Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LN MƠN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TUN BỐ SỨ MẠNG CỦA CƠNG TY VIỄN
THƠNG QN ĐỘI VIETTEL. XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỨ
MẠNG VỚI MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH VIETTEL ĐẠT
ĐƯỢC
Nhóm Sinh Viên Thực hiện
STT Họ và tên
Ngày tháng năm
sinh
MSSV Chữ ký
1 Đặng Đình Cường 07/05/1975 1088210296
2 Lê Văn Dũng (Nhóm trưởng) 29/11/1981 1088210303
3 Ngơ Duy Đơng 11/07/1982 1088210171
4 Trần Văn Đức 02/06/1984 1088210311
5 Trần Ngun Hòa 03/11/1982 1088210188
6 Nguyễn Duy Linh 15/09/1978 1088210203
7 Phạm Hữu Quốc Tuấn 06/01/1984 1088210126
8 Châu Thế Vinh 14/03/1983 1088210421
MỤC LỤC
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:1/21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUÂN MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
ĐỀ TÀI:
AFTA 4
Khu v c Th ng m i t do các n c ASIANự ươ ạ ư ướ 4
WTO 4
T Ch c Th ng M i Th Gi iổ ứ ươ ạ ế ớ 4
HSPDA 4
Công nghệ truy cập cho phép tải dữ liệu gói với tốc độ cao 4
n-G (n=2,3,…) 4
Cơng ngh truy n th h th nệ ề ế ệ ứ 4
VNPT 4
T p ồn B u Chính Vi n Thơng Vi t Namậ đ ư ễ ệ 4
MMS 4
D ch v nh n tin a ph ng di nị ụ ắ đ ươ ệ 4
GSM 4
H th ng thơng tin di ng tồn c uệ ố độ ầ 4
Lời mở đầu 5
Phần 1: Tóm Tắt Lý Thuyết 6
1.1. Các đònh nghóa cơ bản trong quản trò chiến lược 6
1.2. Xác đònh sứ mạng của tổ chức 6
1.3. Vai trò của sứ mạng (nhiệm vụ) 6
1.4. Tiến trình phát triển một bản sứ mạng (nhiệm vụ) 7
1.5. Tính chất của sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh 7
1.6. Nội dung cơ bản của sứ mạng (nhiệm vụ) 8
Phần 2: Nội Dung Chính Của ề TàiĐ 10
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quân đội Viettel 10
2.2. Nội dung chính 11
2.3. Một số thành quả và mục tiêu, kế hoạch phát triển trong tương lai của
Viettel 13
2.4. Phân tích, xác đònh mối liên hệ giữa sứ mạng với mục tiêu và kết quả
kinh doanh của công ty Viettel 15
Phần 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất 19
các mốc sự kiện: gia nhập ASEAN, bắt đầu thực hiện cam kết AFTA, chủ nhà Hội nghò
thượng đỉnh APEC, và trở thành thành viên WTO Các hoạt động hội nhập mở ra nhiều
cơ hội kinh doanh cùng không ít thách thức.
Trên đường bước tới thành công, DN Việt Nam ngày càng nhận thức sâu sắc vò trí
quan trọng của quản lý, điều hành có phương pháp và hệ thống. Để tiếp tục tiến lên khi
thò trường đã chật chội, với nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp hơn, các DN trong nước
hoặc phải đổi mới từ bên trong bằng cải tổ phương pháp quản trò, cách thức triển khai
công việc, khai phá lónh vực mới để hình thành ưu thế cạnh tranh; hoặc phải nỗ lực duy trì
sự hiện diện trên thò trường ngày càng nhiều sức ép hơn và lợi suất biên giảm dần là khó
tránh khỏi. Do đó, các DN ngày càng nhận thức rõ hơn vò trí quan trọng của quản lý và
điều hành DN có phương pháp và hệ thống. Thực tế trong thời gian gần đây sự q ngã
do không thích ứng với sự hội nhập của khá nhiều các doanh nghiệp trước đây đã từng
“vang bóng một thời” và sự thành công của các doanh nghiệp biết áp dụng cách quản trò
mới cho thấy tầm quan trọng của quản trò chiến lược trong thế giới “ phẳng” này.
