Lương Thanh Bình CNPM K46
Mục lục
Mục lục.......................................................................................................................................1
Danh mục thuật ngữ và từ viết tắt sử dụng trong báo cáo tốt nghiệp........................................3
Danh mục các hình vẽ trong báo cáo tốt nghiệp........................................................................4
Danh mục các bảng trong đồ án tốt nghiệp................................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................5
CHƯƠNG 1................................................................................................................................6
TỔNG QUAN.............................................................................................................................6
1.1. Dịch vụ giá trị gia tăng trên di động là gì?..........................................................................7
1.2. Các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng..................................................................................7
1.2.1. Email di động...................................................................................................................7
1.2.2. Quản lý thông tin cá nhân.................................................................................................8
1.2.3. Unified Messaging............................................................................................................9
1.2.4. Instant Messaging.............................................................................................................9
1.2.5. Các dịch vụ thông tin (Information Services)................................................................10
1.2.6. Mobile Commerce..........................................................................................................12
1.2.7. Các dịch vụ giải trí trên WAP........................................................................................13
1.2.8. Các dịch vụ đa phương tiện............................................................................................14
1.2.9. Các dịch vụ thoại mở rộng.............................................................................................15
1.2.10. Các dịch vụ khác trên WAP.........................................................................................16
1.2.11. Dịch vụ cung cấp nhạc chuông, hình ảnh....................................................................17
1.2.12. Tình hình các dịch vụ giá trị gia tăng trên di động ở Việt nam...................................17
1.3. Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp..........................................................................................17
CHƯƠNG 2..............................................................................................................................18
CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................................................18
2.1. Dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS)............................................................................................18
2.2. Giao thức SMPP................................................................................................................20
2.2.1. Định nghĩa.......................................................................................................................20
2.2.2. Phiên bản SMPP.............................................................................................................21
2.2.3. Những công nghệ điện thoại di dộng được hỗ trợ bởi SMPP.......................................21
Danh mục thuật ngữ và từ viết tắt sử dụng trong báo cáo
tốt nghiệp
Số TT Từ Giải nghĩa
1 ATM Auto Teller Machine
2 CDMA Code Division Multiple Access
3 ESME External Short Messaging Entities
4 GSM Global System For Mobile Communications
5 GPRS General Packet Radio Services
6 HTML Hypertext Markup Language
7 HTTP Hypertext Transfer Protocol
8 MVAS Mobile Value Added Service
9 RE Routing Entities
10 SME Short Messaging Entities
11 SMPP Short Message Peer to Peer Protocol
12 SMS Short Message Service
13 SMSC Short Message Service Centrer
14 UDH User Data Header
15 URL Uniform Resource Locator
16 WAP Wireless Application Protocol
17 WML Wireless Markup Language
3
Lương Thanh Bình CNPM K46
Danh mục các hình vẽ trong báo cáo tốt nghiệp
Hình 2.1: Kiến trúc mạng cơ bản khi triển khai SMS .............................................................18
Hình 2.2: Cơ sở hạ tầng mạng thực hiện các dịch vụ ESME..................................................19
Hình 2.3: Mạng các ứng dụng dùng giao thức SMPP.............................................................20
Hình 2.4: Kết nối ở tầng ứng dụng giữa ESME và MC...........................................................21
Hình 2.5: Trạng thái Open........................................................................................................22
Hình 2.6: Trạng thái Bound_TX...............................................................................................22
Danh mục các bảng trong đồ án tốt nghiệp
