tuần tự của xử lý XL24 139
9
Hình 8-43: Biểu đồ cộng tác của xử lý XL24 140
Hình 8-44: Khởi động server 143
Hình 8-45: Khởi động client 144
Hình 8-46: Client đăng nhập 145
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2-1: Bảng so sánh các chuẩn CODEC
18
Bảng 5-1: Bảng tổng kết các chuẩn trong năm 49
Bảng 7-1: Danh sách các actor 71
Bảng 7-2: Danh sách các use case 72
Bảng 7-3: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “KetNoi” 90
Bảng 7-4: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “DangNhap” 92
Bảng 7-5: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “DangKy” 93
Bảng 7-6: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “QuanLyLopHoc” 94
Bảng 7-7: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “QuanLyThanhVien” 96
Bảng 7-8: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “TaoLopHoc” 97
Bảng 7-9: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “ThayDoiChuLop” 99
Bảng 7-10: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “ThayDoiNguoiDung” 100
Bảng 7-11: Danh sách các lớp đối tượng của Use case “TruyenAmThanh” 100
Bảng 8-1: Danh sách các thuộc tính của bảng CRoomSet 103
Bảng 8-2: Danh sách các thuộc tính của bảng CUsersSet 103
Bảng 8-3: Các trường trên màn hình chính 105
Bảng 8-4: Các trường trên màn hình thể hiện webcam 106
Bảng 8-5: Các trường trên màn hình danh sách thành viên 107
Bảng 8-6: Các trường trên menu call 107
Bảng 8-7: Các trường trên menu chat 107
viên có thể trực tham gia giảng dạy tại một địa điểm nào đó. Học viên có thể trao đổi
trực tiếp với giáo viên.
1.2 Mục tiêu của đề tài
:
Ở nước ta hiện nay, hình thức đào tạo thông dụng là học viên trực tiếp trên truyền
hình, các bài giảng được các giáo viên thu lại và phát trên truyền hình vào một thời
điểm nhất định. Hình thức này giúp cho học viên có thể tiếp thu bài tốt hơn nhưng lại
thiếu sự giao tiếp trực tiếp với giáo viên.
Các phần mềm hỗ trợ giảng dạy hiện đại hiện nay đều do nước ngoài viết, do vậy giá
thành mắc không phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam. Do vậy, chúng em đã
nghiên cứu, tìm hiểu các phương tiện đa truyền thông hiện nay để tạo ra một hệ thống
giúp cho việc dạy học trực tuyến phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay. Một
trong những chuẩn được áp dụng phổ biến hiện nay là chuẩn H323. Chúng em đã
nghiên cứu các tình năng ưu việt của chuẩn H323, những khả năng do chuẩn này
mang lại và đã xây dựng nên hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến Student.
13
Chương 2 : Tìm hiều chuẩn H323
2.1 Giới thiệu chuẩn
H323:
H323 là một chuẩn quốc tế về hội thoại trên mạng được đưa ra bởi hiệp hội viễn
thông quốc tế ITU (International Telecommunication Union). Chuẩn H323 của ITU
xác định các thành phần, các giao thức, các thủ tục cho phép cung cấp dịch vụ truyền
dữ liệu đa phương tiện (multimedia) audio, video, data thời gian thực qua mạng
chuyển mạch gói (bao gồm cả mạng IP) mà không quan tâm đến chất lượng dịch vụ.
H323 nằm trong bộ các khuyến nghị H32x cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu đa
phương tiện qua các loại mạng khác nhau. Một trong các ứng dụng của H323 chính
là dịch vụ điện thoại IP và hội nghị đa truyền thông. Đến nay, H323 đã phát triển
thông qua hai phiên bản. Phiên bản thứ nhất được thông qua vào năm 1996 và phiên
bản thứ hai được thông qua vào năm 1998. ứng dụng vào chuẩn này rất rộng bao gồm
cả các thiết bị hoạt động độc lập cũng như ứng dụng truyền thông nhúng trong môi
mạng không bị tắt nghẽn.
2.2.7 Hỗ trợ khả năng quản bá thông tin :
Giúp cho việc sử dụng băng thông hiệu quả hơn.