Trong số các doanh nghiệp có những bước thành công đáng kể đó không thể không
nhắc đến “gã nhà quê làm thương hiệu” theo cách gọi của các chuyên gia. Thương hiệu
VIETTEL ra đời đã góp phần tạo nên những thay đổi tích cực trên thò trường viễn thông
Việt Nam. Từ vò trí nhà cung cấp dòch vụ di động ra đời thứ tư trên thò trường, chỉ hơn 3
năm, theo số liệu công bố của Bộ Thông tin truyền thông hôm 03/6/2008, VIETTEL đã
vươn lên đứng đầu về số lượng khách hàng – trong lòch sử của ngành viễn thông thế giới
chưa có một tiền lệ nào tương tự. Vậy điều gì đã tạo nên những thành công thần kỳ của
VIETTEL? Trong đề tài này nhóm chúng tôi cùng nhau tìm hiểu một trong những nhân tố
quan trọng tạo nên thành công đó của công ty Viễn thông quân đội Viettel đó là đó là
phân tích tuyên bố sứ mạng của công ty Viễn thông quân đội Viettel qua đó xác đònh mối
liên hệ giữa sứ mạng với mục tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp này.
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:5/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
Phần 1: Tóm Tắt Lý Thuyết
1.1. Các đònh nghóa cơ bản trong quản trò chiến lược
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:6/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
1.4. Tiến trình phát triển một bản sứ mạng (nhiệm vụ)
Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất nhằm phát triển một bản sứ mạng gồm
các bước sau:
- Chọn một số bài viết về các bản sứ mạng và yêu cầu tất cả các nhà quản trò phải
đọc nó và xem đó là các thông tin cơ bản.
- Yêu cầu các nhà quản trò phải soạn một bản sứ mạng cho tổ chức.
- Các nhà quản trò cấp cao sẽ hợp nhất thành một văn bản duy nhất và phân phát
bản sứ mạng dự thảo này cho tất cả các nhà quản trò.
- Sửa chữa, bổ sung và cần có một cuộc họp để xem xét lại văn bản dự thảo.
Khi mà tất cả các nhà quản trò tham dự và góp ý vào văn bản sứ mạng chung, các tổ
chức có thể dễ dàng hơn trong việc đạt được sự chấp thuận của các nhà quản trò trong
việc soạn thảo các chiến lược, việc thực hiện và các hoạt động đánh giá. Như thế tiến
trình phát triển một bản sứ mạng (nhiệm vụ) đem đến một cơ hội lớn cho các nhà chiến
lược để đạt được sự hỗ trợ cần thiết từ tất cả các nhà quản trò trong doanh nghiệp.
1.5. Tính chất của sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh
1.5.1. Bản tuyên bố thái độ
Bản sứ mạng là một bản công bố về thái độ và triển vọng hơn là một bản báo cáo
chi tiết chuyên môn. Nó thường có một phạm vi rộng do các lý do chủ yếu là:
- Bản sứ mạng tốt cho phép tạo ra và xem xét đến một loạt các mục tiêu khả thi có
thể được lựa chọn và các chiến lược mà nó không hạn chế tính sáng tạo trong hoạt
động quản trò.
- Bản tuyên bố sứ mạng cần phải rộng nhằm điều hòa một cách hiệu quả sự khác
biệt giữa các cổ đông khác nhau, các cá nhân và nhóm người, họ có phần góp vốn
đặc biệt trong công ty và có quyền đòi hỏi đối với công ty.
1.5.2. Giải quyết những quan điểm bất đồng
Vì sao một số nhà chiến lược không muốn phát triển bản sứ mạng (nhiệm vụ) kinh
doanh của họ? Câu hỏi: “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?” có thể khiến tạo ra
Một bản sứ mạng hiệu quả nên có 9 đặc trưng hoặc 9 bộ phận hợp thành. Vì bản
sứ mạng thường là phần dễ thấy nhất và công khai nhất của tiến trình quản trò chiến lược,
điều quan trọng là nó phải bao gồm tất cả các thành phần quan trọng này. Các bộ phần
hợp thành và câu hỏi tương ứng mà bản sứ mạng nên trả lời được đưa ra như sau:
1.6.1. Khách hàng: Ai là người tiêu thụ của công ty?
1.6.2. Sản phẩm hoặc dòch vụ : Dòch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì?
1.6.3. Thò trường: Công ty cạnh tranh tại đâu?
1.6.4. Công nghệ:Công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay
không?
1.6.5. Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi:
Công ty có ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?
1.6.6. Triết lý: Đâu là niềm tin cơ bản, giá trò, nguyện vọng và các ưu tiên của
công ty.
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:8/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
1.6.7. Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt (năng lực lõi) hoặc lợi thế cạnh
tranh chủ yếu của công ty là gì?
1.6.8. Mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng: Hình ảnh công cộng có là mối
quan tâm chủ yếu đối với công ty hay không?