Bảng 2.1: Số tối đa ký tự được gửi ứng với từng loại mã.......................................................26
Bảng 2.2: Thiết lập sử dụng UDH............................................................................................26
Bảng 2.3: Số lượng tối đa ký tự khi sử dụng UDH.................................................................27
Bảng 2.4: Tham số SMPP trong việc ghép nối tin nhắn..........................................................27
Bảng 2.5 : So sánh giữa WAP Push SL và SI..........................................................................48
Bảng 3.1: Chi tiết các chức năng hệ thống MVAS..................................................................54
Bảng 3.2: Mã hóa các chức năng..............................................................................................55
Bảng 3.3: Chủ đề nhạc chuông................................................................................................55
Bảng 3.4: Nhạc chuông.............................................................................................................56
Bảng 3.5: Chủ đề hình ảnh.......................................................................................................56
Bảng 3.6: Hình ảnh...................................................................................................................56
Bảng 3.7: Chủ đề Logo.............................................................................................................57
Bảng 3.8: Logo..........................................................................................................................57
Bảng 3.9: Kiểu tin nhắn............................................................................................................57
Bảng 3.10: Tin nhắn nhận.........................................................................................................58
Bảng 3.11: Tin nhắn gửi...........................................................................................................58
Bảng 3.12: Từ khóa kịch bản....................................................................................................58
Bảng 3.13: Tham số kịch bản...................................................................................................59
Bảng 3.14: Giá trị tham số kịch bản.........................................................................................59
Bảng 3.15: Kết quả dịch vụ bình chọn.....................................................................................59
Bảng 3.16: Thông tin người sử dụng........................................................................................60
Bảng 3.17: So sánh giữa cơ sở dữ liệu DB2, MS SQL Server, Oracle...................................62
LỜI NÓI ĐẦU
5
Lương Thanh Bình CNPM K46
Lịch sử phát triển của loài người luôn gắn liền với những phát minh. Máy tính
điện tử có thể được coi là một trong những phát minh vĩ đại nhất. Sự ra đời của máy
tính điện tử chưa đầy 100 năm nhưng nó đã làm thay đổi mạnh mẽ cuộc sống của con
người. Ngày nay chiếc máy tính điện tử đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
gia tăng” (value added) trên điện thoại di động.
Quay trở lại với dòng lịch sử, có thể thấy từ khi Alexander Graham Bell phát
minh ra điện thoại năm 1876, điện thoại đã đi vào cuộc sống và làm thay đổi cách
thức giao tiếp của loài người cũng như ảnh hưởng tới các mặt của đời sống kinh tế,
xã hội một cách sâu sắc. Đó là chúng ta nói đến điện thoại có dây. Khi mà khoa học
phát triển hơn thì điện thoại di động đã ra đời. Nếu như vào năm 1993 ở nước ta khi
một bài báo viết về một thiết bị điện thoại không dây nối lúc đó đang có ở Thái Lan
thì đối với mọi người Việt Nam thì đó là một thứ gì đó hoàn toàn xa lạ. Đến thời
điểm hiện nay của năm 2006 thì số thuê bao di động trên tất cả các mạng ở Việt nam
đã là khoảng 11 triệu thuê bao và đang có xu hướng tăng mạnh khi mà có thêm các
nhà cung cấp mới như EVN Telecom, Hà nội Telecom.
Khi điện thoại ra đời thì mục đích đơn thuần của nó chỉ là truyền âm thanh và
cụ thể là giọng nói của con người, nhưng hiện nay khi mà điện thoại di động phát
triển thì mục đích của nó không đơn thuần là các cuộc đàm thoại thông thường và tất
cả các dịch vụ mà các thuê bao di động được sử dụng ngoài các cuộc đàm thoại ra
đều được gọi là các dịch vụ “giá trị gia tăng”, ví dụ như nhắn tin ngắn, tải nhạc
chuông, hình ảnh,… Các dịch vụ này có thể do nhà cung cấp dịch vụ điện thoại cung
cấp hoặc do một đối tác trung gian thứ ba. Ở các phần tiếp theo sau đây chúng ta sẽ
đi tìm hiểu cụ thể về các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng.
1.2. Các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng
1.2.1. Email di động
Thư điện tử (Email) từ lâu đã trở thành ứng dụng quan trọng bậc nhất, thành
công nhất của mạng Internet. Thư điện tử cho phép người sử dụng làm việc có hiệu
quả hơn, giao tiếp với nhau nhanh hơn, tăng tốc độ và chất lượng của việc ra quyết
định trong các doanh nghiệp. Thư điện tử còn cho phép hỗ trợ và chăm sóc khách
hàng trực tuyến tốt hơn. Sức mạnh của thư điện tử đã san bằng khoảng cách về địa lý,
ngôn ngữ và trở thành phương tiện giao tiếp hiệu quả nhất trong kinh doanh.
