Trạng từ gia ngữ tiếng Anh và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt - Pdf 12




Công trình đợc hoàn thành tại: Khoa ngôn ngữ học, Trờng Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia, Hà Nội
Ngời hớng dẫn khoa học: Pgs.TS. Đào thanh lan Phản biện 1: GS. TS. Nguyễn hòa
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 2: GS. TS. Bùi Minh Toán
Đại học S Phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS. TS. Nguyễn Đức Tồn
Viện Ngôn ngữ học Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc họp tại
vào hồi giờ . ngày . tháng năm - Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện Trờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
- Th viện Trờng Đại học Phạm Văn Đồng

4. Đối tợng và mục đích nghiên cứu của luận án
26

3
Chúng tôi đặt vấn đề khảo sát cách biểu đạt tơng đơng của trạng từ gia
ngữ tiếng Anh nhằm: (1) Xác định mức độ tơng đơng giữa trạng từ tiếng Anh
với phó từ tiếng Việt và (2) Tìm hiểu những cách biểu đạt tơng đơng trong
tiếng Việt của từng tiểu loại trạng từ gia ngữ tiếng Anh.
5. Phơng pháp và t liệu nghiên cứu của luận án
Trong luận án này chúng tôi sử dụng phơng pháp thống kê, miêu tả và đối
chiếu chuyển dịch. Ngoài ra, chúng tôi cũng áp dụng các thao tác phân tích cú
pháp và phân tích nghĩa.
Nội dung của luận án không nhằm vào việc so sánh đối chiếu giữa trạng từ
tiếng Anh và phó từ tiếng Việt vì trạng từ của tiếng Anh và phó từ của tiếng Việt
về cơ bản không tơng đơng với nhau. Do đó, chúng tôi khảo sát các cách biểu
đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ tiếng Anh theo từng loại,
từng nhóm cụ thể và tiêu biểu theo yêu cầu của luận án.
T liệu sử dụng trong luận án đợc trích từ các tác phẩm văn học Anh hiện
đại (các tác phẩm này đã đợc dịch sang tiếng Việt), một số từ điển song ngữ
Anh - Việt, Việt - Anh, một số công trình nghiên cứu về trạng từ tiếng Anh, phó
từ tiếng Việt, từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học, từ điển tiếng Việt,
6. Phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận án
Trạng từ gia ngữ tiếng Anh đợc khảo sát trong luận án này là những trạng
từ làm gia ngữ có hình thức đơn (là một từ). Trạng từ gia ngữ đợc khảo sát theo
hai nhóm chức năng: trạng từ gia ngữ tiếng Anh bổ nghĩa cho vị tố gồm trạng từ
gia ngữ phơng thức, trạng từ gia ngữ địa điểm và trạng từ gia ngữ thời gian và
trạng từ gia ngữ tiếng Anh vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa cho những phần

trạng từ trong cấu trúc bậc cụm từ/cấu trúc dạng nhóm (in group structures) và
trong cấu trúc bậc cú (in clause structures). [136], [127].
1.2.2. Đặc điểm của trạng từ tiếng Anh
1.2.2.1. Về mặt hình thái học: Phần lớn trạng từ có dạng gốc từ kết hợp với
hậu tố -ly. Cả hậu tố -ly và hậu tố ít phổ biến hơn là -wise là cách thức tạo ra
những trạng từ mới từ tính từ và cả danh từ. 25 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1. Trần Thị Mai Đào, Khái niệm Adverb trong tiếng Anh và các khái niệm
tơng đơng trong tiếng Việt (2006), Ngữ học trẻ tr. 147-155, Nxb Đại
học S phạm, Hà Nội.
2. Trần Thị Mai Đào, Mối quan hệ giữa vị trí và nghĩa của trạng từ tiếng
Anh (có liên hệ với tiếng Việt) (2007), Ngôn ngữ và Đời sống (8), tr. 27-
28.
3. Trần Thị Mai Đào, Tìm hiểu về gia ngữ (adjunct) trong ngữ pháp chức
năng của M. A. K. Halliday (2007), Ngữ học trẻ tr. 193-196, Nxb Đại
học S phạm, Hà Nội.
4. Trần Thị Mai Đào, Nhận xét cách chuyển dịch sang tiếng Việt của trạng
từ làm gia ngữ chỉ phơng thức tiếng Anh (2008), Tạp chí Ngôn ngữ (1)
tr. 47-57.
Anh có tính đến chức năng liên nhân và chức năng kết nối văn bản cũng hứa
hẹn một hớng nghiên cứu khác thú vị và bổ ích mà luận án này cha có điều
kiện khảo cứu.