1.6.9. Mối quan tâm đối với nhân viên: Thái độ của công ty đối với nhân viên
như thế nào?
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:9/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
Phần 2: Nội Dung Chính Của Đề Tài
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quân đội Viettel
Trụ sở giao dòch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 04.2556789
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
o 2007:
- Doanh thu 1 tỷ USD.
- 12 triệu thuê bao.
- Hội tụ 3 dòch vụ cố đònh – di động – Internet.
Ngành nghề kinh doanh:
o Kinh doanh các dòch vụ Bưu chính, Viễn thông;
o Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lónh vực điện tử, viễn thông, công
nghệ thông tin, Internet.
o Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bò điện, điện tử viễn thông,
công nghệ thông tin và thiết bò thu phát vô tuyến điện;
o Hoạt động trong lónh vực xây dựng bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin,
truyền tải điện;
o Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
o Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lónh vực bưu chính
viễn thông;
o Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đòa ốc, khách sạn, du lòch, kho bãi, vận
chuyển;
o Xuất nhập khẩu công trình thiết bò toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản
phẩm điện tử, công nghệ thông tin.
o Sản xuất bột giấy, giấy và bìa;
o In ấn;
o Dòch vụ liên quan đến in;
o Sản xuất các loại thẻ dòch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành
dòch vụ thương mại;
o Bán buôn máy móc, thiết bò và phụ tùng ngành in.
o Dòch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng Internet và
mạng viễn thông (trừ thông tin nà nước cấm và dòch vụ điều tra).
2.2. Nội dung chính
2.2.1. Tầm nhìn của Viettel
được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn
luôn sáng tạo, đổi mới.
Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau thể hiện sự gắn kết, đồng
lòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong Công ty. Khối chữ được đặt ở chính giữa
thể hiện triết lý kinh doanh của Viettel là nhà sáng tạo và quan tâm đến khách hàng,
chung sức xây dựng một mái nhà chung Viettel.
Ba màu của logo là: xanh, vàng đất và trắng thể hiện cho thiên, đòa, nhân. Sự kết
hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương
hiệu Viettel.
2.2.6. Quan điểm phát triển
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:12/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
-Kết hợp kinh tế với quốc phòng.
-Phát triển có đònh hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng.
-Đầu tư nhanh và phát triển nhanh.
-Kinh doanh hướng vào thò trường.
-Lấy con người là nhân tố chủ đạo để phát triển.
2.3. Một số thành quả và mục tiêu, kế hoạch phát triển trong tương lai của Viettel
2.3.1. Kết quả hoạt động
Chỉ sau 4 năm hoạt động, từ tháng 10/2004 đến nay, mạng thông tin di động của
Viettel và đã trở thành mạng di động lớn nhất với số lượng khách hàng đông nhất (trên
25 triệu khách hàng) và hạ tầng mạng rộng nhất với hơn 11.000 trạm phát sóng trên toàn
quốc.
2.3.2. Mục tiêu đến năm 2015
-Là một trong số 20 mạng di động lớn nhất.
-Doanh thu đạt 20 tỷ USD.
-150 triệu thuê bao (trong nước và nước ngoài).
2.3.3. Kế hoạch phát triển
Tiếp tục phát triển thuê bao, doanh thu, mạng lưới sử dụng công nghệ GSM:
-Thiết lập mạng lưới 3G ngay sau khi nhận được câp phép từ Bộ Thông tin và
Truyền thông.
-Tập trung phát triển các dòch vụ truy nhập băng rộng trên điện thoại.
-Cung cấp các dòch vụ giá trò gia tăng theo từng giai đoạn phát triển mạng.
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:14/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
2.4. Phân tích, xác đònh mối liên hệ giữa sứ mạng với mục tiêu và kết quả kinh
doanh của công ty Viettel
Độc quyền và cạnh tranh là hai trạng thái đối ngược của thò trường kinh tế có tác
động lớn đến sự tăng trưởng sản xuất và lợi ích xã hội. Lý thuyết kinh tế này sẽ được làm
sáng rõ khi nhìn lại lòch sử phát triển của ngành viễn thông di động Việt Nam. Đặc biệt,là
sự ra đời và phát triển của nhà mạng Viettel.