2.2.8 Linh hoạt :
Một hội nghị sử dụng chuẩn H.323 có khả năng tiếp nhận các thiết bị đầu cuối khác
nhau. Ví du: một terminal chỉ hỗ trợ khả năng truyền và nhận âm thanh có thể tham
gia hội nghị với các máy hỗ trợ khả năng truyền dữ liệu và hình ảnh. Máy sử dụng
chuẩn H.323 có thể chia sẽ dữ liệu, âm thanh, hình ảnh với các máy khác.
2.2.9 Khả năng hội nghị liên mạng :
Nhiều người dùng muốn kết nối từ mạng LAN đến một đầu xa chẳng hạn như kết nối
giữa hệ thống LAN với hệ thống ISDN. H.323 cũng hỗ trợ khả năng này và sử dụng
kỹ thuật mã hoá chung từ các chuẩn hội nghị khác nhau để giảm thiểu thời gian
chuyển đổi mã và tạo một hiệu suất tối ưu cho hội nghị.
Chương 3 : Cấu hình mạng theo chuẩn H323
Chuẩn H.323 của ITU là một tập hợp các tiểu chuẩn, giao thức liên quan đến truyền
thông âm thanh và hình ảnh trong mạng LAN mà chất lượng dịch vụ không bảo đảm.
Kiến trúc của H.323 không bao gồm cả mạng LAN hay tầng transport dùng để kết
nối giữa các mạng LAN khác mà chỉ có những thành phần cần thiết cho việc tương
tác với mạng chuyển mạch điện tử SCN (Switched Circuit Network).
H.323 gồm có bốn thành phần chính cho một hệ thống truyền tin trên mạng đó là:
Terminal, Gateway, Gatekeeper và MCU.
Intenet
Gateway
PSTN
Cell phone
MCU
Router
Mang
H323
Gatekeeper
đầu cuối H323 cũng có thể được trang bị thêm các tính năng như:
- Mã hoá và giải mã các tín hiệu audio, video.
- Hỗ trợ giao thức T120 phục vụ cho việc trao đổi thông tin số liệu (data).
- Tương thích với MCU để hỗ trợ các liên kết đa điểm
Hình 3-2: Cấu hình một terminal
H
–
Đ
CNT
T OA
3.2 Gateway
:
Nhiệm vụ của gateway là thực hiện việc kết nối gữa 2 mạng khác nhau. H323
gateway cung cấp khả năng kết nối giữa 1 mạng H323 và một mạng khác (không
phải H323) . Ví dụ như một gateway có thể kết nối và cung cấp khả năng truyền tin
giữa một đầu cuối H323 và mạng chuyển mạch kênh (bao gồm tất cả các loại mạng
chuyển mạch điện thoại chẳng hạn PSTN). Việc kết nối này được thực hiện nhờ chức
năng chuyển đổi giao thức trong quá trình thiết lập, giải phóng cuộc gọi và chức năng
biến đổi khuôn dạng dữ liệu giữa hai mạng khác nhau của gateway. Như vậy đối với
kết nối giữa hai thiết bị đầu cuối H323 thì không cần thiết phải có gateway, nhưng
đối với cuộc gọi có sự tham gia của mạng chuyển mạch kênh thì gateway là bắt buộc
phải có.
Hình 3-3: Gateway
Gateway là một thành phần tuỳ chọn trong hội nghị H.323, thường là các máy tính có
nhiều giao diện với các mạng khác nhau. Gateway cung cấp nhiều dịch vụ, tổng quát
nhất là chức năng biên dịch giữa các đầu cuối H.323 và các loại đầu cuối khác. Bằng
những bộ chuyển mã thích hợp, Gateway H.323 có thể hỗ trợ những thiết bị đầu cuối
tuân theo các chuẩn H.310, H.321, H.322 và V.70. Chức năng này bao gồm biên dịch
giữa những khuôn dạng truyền (H.225.0 đến H.221) và giữa những thủ tục truyền
thông (H.245 sang H.242). Ngoài ra, Gateway cũng biên dịch giữa các bộ mã hoá âm
phép các cuộc gọi xảy ra. Khi số cuộc gọi đã vượt qua một ngưỡng nào đó thì nó sẽ
từ chối tất cả các cuộc gọi khác.