5
1.2.2.2. Về chức năng cú pháp
Gia ngữ
Nội vi với cấu trúc cú

Trạng ngữ
(adverbials)
Biệt ngữ

Liên ngữ

Ngoại vi với cấu trúc cú

Chức năng

cú pháp
của
trạng từ
tiếng Anhbổ tố
(modifiers)

Của tính từ
Của trạng từ

1.4. Cách hiểu về gia ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt
1.4.1. Gia ngữ trong tiếng Anh
1.4.1.1. Gia ngữ theo quan điểm của R. Quirk
Theo Quirk, gia ngữ là thành phần câu, có nhiệm vụ vừa bổ nghĩa cho vị tố
vừa bổ nghĩa cho những phần khác trong câu. Gia ngữ nói riêng và trạng ngữ
nói chung xuất hiện trong ba vị trí là đầu, giữa và cuối [164, tr. 426].
1.4.1.2. Gia ngữ theo quan điểm của M. A. K. Halliday
Theo Halliday có ba loại gia ngữ, đó là gia ngữ chu cảnh diễn đạt nghĩa kinh
nghiệm, nằm trong phần d; gia ngữ tình thái diễn đạt nghĩa liên nhân, nằm
trong phần thức của cấu trúc thức và gia ngữ kết nối diễn đạt nghĩa văn bản,
không nằm trong cấu trúc này.
1.4.1.3. Quan điểm về gia ngữ của tác giả luận án
Gia ngữ mà chúng tôi bàn đến trong luận án, về mặt hình thức là những cụm
trạng từ có chính tố (head) là những trạng từ đơn. Về mặt chức năng, gia ngữ bổ
nghĩa cho vị tố và một số phần khác trong câu. Hay nói cách khác, xét theo siêu
chức năng mà chúng thực hiện thì, gia ngữ thực hiện chức năng kinh nghiệm và
chức năng liên nhân. Về mặt vị trí, gia ngữ chu cảnh nằm trong phần thức, gia
ngữ tình thái nằm trong phần d của cấu trúc thức.
1.4.2. Gia ngữ tiếng Việt
Theo Diệp Quang Ban, gia ngữ có cách gọi khác là trạng ngữ, bổ ngữ cảnh
huống, tên gọi cũ hơn () là trạng gia ngữ [3, tr. 60]. Chúng tôi chọn cách gọi
trạng ngữ là gia ngữ với nội dung và cách phân loại của Diệp Quang Ban. Tác
giả xác định gia ngữ là yếu tố không gắn với một kiểu vị tố nhất định, có tác
23
- GNpt khi ở trớc chủ ngữ (đầu câu): nhiệm vụ của gia ngữ phơng thức là
tạo ra một ấn tợng, hoặc tình trạng hồi hộp cho hành động.
2. Đối với trạng từ gia ngữ địa điểm tiếng Anh
Trạng từ gia ngữ địa điểm tiếng Anh đợc chuyển dịch tơng đơng:
- bằng giới ngữ (đối với trạng từ gia ngữ vị trí). Giới ngữ trong tiếng Việt là
tổ hợp [giới từ + từ chỉ vị trí] hoặc [ở + từ chỉ vị trí].