Thư điện tử không dây (Wireless Email) càng làm cho thư điện tử truyền
thống tăng thêm sức mạnh. Nó cho phép người sử dụng đọc và trả lời Email mọi lúc,
mọi nơi, không nhất thiết phải ngồi ở văn phòng hoặc ở nhà mới kiểm tra, đọc và trả
thư điện tử, PIM đã trở thành một trong những ứng dụng quan trọng nhất, cho phép
người sử dụng lập lịch cho các cuộc họp và quản lý được danh sách các địa chỉ liên
hệ và số điện thoại của các đối tác, ngay cả khi đang ở trên đường.
Giải pháp quản lý thông tin cá nhân qua WAP cho phép người sử dụng tải về
và đồng bộ cơ sở dữ liệu PIM qua không gian, truy nhập vào danh bạ điện thoại, cơ
sở dữ liệu về số điện thoại, địa chỉ cũng như các thông tin khác mọi lúc, mọi nơi. Khi
người sử dụng cập nhật thông tin về một địa chỉ liên hệ mới qua giao diện Web,
thông tin mới được cập nhật này sẽ cập nhật vào cơ sở dữ liệu PIM và ngay lập tức
có thể tải về các thiết bị không dây.
8
Lương Thanh Bình CNPM K46
Giao diện thân thiện của danh mục người cần liên hệ trên máy điện thoại di
động có hỗ trợ WAP sẽ cho phép người sử dụng gọi điện thoại ngay cho người đó chỉ
bằng một động tác bấm phím quay số (one-touch dial). Khi PIM được sử dụng kết
hợp với nhận dạng tiếng nói, người sử dụng thậm chí còn có thể quay số bằng giọng
nói tới một số điện thoại lưu trong sổ điện thoại. Một ưu điểm nữa của việc quản lý
thông tin cá nhân qua giao diện WAP là cho phép nhắc người sử dụng về một cuộc
hẹn hoặc một buổi họp nào đó sử dụng các biện pháp thông báo qua mạng không dây,
ví dụ như sử dụng SMS.
1.2.3. Unified Messaging
Unified Messaging cho phép người sử dụng trả lời một bản tin đa phương tiện
mà không cần quan tâm đến dạng của bản tin đó. Unified Messaging cho phép tích
hợp cả thoại, Email và Fax vào trong một hộp thư duy nhất để người sử dụng có thể
truy nhập. Theo dự báo của các chuyên gia, toàn thế giới sẽ có 200 triệu hộp thư vào
năm 2006.
Với việc sử dụng các dịch vụ Voicemail của điện thoại và Email trên Internet,
người sử dụng đồng thời sẽ có một số hộp thư: một hộp thư thoại cho điện thoại để
bàn, một hộp thư thoại cho điện thoại di động, một hộp thư đa phương tiện cho
Email, một hộp thư dạng văn bản cho máy nhắn tin … Hơn thế nữa, rất nhiều người
lại sử dụng cùng lúc nhiều thiết bị và kết quả là rất nhiều loại hộp thư đang chờ họ!
Những chương trình Instant Messenger nổi tiếng nhất hiện nay trên Internet là
AIM (American Online Instant Messenger), Yahoo Messenger, Microsoft Messenger
và ICQ. Theo như Jupiter Communications, Instant Messaging là một trong mười ứng
dụng on-line hàng đầu ngày nay trên mạng Internet và số lượng người sử dụng
Instant Messaging sẽ đạt con số trên 400 triệu vào năm 2006. Hiện tại, dịch vụ AIM
của American Online đã có hơn 90 triệu người sử dụng, trao đổi hơn 1 tỷ thông điệp
một ngày trong khi hàng ngày chỉ có 110 triệu Email được gửi đi. Có thể nói, Instant
Messaging có sức cuốn hút cả người vị thành niên và người lớn và ngày càng lấn át
Email để trở thành ứng dụng hàng đầu trên mạng Internet.