Mặc dù vậy, gatekeeper là thành phần tuỳ chọn trong mạng H323 nhưng nó có khả
năng định tuyến các cuộc gọi H323. Bằng cách này, các cuộc gọi thông qua
gatekeeper được kiểm soát hiệu qủa hơn. Nhưng người cung cấp dịch vụ cần khả
năng này để có thể tính tiền cuộc gọi. Dịch vụ này có thể được dùng để định tuyến lại
một cuộc gọi nếu điểm được gọi không xác định được. Khả năng định tuyến của
gatekeeper có thể giúp giải quyết sự cân bằng giữa nhiều gateway. Gatekeeper là một
thành phần độc lập với các thiết bị H323, những nhà cung cấp có thể tích hợp những
chức năng của gatekeeper vào thành phần của MCU.
Một gatekeeper không cần thiết trong mạng H323, tuy nhiên nếu trong mạng có
gatekeeper thì các thiết bị đầu cuối và các Gateway phải sử dụng các thủ tục của
gatekeeper. Các chức năng của một gatekeeper được phân biệt làm 2 loại là các chức
năng bắt buộc và các chức năng không bắt buộc.
Các chức năng bắt buộc của gatekeeper :
- Chức năng dịch địa chỉ: - gatekeeper sẽ thực hiện việc chuyển đổi từ một địa chỉ
hình thức (dạng tên gọi) của các thiết bị đầu cuối và gateway sang địa chỉ truyền dẫn
thực trong mạng (địa chỉ IP). Chuyển đổi này dựa trên bảng đối chiếu địa chỉ được
cập nhật thường xuyên bằng bản tin đăng ký dịch vụ của các đầu cuối.
- Điều khiển truy nhập - gatekeeper sẽ chấp nhận một truy nhập mạng LAN bằng
cách sử dụng các bản tin H.225.0 là ARQ/ACF/ARJ . Việc điều khiển này dựa trên
độ rộng băng tần và đăng ký dịch vụ hoặc các thông số khác do nhà sản xuất qui
định.
Đây cũng có thể là một thủ tục rỗng có nghĩa là chấp nhận mọi yêu cầu truy nhập của
các thiết bị đầu cuối.
- Điều khiển độ rộng băng tần - gatekeeper hỗ trợ việc trao đổi các bản tin H.225.0 là
BRQ/BCF/BRJ để điều khiển độ rộng băng tần của một cuộc gọi. Đây cũng có thể là
một thủ tục rỗng có nghĩa là nó chấp nhận mọi yêu cầu về sự thay đổi độ rộng băng
tần.
- Điều khiển miền - Một miền là một nhóm các đầu cuối H323, các gateway, MCU
định hướng lại kênh điều khiển H245 sang bộ phận điều khiển đa điểm, gọi là MC.
Gatekeeper không cần xử lý tín hiệu H245, nó chỉ cần truyền đó sang các đầu cuối
hoặc giữa đầu cuối và MC.
Mạng LAN mà có sử dụng gateway cũng có thể có gatekeeper để chuyển đổi địa chỉ
vào E.164 sang Transport Address.
Hình 3-5: Kết hợp giữa đầu cuối (terminal), gatekeeper, gateway
3.4 MCU (Multipoint Control
Unit):
MCU là một điểm cuối (Endpoint) trong mạng, nó cung cấp khả năng nhiều thiết bị
đầu cuối, gateway cùng tham gia vào một liên kết đa điểm (multipoint conference).
Nó bao gồm một MC (Multipoimt Controller) bắt buộc phải có và một MP
(Multipoint Process) có thể có hoặc không.
Nhiệm vụ của MC là điều tiết khả năng audio, video, data giữa các thiết bị đầu cuối
theo giao thức H245. Nó cũng điều khiển các tài nguyên của hội thoại bằng việc xác
định dòng audio, video, data nào cần được gửi đến các đầu cuối. Tuy nhiên, MC
–
CNTT
không thao tác trực tiếp trên các dòng dữ liệu mà nhiệm vụ này được giao cho MP.