Những năm 1994 đến trước năm 2004, chúng ta nhận thấy hơn 90% thò phần thuê
bao di động thuộc về hai doanh nghiệp của VNPT là MobiFone và VinaPhone. Đó là một
dấu hiệu của thò trường thiếu tính cạnh tranh. Điều này tác động đến cả sự phát triển của
thò trường và lợi ích xã hội. Hơn một thập niên, ngành viễn thông di động Việt Nam hầu
như không có sự đột phá về số lượng thuê bao cũng như giá cả dòch vụ. Những năm đầu
khi MobiFone và VinaPhone chính thức cung cấp dòch vụ với duy nhất gói cước trả sau có
chi phí quá cao, số lượng thuê bao tăng trưởng chậm và chỉ dừng lại ở con số vài chục
nghìn. Năm 2003, người đi đầu trong việc phá thế độc quyền S-Fone ra đời, tổng số thuê
bao di động của Việt Nam vẫn chưa đạt tới con số 2 triệu. Thò trường dòch vụ di động vẫn
do “2 anh em nhà VNPT” nắm giữ và đại đa số người có thu nhập thấp và trung bình
chưa được biết đến phương tiện liên lạc rất hữu ích trong cuộc sống này.
Tính cạnh tranh trong ngành viễn thông di động Việt Nam chỉ thực sự được phát
huy khi Tổng công ty viễn thông Quân đội VIETTEL chính thức gia nhập thò trường. Với
một chiến lược độc đáo và táo bạo, Viettel đã tạo ra sự thay đổi hoàn toàn bộ mặt của
viễn thông Việt Nam. Bằng ưu thế cạnh tranh là giá cước và vùng phủ sóng, nhà mạng
này đã nhanh chóng thu hút được một số lượng khách hàng kỉ lục và phát triển với tốc độ
chưa từng có trong lòch sử viễn thông Việt Nam và hiếm có trong lòch sử viễn thông thế
được phục vụ tốt thì kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vò cũng sẽ nhanh chóng phát
triển dù còn nhiều khó khăn phía trước.
Và với cuộc cách mạng “block 6 giây + 1 giây”. Ngay sau khi VIETTEL ra đời,
các nhà mạng buộc phải chuyển phương thức tính cước theo block 1 phút + 1 phút sang
block 6 giây và tiến tới là block 1 giây. Thế nhưng, cuộc cách mạng quan trọng và kéo
dài nhất là giảm giá cước và khuyến mại với mong muốn mang các tiện ích của dòch vụ
viễn thông đến với mọi người dân Việt Nam. Một lần nữa VIETTEL lại phát huy vai trò
là người khởi xướng và là doanh nghiệp có chiến lược bền bỉ nhất. Kể từ ngày đầu tiên
cung cấp dòch cho đến khi đã trở thành doanh nghiệp chiếm hơn 40% thò phần di động ở
Việt Nam, VIETTEL vẫn kiên trì theo đuổi mục tiêu mang đến những dòch vụ chất lượng
cao với giá cả ngày càng giảm. Riêng năm 2008, đúng thời điểm cơn bão giá đang khiến
nhiều người lo lắng, VIETTEL lại tuyên bố gây “sốc”: giảm tối đa 75% cước gọi nội
mạng giờ rỗi, giảm cước gọi quốc tế xuống còn 3.600 đồng/phút. Dẫu các nhà khai thác
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:16/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
dòch vụ khác cũng tung ra gói cước mới, giảm cước gọi nhóm…, nhưng trên thực tế, giá
cước của VIETTEL vẫn thấp nhất so với các mạng GSM khác.
Trong năm 2008, Viettel đã dành 28 tỉ đồng để hoạt động xã hội. Đây là số tiền
lớn nhất từ trước đến nay của công ty này. Đây cũng thể hiện triết lý kinh doanh gắn với
trách nhiệm xã hội của Viettel. Trong năm qua, Viettel đã tặng hơn 3000 suất quà với
tổng trò giá 900 triệu đồng trong chương trình “ấm áp tình thân” đến các gia đình có hoàn
cảnh khó khăn, các chiến só biên giới, hải đảo đón tết xa nhà trong dòp tết Mậu Tý. Công
ty cũng đã dành hơn 10 tỷ đồng cho hoạt động xây dựng nhà tình nghóa trên toàn quốc, tài
trợ các chương trình có tiếng vang lớn như: Chúng tôi là chiến só, Như chưa hề có cuộc
chia ly, Chương trình mổ tim nhân đạo: Trái tim cho em, chương trình phẫu thuật nụ
cười Ngoài ra, Viettel đã phát động chương trình hỗ trợ hàng tháng cho mỗi sinh viên
Việt Nam, Campuchia 25000 – 30000 đồng, mỗi chiến só biên phòng và hải đảo 50000
đồng sử dụng điện thoại di động, miễn phí Internet đến 39000 trường và 25 triệu học
sinh, sinh viên; chương trình đưa Internet về 100% xã, chương trình hỗ trợ mỗi hộ nông
Campuchia. Tuy đây là thò trường hết sức khó khăn vì mật độ diện thoại tại đây là đã
20% so với khi bắt đầu ở Việt Nam chỉ là 5% do vậy thò trường còn rất ít, song Viettel đã
chuẩn bò những cơ sở cần thiết để có thể nhà cung cấp dòch vụ viễn thông số 1 tại
Campuchia, từng bước hiện thực hóa mục tiêu dài hạn là trở thành một trong những nhà
cung cấp dòch vụ viễn thông tốt nhất thế giới và khu vực.