Cùng với WAP, Instant Messaging sẽ có thêm hàng tỷ người sử dụng trên
khắp thế giới. Người sử dụng sẽ có thể giao tiếp với bạn chat sử dụng máy tính cá
nhân hoặc là máy điện thoại cầm tay. Các ứng dụng Instant Messaging có ưu điểm là
chủ yếu chỉ truyền dữ liệu dạng văn bản. Vì vậy, các ứng dụng này có thể tối ứu hóa
cho máy điện thoại di động với những hạn chế về bàn phím. Hãng AOL đã hợp tác
với hãng Nokia, Motorola và các hãng sản xuất điện thoại di động khác để phát triển
phần mềm AOL Mobile Messenger mới cho các thiết bị di động. Cả Microsoft cũng
đã vào cuộc với phần mềm Microsoft Mobile Messenger.
1.2.5. Các dịch vụ thông tin (Information Services)
World Wide Web từ lâu đã trở thành cơ sở dữ liệu phân tán lớn nhất thế giới.
Đó là một mỏ thông tin vô giá khi bạn cần tra cứu thông tin. Mọi người truy nhập
Web vào thời gian rảnh rỗi để tìm kiếm thông tin về lĩnh vực mà mình ưa thích, có
thể là các sự kiện mới nhất, các thông tin về tiến bộ khoa học công nghệ hoặc các
thông tin giật gân. Nói chung, các thông tin trên tràn ngập máy tính của bạn khi bạn
truy nhập Web.
Với các thiết bị WAP, việc bị quá tải bởi quá nhiều thông tin như trên sẽ
không xảy ra. Những hạn chế của thiết bị đầu cuối WAP buộc các thông tin cung cấp
10
Lương Thanh Bình CNPM K46
qua WAP không những cần phải đơn giản và thân thiện với người sử dụng mà còn
cần phải rõ ràng và có những giá trị tức thời. Điều quan trọng hơn là người sử dụng
của thuê bao. Kết hợp với khả năng thông báo, những bản tin dự báo thời tiết
này sẽ báo cho mọi người biết về nguy cơ xảy ra bão, vòi rồng hoặc bão tuyết.
Các thông tin dự báo thời tiết này có thể được thay đổi tuỳ theo nhu cầu người
sử dụng muốn biết thông tin về dự báo thời tiết biển, dự báo thời tiết cho tàu,
cho người trượt tuyết hay người thường hay đánh golf. Việc nhận được thông
tin dự báo thời tiết mọi lúc, mọi nơi sẽ giúp cho người sử dụng đưa ra những
11
Lương Thanh Bình CNPM K46
quyết định chính xác hơn.
Các dịch vụ thông tin khác: Người sử dụng WAP có thể tìm kiếm số điện
thoại và đường đi đến quán ăn Italia gần nhất, địa điểm có máy đổi tiền ATM
gần nhất, lịch tàu chạy … Hơn thế nữa, người sử dụng WAP còn có thể xem
các bản đồ trên màn hình điện thoại di động để tìm hiểu về một vùng xa lạ.
Bản đồ này còn được cập nhật thường xuyên thông tin về tình trạng hiện tại
của các tuyến đường.
1.2.6. Mobile Commerce
Thương mại điện tử (E-Commerce) là việc triển khai các hoạt động thương
mại qua mạng Internet bằng cách thiết lập thị trường trên mạng và chuyển tiền qua
mạng. Thương mại điện tử bao gồm việc lưu trữ các kho hàng điện tử trên các Web
Site, catalog on-line trên mạng về các mặt hàng rao bán, bao gồm các ứng dụng cho
phép thay đổi giá động và triển khai các hoạt động xúc tiến bán hàng, đồng thời bao
gồm các giao tiếp đến hệ thống thanh toán, chuyển khoản qua mạng. Thương mại
điện tử là ứng dụng giao dịch phổ biến nhất và có sức phát triển mạnh mẽ nhất trên
mạng Internet.