trạng từ đã chuyển sang tính từ tiếng Việt. Nghĩa là, trạng từ gia ngữ tiếng Anh
đã đợc biểu đạt tơng đơng bằng phơng tiện từ vựng trong tiếng Việt. Ngoài
ra, một số kết hợp mới đã đợc hình thành nhằm chuyển tải ngữ nghĩa của trạng
từ tiếng Anh. Bên cạnh đó, chức năng gia ngữ của trạng từ tiếng Anh đã không
còn đợc các yếu tố tơng đơng trong tiếng Việt đảm nhận.
Xuất phát từ những khác biệt cơ bản trên đây chúng tôi đề nghị một số gợi ý
trong quá trình dịch trạng từ trong chức năng gia ngữ từ tiếng Anh sang tiếng
Việt.
1. Đối với trạng từ gia ngữ phơng thức tiếng Anh
Trạng từ gia ngữ phơng thức tiếng Anh đợc chuyển dịch tơng đơng:
- bằng tính từ tiếng Việt, hoặc
- bằng kết hợp [một cách, một vẻ + tính từ có nghĩa tơng ứng]. Kết hợp
này có khuynh hớng đứng cuối câu do quy luật ngữ âm chi phối.
- bằng cách diễn đạt đặc biệt, nghĩa là dùng phơng tiện từ vựng kết hợp ý
nghĩa của vị tố và trạng từ gia ngữ chỉ phơng thức để vừa đảm bảo về mặt ý
nghĩa và vừa đảm bảo văn phong của ngời Việt.
Vị trí của trạng từ gia ngữ tiếng Anh, cụ thể là trạng từ gia ngữ phơng
thức, cũng cần đợc chú ý để đảm bảo ý nghĩa và mục đích của ngời sử dụng.
Từ mô hình câu có chứa trạng từ gia ngữ phơng thức trong tiếng Anh E1:
CN+ĐTBV//VT+GNpt chúng tôi đề nghị:
- GNpt khi ở sau vị tố (cuối câu): nhiệm vụ của gia ngữ phơng thức là tập
trung vào việc bổ sung ý nghĩa cho hành động của chủ ngữ.
- GNpt khi ở trớc vị tố (giữa câu): nhiệm vụ của gia ngữ phơng thức,
ngợc lại với vị trí trên, là xác định ý nghĩa cho chủ ngữ của hành động.
7
dụng bổ sung theo kiểu mở rộng cấu trúc cơ sở của câu. Gia ngữ thờng xuất
hiện do tình huống quy định và phải thích hợp với nội dung của các yếu tố có
liên quan đến nó, nhất là vị tố, vì vậy gia ngữ vẫn nằm trong cấu trúc cú pháp
của câu [3, tr. 61]. Cũng theo Diệp Quang Ban, trong tiếng Việt, có hai loại gia
ngữ. Đó là gia ngữ thuộc bậc câu (clause adjunct) và gia ngữ thuộc bậc từ (word

năng xuất hiện của ba gia ngữ already, yet, still đợc minh hoạ nh sau:

Câu tuyên bố Câu nghi vấn GN chỉ mối liên
hệ thời gian
Khẳng định Phủ định Khẳng định Phủ định
already
+
- + +
yet - + + +
still +
?
+ +
Biểu 2.3: Khả năng xuất hiện của trạng từ gia ngữ nêu mối liên hệ thời gian
tiếng Anh trong câu
2.2. Trạng từ gia ngữ vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa cho các phần
khác trong câu: chức năng 2
2.2.1. Trạng từ gia ngữ nhấn mạnh
Theo R. Quirk [164. tr. 438], gia ngữ nhấn mạnh nhìn chung có tác dụng
khuyếch đại hoặc giảm thiểu đối với một đơn vị nào đó trong câu (a heightening
or lowering effect on some unit in the sentence). Gia ngữ nhấn mạnh có thể
nhấn mạnh một phần của vị ngữ hoặc cả vị ngữ, và đặc biệt nhấn mạnh động từ.
Gia ngữ nhấn mạnh đợc chia thành ba loại theo ngữ nghĩa là: gia ngữ cờng
điệu (emphasizers), gia ngữ khuyếch đại (amplifiers) và gia ngữ giảm thiểu
(downtoners).
Khi bàn về khả năng bổ nghĩa (modification) trong cụm tính từ và cụm trạng
từ A. Downing & P. Locke [127] cho rằng có năm hệ thống bổ nghĩa (five
systems of modification), đó là hệ thống những yếu tố chỉ cấp bậc (grading), hệ
thống những yếu tố nhấn mạnh (intensification), hệ thống những yếu tố giảm
nhẹ (attenuation), hệ thống những yếu tố định lợng (quantification) và hệ
thống những yếu tố miêu tả (description). Trong luận án này, chúng tôi xét đến