Với tất cả những đóng góp lớn lao đó thông qua việc thực thi một cách nghiêm túc
triết lý kinh doanh, mục tiêu ngắn hạn và tầm nhìn của mình, Viettel đã từng bước gặt hái
đựơc những thành công vang dội. Kết quả hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển
vượt bậc. Đầu năm 2009, Tổng Công ty Viễn Thông quân đội đã công bố mức doanh thu
đạt được trong năm 2008 là 33000 tỉ đồng, tăng 32% so với kế hoạch và gấp đôi năm
2007. Đây là năm thứ 4 liên tiếp Viettel đạt mức tăng trưởng năm sau gấp đôi năm trước.
Doanh thu của Viettel hiện nay bằng trên 60% doanh thu của VNPT và lớn gấp 10 lần
doanh nghiệp viễn thông đứng thứ 3 là EVN Telecom. Lợi nhuận đạt 86000 tỉ đồng. Như
vậy, trong bối cảnh kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp thuộc ngành nghề khác có kết
quả kinh doanh không lỗ đã được coi là thành công thì kết quả trên của Viettel là sự
thành công rất lớn. Mới đây, Viettel được Informa plc xác đònh giá trò thương hiệu khoảng
536 triệu USD, trở thành công ty duy nhất Việt Nam lọt vào danh sách 100 thương hiệu
viễn thông lớn nhất thế giới (đứng thứ 83/100), xếp trên cả thương hiệu SingTel
(Singapore). Bên cạnh đó, Tập đoàn truyền thông Terrapin (Anh), sở hữu tạp chí Total
Telecom, đã bình chọn Viettel là 1 trong 4 Nhà cung cấp dòch vụ viễn thông tốt nhất ở
các quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ giải thưởng viễn thông thế giới (WCA)
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:18/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
Phần 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất
Với sứ mạng đã đặt ra, Viettel cho đến thời điểm này đã hoàn thành quá tốt và từ
sứ mạng này Viettel cũng đã đạt được những mục tiêu nhất đònh từ những mục tiêu ngắn
hạn cho đến dài hạn. Điều đó dẫn đến những thành công vượt bậc trong kết quả hoạt
động kinh doanh của Tổng Công ty Viễn Thông Quân đội này. Điều đó đã được thể hiện
qua những hành động mà Viettel đã thực hiện được trong suốt thời gian qua, nó được
khuyến mãi điện thoại hoặc hỗ trợ mua điện thoại… Và các chương trình khuyến mãi cụ
thể đối với từng loại dòch vụ mà Viettel cung cấp.
Thành lập các Trung tâm hỗ trợ khách hàng, Trung tâm bảo hành và giải đáp các yêu cầu
của khách hàng. Xây dựng các chương trình tài trợ trên các phương tiện thông tin đại
chúng, hỗ trợ tham gia các chương trình ý nghóa khác mang tính quần chúng cao.
- Xây dựng mở rộng các kênh phân phối: Đấu thầu mở rộng các kênh phân
phối tự do, áp dụng các chính sách chiết khấu cho các kênh phân phối trên. Công ty sẽ có
những hỗ trợ cho họ như: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bò… và những ưu đãi khác.
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:20/21
Đề tài môn học: Quản trò chiến lược
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chiến lược và chính sách kinh doanh – PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP, Th.S
PHẠM VĂN NAM
2. Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Micheal E. Porter
Biên soạn: Dương Ngọc Dũng – NXB Tổng Hợp Tp.HCM – 2008
3. Tài liệu Giảng dạy môn Quản Trò Chiến Lược – Th.S Phạm Văn Nam
4. Http://www.viettel.com.vn
5. Website: http://www.saga.vn
6. Website : http://www.vce.vn
7. Website : http://www.chungta.com
Nhóm 5-Lớp: QTKD GĐC201-VB2K11
Trang:21/21