Mobile Commerce (thương mại di động) mở rộng thêm khả năng giao tiếp của
thương mại điện tử tới mọi khách hàng sử dụng điện thoại di động, đưa các kho hàng
điện tử tới khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi. Những tiến bộ trong công nghệ xác thực
khách hàng cho phép thực hiện một cách an toàn các giao dịch kinh doanh giữa các
Web Site bán hàng và thiết bị di động của khách hàng và của nhà cung cấp.
Những ứng dụng chính của thương mại di động bao gồm:
hàng có thể đặt chỗ máy bay, mua vé xem ca nhạc và xem phim, chuyển hoa.
Với thương mại di động, khách hàng sẽ được phục vụ tốt hơn, hợp với các sở
thích cá nhân hơn. Ví dụ như với hồ sơ lưu về sở thích cá nhân của khách
hàng, máy chủ sẽ đưa ra các lời khuyên thông minh dựa trên sở thích cá nhân
của khách hàng, kết quả là khách hàng sẽ được đáp ứng nhanh hơn và hài lòng
hơn. Việc thanh toán có thể được thực hiện thông qua các tài khoản trả trước,
sử dụng tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng hoặc tính thẳng vào hóa đơn
cước điện thoại hàng tháng của khách hàng. Việc tính thẳng vào hóa đơn cước
điện thoại hàng tháng của khách hàng đã trở nên phổ biến ở Nhật Bản và Châu
Âu và khách hàng sẽ nhận được một hóa đơn tổng hợp vào cuối tháng.
Hợp đồng: Hợp đồng qua mạng thông qua các thiết bị di động cũng là một
ứng dụng khác của thương mại điện tử. Các ứng dụng điển hình của dạng hợp
đồng này là các hợp đồng bảo hiểm và đánh bạc qua mạng.
1.2.7. Các dịch vụ giải trí trên WAP
Các dịch vụ giải trí hiện nay là một trong những dịch vụ có số người sử dụng
cao nhất trên mạng Internet. Một phần ba số người sử dụng Internet hiện nay tham
gia vào các trò chơi trực tuyến trên mạng và các công ty chuyên về trò chơi đang cố
gắng tấn công vào thị trường trò chơi qua máy điện thoại di động với những hạn chế
về băng thông hẹp và hạn chế về khả năng của máy đầu cuối.
Các trò chơi điện tử và giải trí sẽ thích hợp nhất với trẻ em và lứa tuổi vị thành
niên, những người luôn cảm thấy sành điệu khi sử dụng những chiếc máy điện thoại
di động có thể sử dụng những tính năng đặc biệt. Ví dụ như hãng Nintedo đã có kế
hoạch phát triển trò chơi Pokemon, trò chơi phổ biến nhất hiện nay đối với trẻ em,
cho các thiết bị Game Boy cầm tay. Cùng với bộ Adapter cho phép kết nối giữa thiết
bị Game Boy và điện thoại di động, người sử dụng có thể chơi qua mạng với những
người chơi khác. Đồng thời, trò chơi này còn cho phép kết nối tới máy chủ của
13
Lương Thanh Bình CNPM K46
Nintendo và thay đổi các tính cách khác nhau của Pokemon.
Các trò chơi giao tiếp không đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao và băng thông
trẻ ra đời ở bệnh viện. Một ứng dụng khác của điện thoại di động có tích hợp
video là khả năng cho phép nhân viên bảo vệ theo dõi hình ảnh từ các máy
quay an ninh qua màn hình điện thoại di động của họ.
Các ứng dụng giải trí đa phương tiện: Công nghệ WAP tích hợp với đa
phương tiện hỗ trợ thông tin mọi lúc, mọi nơi ví dụ như người sử dụng có thể
xem trực tiếp một sự kiện quan trọng nào đó như bài phát biểu của tổng thống
14
Lương Thanh Bình CNPM K46
hoặc xem trực tiếp một trận bóng đá. Người sử dụng còn có thể tải về các bài
hát mà mình ưa thích từ các WAP Site ca nhạc.