ngữ thời gian tiếng Anh (ở chơng 3); và xác định cách biểu đạt tơng đơng
trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ tiêu điểm (ở
20
tình thái kết hợp với vị tố tơng ứng tiếng Việt có dạng V8a: CN+phó từ tình
thái+VT.
Trạng từ gia ngữ tiêu điểm đứng trớc chủ ngữ (hoặc sau chủ ngữ) và hạn
định chủ ngữ có dạng E8b, tơng đơng với cách diễn đạt V8b: phó từ tình
thái+CN+VT. Đối với dạng câu bị động trong tiếng Anh, trạng từ only hạn
định chủ ngữ của câu bị động có biểu thức tơng đơng là phó từ tình thái gắn
với tân ngữ của câu chủ động tơng ứng trong tiếng Việt.
4.2.2. Trạng từ gia ngữ tiêu điểm đứng trớc tân ngữ
Trạng từ gia ngữ tiêu điểm tiếng Anh đứng trớc hoặc sau và hạn định tân
ngữ hoặc bổ ngữ đợc mô hình hoá thành E8c. Mô hình này tơng đơng với
cách diễn đạt gồm phó từ tình thái kết hợp với vị tố của câu trong tiếng Việt
V8c: CN+phó từ tình thái+VT. Về mặt hình thức yếu tố tình thái gắn với vị tố
nhng về mặt ý nghĩa nó lại gắn với yếu tố đợc hạn định là tân ngữ hoặc bổ
ngữ. Những phó từ tình thái thuộc loại này là: chỉ, chỉ mới, riêng, đặc biệt,

mô hình tiếng Anh mô hình tiếng Việt
E8a CN+ĐTBV//GNtđ+VT. V8a
CN+phó từ tình thái+VT.
E8b GNtđ+CN+ĐBV//VT.
(CN+GNtđ+ĐTBV//VT.)
V8b Phó từ tình thái+CN+VT.
E8c
CN+ĐTBV//+VT+GNtđ+TN/BN.
CN+ĐTBV//+VT+TN/BN+GNtđ.

V8c Phó từ tình thái+CN+VT.
Biểu 4.4: Mô hình biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ chỉ

Theo R.Quirk [164], trạng từ chỉ tiêu điểm tiếng Anh làm hiển ngôn cái
đợc bàn luận đến; trạng từ hạn chế phần đợc xem là tiêu điểm đợc gọi là
trạng từ hạn định (restrictive), trạng từ hạn chế phần đợc thêm vào đợc gọi là
trạng từ phụ gia (additive). Trạng từ hạn định đợc chia nhỏ thành hai tiểu loại
là loại trừ (exclusive) và cá biệt hoá (particularizer). Hầu hết trạng từ hạn định
đứng trớc phần đợc xem là tiêu điểm. Những trạng từ phụ gia nh again, also,
10
equally và similarly thờng xuất hiện trớc phần tiêu điểm trong vị ngữ nhng
theo sau chủ ngữ đợc xem là tiêu điểm.
Chơng 3
Cách biểu đạt tơng đơng ở tiếng Việt của trạng từ gia
ngữ tiếng Anh trong chức năng 1
Chức năng 1 đợc xác định là chức năng bổ nghĩa cho vị tố của trạng từ gia
ngữ tiếng Anh.
Ngữ pháp chức năng của M. A. K. Halliday có những quan niệm khác về các
thành phần của câu. Vị tố (predicator) cùng với bổ ngữ và gia ngữ là ba yếu tố
chức năng (functional elements) của phần d (residue). Chủ ngữ và động từ biến
vị (finite) là hai phần của phần thức (mood). Vị tố trong cấu trúc thức của cú
Sister Sues sewing shirt for soldiers (Sơ Sue đang may áo cho những ngời
lính) [136, tr. 79] sẽ là sewing:

Sister Sue
s sewing shirts for soldiers
(Sơ Sue đang may áo cho những ngời lính)
Chủ ngữ
CN
Động từ biến vị
ĐTBV
Vị tố
VT

quen lắm ( ) [tr. 374]
E7dV7d2: I sat down quite disembarrassed. [1, I, tr. 153]
Tôi ngồi xuống rất bình tĩnh. [tr. 195]
E7dV7d3: Câu cảm thán chứa từ cảm thán (Loại 1)
How comfortable I am. [1, II, tr. 5]
Tôi thấy dễ chịu lắm. [tr. 136]
Câu cảm thán không chứa từ cảm thán (câu cảm thán đợc thể hiện bằng ph-
ơng thức ngữ điệu) (Loại 2)
How I wished sleep would silence her! [1, I, tr. 106]
Tôi ớc gì cô ta ngủ đi cho êm chuyện! [tr. 141]
E7eV7e: The patient is slightly better today.
Bệnh nhân hôm nay hơi khá hơn một chút. [92, tr. 1678]
4.2. Cách biểu đạt tơng đơng của trạng từ gia ngữ tiêu điểm
4.2.1. Trạng từ gia ngữ tiêu điểm đứng trớc vị tố
Mô hình của trạng từ gia ngữ tiếng Anh chỉ tiêu điểm đứng trớc vị tố và
hạn định vị tố có dạng E8a, trong đó GNtđ là gia ngữ tiêu điểm. Trong cách
biểu đạt tơng đơng, trạng từ tiêu điểm tiếng Anh đợc diễn đạt bằng phó từ
18
4.1.2.2. Yếu tố bổ nghĩa là yếu tố nhấn mạnh là những trạng từ nhấn mạnh
tiếng Anh nhấn mạnh cho một tính từ hoặc trạng từ, ký hiệu E7d đợc biểu đạt
tơng đơng thành ba dạng V7d1: tính từ+từ chỉ mức độ, V7d2: từ chỉ mức độ +
tính từ và V7d3: Câu cảm thán. Mô hình câu cảm thán trong tiếng Việt này có
thể phân làm hai loại: Câu cảm thán chứa từ cảm thán và câu cảm thán không
chứa từ cảm thán (câu cảm thán đợc thể hiện bằng phơng thức ngữ điệu).
4.1.2.3. Yếu tố bổ nghĩa là yếu tố giảm nhẹ
Mô hình cụm trạng từ và cụm tính từ có chứa yếu tố giảm nhẹ trong tiếng
Anh là E7e. Mô hình này biểu đạt tơng đơng với V7e: phó từ chỉ mức
độ+tính từ.
Những phó từ chỉ mức độ trong những trờng hợp này là: quá, hơi quá,
không quá, đủ, hết sức, rất, quá mức,

phó từ chỉ mức độ + tính từ
E7d yếu tố nhấn mạnh+tính từ/trạng từ

V7d3 từ cảm thán+tính từ
E7e
yếu tố giảm nhẹ+tính từ/trạng từ
V7e
phó từ chỉ mức độ + tính từ
Biểu 4.3: Mô hình biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ
nhấn mạnh tiếng Anh trong cấu trúc của cụm tính từ và cụm trạng từ
E7aV7a1: ( ) tonight it is too late ( ) [1, II, tr. 299]
( ) tối nay thì muộn quá rồi ( ) [tr. 364]
E7aV7a2: I heard them clear and soft: a thought too solemn perhaps, but
sweet as music ( ) [1, II, tr. 55]
11
3.1.2. Trạng từ gia ngữ phơng thức ở giữa câu
Khi ở giữa câu, trạng từ gia ngữ phơng thức tiếng Anh có ý nhấn mạnh vào
chủ ngữ của hành động và có mô hình E2 (trớc vị tố). Mô hình này đợc diễn
đạt thành ba mô hình tơng đơng là: V2a: CN+tính từ+VT, V2b: CN+VT+
tính từ và V2c: Tính từ+CN+VT.
Với tỷ lệ 73,91% trờng hợp yếu tố tơng đơng với trạng từ gia ngữ
phơng thức tiếng Anh đứng trớc vị tố trong câu tiếng Việt cho thấy đây là
cách biểu đạt phổ biến hơn cả. Trạng từ gia ngữ phơng thức tiếng Anh đợc thể
hiện bằng tính từ tơng ứng trong tiếng Việt với nhiệm vụ mở rộng nghĩa của
động từ, là yếu tố thuộc bậc dới câu, tức là làm thành tố phụ, thuộc cấu trúc
bậc dới câu trong cách biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt. Trạng từ gia ngữ
phơng thức tiếng Anh đợc thể hiện bằng tính từ tơng ứng trong tiếng Việt có
thể là bằng chứng chứng minh thêm điểm khác nhau giữa tiếng Anh và tiếng
Việt. Về mặt ý nghĩa, tính từ và trạng từ trong tiếng Anh nhìn chung có một
biểu vật (denotat) và có hai hình thức cấu tạo riêng (beautiful: tính từ và