MP sẽ thực hiện việc kết hợp, chuyển đổi, xử lí các bít dữ liệu.
3.5 Các giao thức sử dụng trong H323
:
Khuyến nghị H323 đưa ra một tập các giao thức phục vụ cho quá trình truyền dữ liệu
media thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói. Kiến trúc phân tầng giao thức được
mô tả trên hình :
Hình 3-6: Các giao thức sử dụng trong H323
3.5.1 Giao thức H225 RAS ( Registration/Admission/Status) :
Các bản tin H225 RAS được dùng để trao đổi giữa các điểm cuối (các đầu
cuối, các gateway) và gatekeeper cho các chức năng như tìm gatekeeper, đăng kí,
quản lí giải thông Kênh này độc lập với kênh báo hiệu cuộc gọi và kênh điều khiển
H.245. Thủ tục mở kênh logic H.245 không dùng để thiết lập kênh báo hiệu RAS.
gọi ở mạng H323 là trao đổi các bản tin của giao thức H225 qua một kênh báo hiệu
tin cậy. Do
yêu cầu tin cậy của báo hiệu nên các thông báo của H225 sẽ được truyền đi trong gói
tin TCP. Kênh báo hiệu cuộc gọi độc lập với kênh RAS và kênh điều khiển H.245.
Không dùng thủ tục mở kênh logic H.245 để thiết lập kênh báo hiệu cuộc gọi. Kênh
báo hiệu cuộc gọi được mở trước khi thiết lập kênh H.245 và các kênh logic giữa các
H.323 Endpoint. Kênh báo hiệu cuộc gọi là một kênh tin cậy, được dùng để mang
thông điệp điều khiển cuộc gọi H.225.0.
Quá trình báo hiệu của cuộc gọi được bắt đầu bởi bản tin SETUP được gửi đi trên
kênh báo hiệu tin cậy H.225.0. Theo sau bản tin này sẽ là chuỗi các bản tin phục vụ
cho quá trình thiết lập cuộc gọi với trình tự dựa trên khuyến nghị H225 mà đầu tiên là
bản tin yêu cầu giám sát bắt buộc. Yêu cầu này cùng với những bản tin sau đó liên
quan đến quá trình khai báo/tìm kiếm giữa đầu cuối và Gatekeeper sẽ được truyền đi
trên kênh không tin cậy RAS (kênh
truyền thông tin về khai báo, giám sát và trạng thái). Quá trình này kết thúc khi thiết
bị đầu cuối nhận được trong bản tin CONNECT địa chỉ chuyển tải an toàn mà trên đó
sẽ gửi đi các bản tin điều khiển H.245. Bản tin báo hiệu H.225.0 sẽ không bị phân
đoạn khi đi qua các PDU (Protocol Datagram Unit), còn những bản tin được truyền
đi trên kênh RAS là những bản tin không chuẩn hoá.
Trong hệ thống không có Gatekeeper , kênh báo hiệu cuộc gọi được mở giữa hai
Endpoint liên quan đến cuộc gọi. Thông điệp báo hiệu cuộc gọi được truyền trực tiếp
giữa hai Endpoint chủ gọi và Endpoint bị gọi sử dụng địa chỉ chuyển tải kênh báo
hiệu. Trong trường hợp này, xem như Endpoint chủ gọi đã biết địa chỉ chuyển tải
kênh báo hiệu cuộc gọi của Endpoint bị gọi nên có thể truyền trực tiếp.
Trong hệ thống có Gatekeeper, kênh báo hiệu cuộc gọi được mở giữa Endpoint và
Gatekeeper, hoặc giữa các Endpoint với nhau ( do Gatekeeper quyết định).
Trong chương sau khi nghiên cứu về xử lí cuộc gọi sẽ nói rõ hơn về giao thức báo
hiệu cuộc gọi H225.
3.5.3 Giao thức điều khiển cuộc gọi H245 :
Giao thức điều khiển H245 dùng để thực hiện việc giám sát các hoạt động của các