Các trò chơi trực tuyến: Một số loại trò chơi đòi hỏi máy điện thoại di động
phải hỗ trợ đa phương tiện. Đặc biệt, người sử dụng có thể tải trò chơi về máy
điện thoại di động và sau đó chơi với máy chủ hoặc với những người chơi
khác.
Catalog đa phương tiện cho việc mua hàng trực tuyến trên mạng: Catalog đa
phương tiện với màu sắc, hình ảnh, âm thanh và văn bản sẽ trở thành phương
tiện quảng cáo rất phong phú cho các hàng hóa bán trên mạng. Chúng ta hãy
thử tưởng tượng một người sử dụng muốn mua vé xem phim qua mạng từ
thiết bị di động không dây. Anh ta sẽ có thể xem phần giới thiệu phim qua
màn hình điện thoại di động và sẽ dễ dàng chọn phim cần mua vé. Một ứng
dụng khác của catalog đa phương tiện có thể áp dụng cho người bán bất động
sản khi muốn trình diễn cho người mua một đoạn video quay toàn cảnh ngôi
nhà muốn bán nhằm tránh việc phải dẫn người mua đến tận nơi để xem ngôi
nhà.
1.2.9. Các dịch vụ thoại mở rộng
Công nghệ WAP ra đời đem lại khả năng hội tụ giữa thoại và số liệu hay hội
tụ giữa Internet có dây và Internet không dây. Hãy thử tưởng tượng khi bạn đang truy
nhập Internet từ máy điện thoại di động có hỗ trợ WAP, bạn sẽ nhận được bản tin báo
có một cuộc gọi đến. Dựa trên mức độ quan trọng của cuộc gọi đến thông qua số gọi
đến, bạn có thể trả lời cuộc gọi đó và sau đó lại tiếp tục phiên làm việc trên Internet
bậc phụ huynh có thể cấm điện thoại của con, chỉ cho phép nhận cuộc gọi và
gọi đến một số số điện thoại nhất định.
Nhận dạng tiếng nói: Công nghệ nhận dạng tiếng nói ngày càng phát triển.
Ngày nay, người sử dụng có thể quay số bằng giọng nói hoặc là sử dụng thực
đơn tương tác. Nhận dạng tiếng nói rất phù hợp với điện thoại di động khi
người sử dụng không thể dùng tay để quay số, ví dụ như khi đang bận lái xe.
Công nghệ nhận dạng tiếng nói kết hợp với WAP cho phép ra lệnh tìm kiếm
một thông tin nào đó trên Internet bằng tiếng nói. Sử dụng tiếng nói để soạn
thảo và gửi Email là một ứng dụng đang được thử nghiệm.
1.2.10. Các dịch vụ khác trên WAP
Cùng với sự ra đời của công nghệ WAP, các nhà khai thác đang triển khai rất
nhiều dịch vụ khác nhau trên thế giới. Ví dụ như NTT DoCoMo đã cho triển khai
dịch vụ tìm trẻ lạc trên mạng không dây. Mỗi đứa trẻ sẽ có một điện thoại dạng đồ
chơi. Nếu đứa trẻ bị lạc, cha mẹ đứa trẻ đó sẽ tới một máy Fax và nhập vào số điện
thoại cùng với mã truy nhập. Máy Fax sẽ in ra bản đồ vẽ vị trí của đứa trẻ trong một
vùng có bán kính 100m. Trẻ cũng có thể bấm vào một nút trên điện thoại để báo cho
cha mẹ về vị trí hiện tại của trẻ. Tại Phần Lan, người sử dụng có thể trả tiền mua đồ
uống hoặc rửa xe bằng máy điện thoại di động. Sonera đang triển khai một dự án thử
nghiệm cho phép người sử dụng mua hàng bằng các thiết bị không dây.
Một ứng dụng khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe. Một trong những Web
Site trên mạng Internet là LogonHealth cho phép các bác sỹ kê đơn thuốc, kiểm tra
các thông tin về sức khỏe bệnh nhân và truy nhập các thông tin khác của bệnh nhân
thông qua thiết bị PDA không dây. Đơn thuốc sẽ được chuyển tới hiệu thuốc. Với
thiết bị điện thoại di động có hỗ trợ WAP, người sử dụng sẽ nhận được bản tin thông
báo khi đơn thuộc đã được xử lý.