V2c Tính từ+CN+VT.
Biểu 3.5: Mô hình biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ
phơng thức tiếng Anh (mô hình E1 và E2)
E1V1a: Miss Ingram rose solemnly ( ) [1, I, tr. 249]
Cô Ingram trịnh trọng đứng dậy, ( ) [tr. 305]
E1V1b: She sang delightfully, ( ) [1, I, tr. 204]
Cô hát hay tuyệt. [tr. 255]
E1V1c: Mr Rochester sat quiet, looking at me gently and seriously. [1, II, tr.
18]
Ông Rochetxtơ ngồi yên lặng, nhìn tôi với một vẻ dịu dàng, nghiêm chỉnh.
[tr. 399]
E2V2a: Mrs Dent had kindly taken her hand, and given her a kiss. [1, I, tr.
222]
Bà Đen dịu dàng cầm lấy tay Ađen, và hôn nó một cái. [tr. 275]
E2V2b: ( ) which proved she had been carefully trained. [1, I, tr. 130]
() điều này chứng tỏ con bé đã đợc huấn luyện rất công phu. [tr. 168]
E2V2c: () but you see Mr Rochester evidently prefers her to any of the
other ladies. [1, I, tr. 217]
Nhng bà thấy đấy, rõ ràng ông Rôchetxtơ quí cô Ingram hơn cả. [tr. 296]
3.1.3. Trạng từ gia ngữ phơng thức ở đầu câu
17
Trong tiếng Anh, nội dung giảm thiểu còn đợc thể hiện bằng những trạng
từ gia ngữ mang nghĩa phủ định. Biểu đạt tơng đơng với nội dung này có
dạng V6b2: CN+phó từ mang nghĩa phủ định (chẳng còn, không hề, khó,
)+VT.
Mô hình tiếng Anh Mô hình tiếng Việt
E6a1 CN+ĐTBV//+GNnm+VT.
V6a1
CN+phó từ tình thái gắn với thức+VT.
E6a2

gian tơng đơng với trạng từ gia ngữ thời gian tiếng Anh nằm trong phần thức
của cấu trúc này.
Chơng 4
Cách biểu đạt tơng đơng ở tiếng Việt của trạng từ gia
ngữ tiếng Anh trong chức năng 2
Chức năng 2 đợc xác định là chức năng vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa
cho những phần khác trong câu.
4.1. Cách biểu đạt tơng đơng của trạng từ gia ngữ nhấn mạnh
Trạng từ gia ngữ nhấn mạnh đợc hiểu theo quan niệm của R. Quirk, nghĩa
là bao gồm cả ba nội dung: khuyếch đại, tăng cờng và giảm thiểu. Trạng từ gia
ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ giảm thiểu đợc khảo sát theo hai chức
năng: làm gia ngữ và làm bổ tố. Chức năng bổ tố đợc xem xét trong cụm trạng
từ và cụm tính từ tiếng Anh.
4.1.1. Trạng từ nhấn mạnh làm gia ngữ
4.1.1.1. Mô hình chứa trạng từ gia ngữ nhấn mạnh tiếng Anh là E6a1,
GNnm là gia ngữ nhấn mạnh. Những trạng từ gia ngữ nhấn mạnh (cờng điệu
và khuyếch đại) tiếng Anh trong các biểu đạt tơng đơng có dạng V6a1:
CN+phó từ tình thái gắn với thức (đơn giản, rõ ràng, hoàn toàn, nhất thiết, quả
thực,)+VT. Ngoài ra, trạng từ gia ngữ khuyếch đại bao gồm từ cảm thán how,
có khả năng bổ nghĩa cho vị tố trong câu cảm thán. Trong tiếng Anh, cấu trúc
câu cảm thán loại này có dạng E6a2. Mô hình này đợc thể hiện bằng những
câu cảm thán (có chứa từ cảm thán: biết dờng nào, sao mà, làm sao, ) tơng
đơng trong tiếng Việt.
4.1.1.2. Mô hình cấu trúc câu chứa trạng từ gia ngữ giảm thiểu tiếng Anh có
dạng E6b, GNgt là gia ngữ giảm thiểu. Trong tiếng Việt, những từ có tác dụng
tơng tự trạng từ gia ngữ giảm thiểu là những phó từ thang độ. Những phó từ
thang độ này có thể kết hợp đợc với tính từ thang độ về phía trớc. Trong các
cụm động từ tiếng Việt, phó từ thang độ xuất hiện ở vị trí đầu đợc biểu đạt
tơng đơng thành mô hình chung là V6b1: CN+phó từ chỉ thang độ (gần nh,
một phần, phần nào, )+VT.


V4a2 CN+VT+ [
(ở)
+từ chỉ vị trí].
Biểu 3.8: Mô hình biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ
vị trí tiếng Anh
14
E4aV4a1: I listened for the bell to ring below; [1, I, tr. 201]
Tôi lắng nghe xem có tiếng chuông rung dới nhà không? [tr. 251]
E4aV4a2: You live just below - do you mean at that house with the
battlements? [1, tr. 145]
Cô ở ngay phía dới kia, có phải cô định nói ở trong cái nhà có những lỗ
châu mai kia không? [tr. 186]
3.2.2. Trạng từ gia ngữ phơng hớng
Mặc dù đợc chia thành nhiều nhóm diễn tả ngữ nghĩa khác nhau nhng nói
chung trạng từ gia ngữ phơng hớng tiếng Anh có cùng trật tự nh những trạng
từ gia ngữ vị trí, có dạng E4b, trong đó GNph là gia ngữ phơng hớng.
Trạng từ gia ngữ phơng hớng tiếng Anh đợc diễn đạt bằng những từ chỉ
hớng tơng ứng trong tiếng Việt hay gọi là những tổ hợp từ chỉ hớng, dạng
V4b1: CN+VT+[tổ hợp từ chỉ hớng].
Ngoài mô hình V4b1, những trạng từ gia ngữ phơng hớng tiếng Anh còn
đợc biểu đạt tơng đơng bằng các kết hợp nh mô hình: V4b2: CN+VT+[(về,
ra, vào, lên, xuống, )+(từ chỉ vị trí)].
Mô hình tiếng Anh Mô hình tiếng Việt
V4b1 CN+VT+ [tổ hợp từ chỉ hớng]. E4b

CN+ĐTBV//VT+GNph.

V4b2
CN+VT+ [(về, ra, vào, ) + (từ chỉ vị trí)].

E5c

CN+ĐTBV//GNtg-tần suất bất định+VT.
E5d

CN+ĐTBV//GNtg-mối liên hệ+VT.

V5 CN + phó từ chỉ
tính thời gian + VT.

Biểu 3.10: Mô hình biểu đạt tơng đơng trong tiếng Việt của trạng từ gia
ngữ thời gian
E5aV5: I left Gateshead yesterday; () [1, I, tr. 287]
Tôi ở Gatơhet ra đi hôm qua, () [tr. 350]
E5bV5: The exhibition is held annually. [92, tr. 90]
Cuộc triển lãm này đợc tổ chức hàng năm.
E5cV5: I never saw a busier person than she seemed to be; ( ) [1, I, tr. 304]
Tôi cha hề thấy ngời nào có vẻ bận rộn nh cô; ( ) [tr. 369]
E5dV5: I still felt as a wanderer on the face of the earth, ( ) [1, I, tr. 295]
Tôi vẫn cảm thấy mình là một kẻ lang thang trên trái đất này ( ) [tr. 359]
Những biểu đạt tơng đơng với trạng từ gia ngữ phơng thức và địa điểm
tiếng Anh (là những gia ngữ cách thức bậc từ và bổ ngữ hoặc tân ngữ chỉ địa
điểm) nằm trong phần d của cấu trúc thức. Những yếu tố tình thái chỉ tính thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status