16
Lương Thanh Bình CNPM K46
1.2.11. Dịch vụ cung cấp nhạc chuông, hình ảnh
Trong số các khách hàng dùng điện thoại di động thì một phần không nhỏ là
giới trẻ. Chính vì thế việc tạo cho điện thoại của mình một phong cách riêng là điều
GSM Modem
WAP
2.1. Dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS)
SMS (Short Message Service) là dịch vụ nhắn tin ngắn cho phép gửi và nhận
những tin nhắn dạng chữ số và ký tự giữa các thuê bao di động và các hệ thống bên
ngoài như thư điện tử, hộp thư thoại.
SMSC (Short Message Service Centrer) là trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn.
SMSC là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm. Mỗi SMSC có một số dịch vụ,
mục đích là để gửi và nhận tin nhắn giữa các thuê bao di động. Khi người dùng điện
thoại gửi tin nhắn cho một ai đó thì trước tiên nó sẽ được gửi đến SMSC. SMSC lưu
lại tin nhắn đó để chuyển đến người nhận bất cứ khi nào điện thoại người nhận còn
trong vùng phủ sóng. Nếu thuê bao đó ngoài vùng phủ sóng, tắt máy hoặc không tồn
tại thì tin nhắn đó được lưu lại trên SMSC trong một khoảng thời gian đã được cấu
hình trước. Mỗi một mạng điện thoại phải có tối thiểu một số dịch vụ. Ngoài ra
SMSC còn có vai trò trong việc tính cước. SMSC còn hỗ trợ rất nhiều giao thức kết
nối mà hay dùng nhất là giao thức SMPP. Chính vì thế sẽ có rất nhiều ứng dụng được
xây dựng dựa trên các giao thức đó.
Cell phone
AIR
INTERFACE
AIR
INTERFACE
Cell phone
Cell phone
MSC
MSC
MSC
MSC
STP
STP
PDA
SS7
INFORMATION
SERVICE
GATEWAY
.
OPERATOR WORKSTATION
.
PAGING TERMINAL
.
PC
OPERATOR
WORKSTATIONS
Hình 2.2: Cơ sở hạ tầng mạng thực hiện các dịch vụ ESME
SMS xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1991 tại châu Âu. Tổ chức tiêu chuẩn cho
các thiết bị số di động của châu Âu – GSM (Global System for Mobile
Communications) đã đưa ra khái niệm này. Ở Bắc Mỹ thì SMS được đưa ngay vào
các thiết bị và mạng di động ngay từ đầu bởi những nhà tiên phong như BellSouth
Mobility, PrimeCo, và Nextel,…
Tin nhắn trên các thiết bị di động là một trong những ứng dụng đầu tiên làm
thay đổi căn bản từ giao tiếp điện thoại đơn thuần trở thành một giao tiếp phức hợp
bao gồm đàm thoại, nhắn tin, duyệt web. Nếu như các mạch chuyển dữ liệu lúc đầu
được thiết lập để chuyển các giao tiếp thoại thì giờ đây có rất nhiều dạng dữ liệu
được chuyển qua chúng.
Sự thành công của những ứng dụng mới này được đánh giá bởi sự tiện lợi mà
nó đem lại cho người sử dụng. Cùng với sự phát triển về phần cứng của các loại điện
thoại di động thì các nhà sản xuất điện thoại di động mà đi đầu là hãng Nokia đã đưa
ra một chuẩn mới đó là Smart SMS, nghĩa là dựa trên cơ sở của dịch vụ nhắn tin ngắn
19
Lương Thanh Bình CNPM K46
Hiện nay SMPP hỗ trợ hầu hết các mạng di động và sau đây là danh sách:
• GSM
• UMTS
• IS-95 (CDMA)
• ANSI-136
• iDEN
2.3.4. Phiên giao dịch SMPP
Trong trình tự sử dụng giao thức SMPP thì một phiên giao dịch SMPP cần được
thiết lập giữa ESME và MC hoặc SMPP Routing Entity. Việc thiết lập một phiên
giao dịch thường được khởi tạo bởi ESME và chạy trên tầng ứng dụng trong mô hình
OSI của mạng kết nối theo TCP/IP hoặc X25. Tuy nhiên việc khởi tạo phiên giao
dịch cũng có thể được thiết lập bởi MC.
Hình 2.4: Kết nối ở tầng ứng dụng giữa ESME và MC
21
Lương Thanh Bình CNPM K46
Như đã mô tả ở trên ESME bắt đầu một phiên bằng việc kết tới MC qua mạng
TCP/IP hoặc X25. Sự kết nối này được gọi là một phiên giao dịch SMPP và có những
trạng thái sau đây:
Open
ESME thiết lập kết nối mạng tới MC nhưng chưa gửi bất kỳ một lệnh yêu cầu
kết nối nào cả. MC chỉ hỗ trợ kết nối qua giao thức TCP/IP và X25 và chưa có sự
thay đổi nào cả.
Hình 2.5: Trạng thái Open
Bound_TX
Sau khi kết nối mạng thì ESME gửi một yêu cầu kết nối dưới dạng transmitter (sử
dụng một bind_transmitter PDU) và nhận một phản hồi dưới dạng
bind_transmitter_resp PDU từ MC. ESME có thể gửi một SMS đến MC hoặc chuyển
tiếp tới một thuê bao di động hoặc một ESME khác. ESME cũng có thể thay thế, truy
vấn hay hoãn tin đã gửi.
Hình 2.6: Trạng thái Bound_TX
Có 2 thao tác và 2 trường được sử dụng để gửi tin nhắn văn bản đến SMSC.
Thao tác
Một ứng dụng ESME có thể gửi tin nhắn văn bản bằng 2 thao tác submit_sm
và data_sm. Thao tác submit_sm chỉ được sử dụng bởi ESME để gửi mộ tin nhắn
ngắn đến SMSC để chuyển tới một SME cụ thể. Thao tác data_sm sử dụng để truyền
dữ liệu giữa SMSC và ESME, nghĩa là tin nhắn có thể được gửi từ ESME đến SMSC
và ngược lại. Thao tác này là một thay thế cho 2 thao tác submit_sm và diliver_sm.
Tham số
Khi sử dụng thao tác submit_sm nội dung tin nhắn văn bản cần được chèn vào
một trong 2 tham số sau: short_message (bắt buộc) và message_payload (tùy chọn).
Sử dụng cả hai tham số cùng một lúc là không được phép. Khi sử dụng tham số
short_message thì trường sms_length là chiều dài của dữ liệu phải được thiết lập.
Nếu tham số message_payload được dùng thì trường sms_length cũng được dùng và
được thiết lập giá trị 0 để chỉ ra rằng tham số message_payload.
24
Lương Thanh Bình CNPM K46
Khi sử dụng thao tác data_sm thì dữ liệu tin nhắn văn bản chỉ được chèn vào
tham số message_payload còn tham số sms_length thì không hiện thị.
Với 2 thao tác trên thì có 256 octec được chèn vào tham số short_message còn
tham số message_payload có thể chứa tới 64K octec. Tuy nhiên chuẩn GSM chỉ hỗ
trợ đến 140 octec chính vì thế thông thường SMSC sẽ không chấp nhận thao tác lớn
hơn mà tham số chứa hơn 140 octec, trừ khi nó thiết lập kỹ thuật ghép nối tự động
nghĩa là một tin nhắn dài được chia thành nhiều phần mà mỗi phần chứa tối đa 140
octec.
Mã hóa dữ liệu và kích thước
Mã hóa dữ liệu
Khi gửi ký tự từ ESME đến SMSC, điều quan trọng nhất là việc mã hóa. Việc
mã hóa này phải đảm bảo nội dung của tin nhắn được SMSC gửi đến các thuê bao sẽ
hiện thị đúng như những gì ESME đã gửi. GSM định nghĩa hai chuẩn mã hóa ký tự
sau: