LUN VN
Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty
Xăng dầu Quân Đội
đảm nhận việc tổ chức và cung cấp các thông tin cóích cho việc ra các quyết
định quản lý kinh tế.
* Nội dung báo cáo thực tập gồm các phần sau:
Phần I: Giới thiệu tóm lược về Công ty Xăng dầu Quân Đội và môi
trường kinh doanh của công ty.
Phần II: Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty
Xăng dầu Quân Đội
Phần III: Phân tích, đánh giá công tác quản trị tại Công ty Xăng dầu
Quân Đội, các kiến nghịđề xuất. Báo cáo khảo sát tổng hợp
3
PHẦN I
GIỚITHIỆUTÓMLƯỢCVỀ CÔNGTY XĂNGDẦU
QUÂNĐỘIVÀMÔITRƯỜNGKINHDOANHCỦACÔNGTY
I. GIỚITHIỆUTÓMLƯỢCVỀ CÔNGTY XĂNGDẦU QUÂNĐỘI.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty khí tài xăng dầu 165 (tiền thân là xí nghiệp khí tài xăng dầu
165) được thành lập theo quyết định số 582/QĐ - QP ngày 6/8/1993 của BQP
và quyết định đổi tên số 569/QĐ - QP ngày 22/4/1996.
Tháng 5/1999, Công ty khí tài xăng dầu 165 đổi tên thành Công ty xăng
dầu Quân đội theo quyết định số 645/1999/QĐ - QP ngày 12/5/1999 của Bộ
quốc phòng. Công ty khí tài xăng dầu 165, được thành lập vào ngày
30/9/1965 vàđược thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định
528/QĐ-QP ngày 6/8/1993 của Bộ Quốc Phòng. Khi mới thành lập, trụ sở
giao dịch của Công ty được đặt tại Thị Trấn Bần - Yên Nhân - Mỹ Văn -
Hưng Yên. Tháng 4 năm 1997, Công ty khí tài xăng dầu 165 đã chuyển trụ sở
doanh thu của công ty là 1,169,364,564 nghìn đồng nếu so với 2002 đã vượt
136 %. Lợi nhuận sau thuếđạt 6,664,536 nghìn đồng .Tiền lương bình quân
của cán bộ công nhân viên chức hiện tại ( năm 2005 ) là 2,115 triệu đồng so
với năm 2002 là 1,390 triệu đồng ,tăng 52 %
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Ở mỗi giai đoạn - XN 65.1 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các sản phẩm
cơ khí, bồn bể chứa xăng dầu, các loại bơm van, lắp đặt xe xitéc chở xăng
dầu. Phần TSCĐ của xí nghiệp là nhà xưởng, các máy móc cơ khí phục vụ
cho sản xuất, lắp đặt. Do vậy tính chất của TSCĐởđây tương đối ổn định
nhưng khả năng hỏng hóc, mất mát lại cao, chi phí cho việc sửa chữa phải
tiến hành thường xuyên.
- XN 65.2 chuyên xây dựng các công trình xăng dầu trong Quân đội, do
tính chất của công việc phải di chuyển nhiều nên các loại máy móc thiết
Báo cáo khảo sát tổng hợp
5
bịphân tán theo các công trình, bên cạnh đó giá trị của các loại tài sản ởđây
lớn, công tác quản lý TSCĐ thực sự gặp rất nhiều khó khăn.
- XN 65.3 kinh doanh trong lĩnh vực thương mại chuyên bán lẻ xăng
dầu, mỡ các loại và các sản phẩm khí tài xăng dầu, máy móc thiết bị chủ yếu
phục vụ cho công tác bán hàng. Tuy được trải rộng trên địa bàn cả nước
nhưng tương đối ổn định, phần lớn làđầu tư mới hiện đại nên mức độ hư
hỏng, rủi ro thấp.
Đối với những tài sản được trang bị cho các phòng, ban, các cơ quan
đại diện được phòng tài chính của Công ty trực tiếp theo dõi quản lý.
Trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, các sản phẩm truyền thống của Công ty
chiếm thị phần lớn trong thị trường cả nước. Những năm qua, Công ty đã
cung ứng hầu hết các nhu cầu về bồn bể chứa và lắp dựng xe téc cho toàn
ngành trong Quân đội. Công ty xăng dầu Quân đội luôn tìm kiếm thị trường,
công ích thuộc BQP, một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài
chính, có tư cách pháp nhân, sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, có TK
riêng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội và Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam. Công ty được phép sử dụng con dấu riêng, được phép phân
cấp quản lý cán bộ vàáp dụng các hình thức trả lương theo chính sách đã hiện
hành. Công ty xăng dầu Quân đội ngoài nhiệm vụđảm bảo xăng dầu cho toàn
quân, Công ty còn cung ứng xăng dầu cho các đơn vị thành phần kinh tế với
khối lượng đáng kể. Trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt kết cấu thép, Công ty
xăng dầu Quân đội đã vàđang tiến hành xây dựng hầu hết các công trình xăng
dầu trong toàn quân và tham gia các chương trình kinh tế.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty xăng dầu Quân đội được tổ chức theo
chếđộ một thủ trưởng, người đứng đầu Công ty là Giám đốc, giúp việc tham
mưu cho Giám đốc là Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật và
Phó giám đốc chính trị. Tiếp đến là các bộ phận phòng ban chức năng:
- Phòng kế hoạch tổng hợp.
- Phòng kinh doanh XNK
Báo cáo khảo sát tổng hợp
7
GIÁMĐỐC
P.giám đốc
chính trị
P. giám đốc
Kinh doanh
P. giám đốc
kỹ thuật
Phòngki
nh
Các đội xây
dựng
Xí nghiệp 653
Các tiểu đội vận
tải
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng kỹ thuật
- Phòng chính trị
- Phòng hành chính hậu cần
- Xí nghiệp 651
- Xí nghiệp 652
- Xí nghiệp 653
Sơđồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty xăng dầu Quân đội
+ Phòng kế toán tài vụ.
+ Phòng chính trị.
+ Phòng hành chính quản trị.
* Phòng kế hoạch tổng hợp:
- Là cơ quan tham mưu, kế hoạch của Công ty giúp cho Công ty về các
lĩnh vực kế hoạch, sản xuất kinh doanh, chếđộ chính sách cho người lao động.
- Tham mưu giúp giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu
kinh doanh, xác định chiến lược sản phẩm, nguồn hàng, tạo thị trường kinh
doanh phù hợp với năng lực của Công ty.
- Chủ trì lập kế hoạch sản xuất tổng hợp toàn Công ty, bao gồm kế
hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Trong đó trực tiếp lập kế hoạch sản
xuất, kỹ thuật, tài chính - xã hội hàng năm, phối hợp với phòng Tài chính Kế
toán để xây dựng kê hoạch giá thành, giá bán sản phẩm kinh tế theo từng thời
điểm báo cáo Giám đốc và thông qua hội đồng giá Công ty để báo cáo đề
Báo cáo khảo sát tổng hợp
9
nghị cấp trên phê duyệt đối với sản phẩm Quốc phòng, kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch ở các Xí nghiệp thành viên.
- Nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn hàng, thị trường nội địa, bảo đảm việc
làm thường xuyên cho Công ty.
- Thực hiện cân đối các yếu tố, các điều kiện, biện pháp, phân bổ kế
hoạch để tham mưu cho giám đốc Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn
vị thành viên và chỉđạo việc tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch này
trong toàn Công ty.
- Chuẩn bị các Hợp đồng kinh tếđể Giám đốc Công ty ký, quản lý các
hợp đồng kinh tế. Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp
đồng, kịp thời đề xuất với Giám đốc công ty sửa đổi bổ sung các điều khoản
của hợp đồng khi cần thiết.
điểm để tham mưu cho Chỉ huy Công ty về giá mua, giá bán, giá nhập khẩu,
các chi phí thuê kho bãi, phương tiện vận tải cho phù hợp và hiệu quả. Chủ
trì việc lập kế hoạch kinh doanh xăng dầu, khí tài xăng dầu, vận tải xăng dầu
dài hạn, ngắn hạn vàđột xuất theo nhiệm vụ.
- Chuẩn bị các điều kiện, các yếu tố, các biện pháp tham mưu cho Chỉ
huy công ty giao nhiệm vụ kinh doanh cho các đơn vị thành viên.
- Tìm đối tác xuất nhập khẩu xăng dầu, khí tài xăng dầu.
* Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
- Là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty về các mặt công tác
nghiên cứu , quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản
phẩm, nghiên cứu mẫu chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiệt bị,
phương tiện vận tải. Bồi dưỡng vàđào tạo công nhân kỹ thuật nâng bậc thợ
hàng năm trong công ty.
- Đề xuất với lãnh đạo công ty về phương án đầu tư chiều sâu thiết bị -
công nghệ cho toàn công ty.
- Lập các kế hoạch nghiên cứu kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch đầu tư
chiều sâu , ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, kế hoạch nghiên cứu
mẫu chế thử sản phẩm mới dài hạn hàng năm của công ty.
- Xây dựng, hoàn thiện, quản lý theo dõi thực hiện các qui trình, qui
phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại vật tư nguyên liệu, thành phẩm, bán
Báo cáo khảo sát tổng hợp
11
thành phẩm. Xây dựng các định mức kỹ thuật trong sản xuất của một đơn vị
sản phẩm, xây dựng các định mức tiêu chuẩn phẩm cấp chất lượng thống nhất
trong toàn Công ty.
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm - các bước kiểm tra các
loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị phụ tùng mua về phục vụ cho
sản xuất toàn công ty.
thành sản phẩm.
- Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, sản
phẩm của công ty giúp Giám đốc công ty ra những quyết định SXKD chính
xác, kịp thời.
- Khai thác, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động
SXKD của toàn công ty.
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn
công ty thông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, phân phối thu nhập,
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước. Đề xuất với giám đốc các
biện pháp phân phối, sử dụng các quỹ của Công ty. Tổng hợp, phân tích tình
hình quản lý, sử dụng các quỹ của công ty trong năm.
- Chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hạch toán, quản lý tài chính ở
các đơn vị thành viên một cách thường xuyên vàcó nề nếp theo đúng các
nguyên tắc và chếđộ kế toán hiện hành.
- Mở tài khoản gửi ngân hàng, hàng tháng lên bảng cân đối kế toán, lập
báo cáo định kỳ.
- Đảm bảo đủđúng thời gian tiền lương cho cán bộ, công nhân viên và
thanh toán các chếđộ cho cán bộ, công nhân viên toàn Công ty.
* Phòng hành chính quản trị:
- Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, văn
phòng phẩm, điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời sống cán bộ, công
nhân viên toàn Công ty. Văn thưđánh máy, quản lý hồ sơ tài liệu đúng qui định.
- Điều hành phương tiện cho cán bộđi công tác, tổ chức công tác dịch vụ
văn phòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty.
Báo cáo khảo sát tổng hợp
13
- Quản lý nhà khách, hội trường, công tác an toàn mọi mặt như an ninh,
phòng cháy chữa cháy
dầu.
Nhiệm vụ của Xí nghiệp làđảm bảo xăng dầu cho Quân đội, kinh doanh
xăng dầu và khí tài xăng dầu, vận tải xăng dầu cho Quốc phòng và kinh tế.
II. MÔITRƯỜNGKINHDOANHCỦACÔNGTY.
1. Môi trường bên ngoài.
a. Tác động của môi trường vĩ mô:
Quá trình hội nhập khu vực và thế giới tiến triển và kinh tế khu vực
tăng trưởng mạnh là nhân tố thuận lợi để phát triển việc kinh doanh của công
ty. Trong những năm qua, tỷ giáđồng đôla vàđặc biệt làđồng euro tăng mạnh
so với đồng Việt Nam, nên cóảnh hưởng đến việc kinh doanh và việc thực
hiện kế hoạch của công ty.
Môi trường chính trị - xã hội trong nước ổn định, thu nhập của người
dân tăng làm cho nhu sử dụng xăng dầu cũng tăng theo, ảnh hưởng tốt đến
việc phát triển sản xuất của công ty. Tuy nhiên công ty cũng phải đối đầu với
sự tăng giá dầu thế giới và nạn buôn lậu xăng dầu.
b. Tác động môi trường vi mô:
Trong quá trình hoạt động của công ty cũng như thời gian hiện tại và
tương lai sau này, các yếu tố kinh tế xã hội của cả nước cóảnh hưởng vô cùng
lớn đến việc thành công của công ty. Vì là một công ty kinh doanh Thương
Mại nên công ty phải trông chờ vào sự phát triển kinh tế của đất nước và của
khu vực màđơn vị cư trú. Mọi chính sách của chính phủ và của Bộ quốc
phòng đều đưa đến cho công ty những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động
kinh doanh.
Trong giai đoạn vừa qua cũng như hiện nay do sựđổi mới nền kinh
tếđất nước dẫn đến cả nước đã có những sự tăng trưởng kinh tếở mức cao
nên công ty cũng nhận nhiều thuận lợi từ sự phát triển đó. Những năm qua
Báo cáo khảo sát tổng hợp
15
Công ty cóđội ngũ cán bộ công nhân viên gắn bó với công ty, họđược
bổ xung lẫn cho nhau giữa những người tham gia công tác lâu năm có kinh
nghiệm vàđội ngũ cán bộ trẻđược đào tạo chính quy tại các trường đại học và
dạy nghềđể tạo thành sức mạnh tập thểđảm bảo cho việc kinh doanh, sản xuất
đạt hiệu quả cao.
3. Nhận xét chung về khó khăn và thuận lợi của công ty do môi trường
kinh doanh đem lại.
* Thuận lơi:
Hiện nay Công ty Xăng dầu Quân Đội đang kinh doanh chủ yếu trên ba
lĩnh vực buôn bán xăng dầu, sản xuất thiết bị cho ngành xăng dầu và xây
dựng các công trình chuyên ngành xăng dầu. Cả ba lĩnh vực này đều có nhiều
cơ hội do sự chuyển đổi nền kinh tế của đất nước từ nền kinh tế kế hoạch hoá
sang nền kinh tế thị trường và cộng thêm là sự tăng trưởng phát triển của đất,
đời sống người dân nâng cao, phương tiện giao thông phát triển. Công ty có
trụ sở và các xí nghiệp cũng như các chi nhánh, nhà kho, cây xăng thuận lợi
cho việc vận chuyển cũng như giao dịch.
Cùng với những thuận lợi đó công ty còn nhận được sự tạo điều kiện,
chỉđạo của Bộ Quốc Phòng với những cơ chế, chính sách mới. Công ty còn
cóđội ngũ cán bộ công nhân viên, công nhân cũ cũng như mới luôn đoàn kết
gắn bó với sự tồn tại và phát triển của công ty, đồng thời công ty cũng có
những kinh nghiệm rất quý báu rút ra từ những năm hoạt động trước đây để
giúp cho công ty cóđủ năng lực thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế cũng như
mục tiêu xã hội của mình.
* Những khó khăn:
Là một công ty vừa kinh doanh và vừa sản xuất mặt hàng có rất nhiều
biến động trên thế giới, đồng thời lại là mặt hàng do nhà nước trợ giá và quy
định giá. Vì vậy công ty không có nhiều biện pháp, phương thức biến đổi
trong kinh doanh. Bên cạnh đó công ty còn là doanh nghiệp trực thuộc Bộ
Báo cáo khảo sát tổng hợp
phẩm, có thể chia các sản phẩm của công ty thành hai nhóm chính :
Nhóm 1:
Sản phẩm Quốc phòng: đây là nhóm sản phẩm Công ty có nhiệm vụ
nhập về, sản xuất rồi cung ứng cho toàn quân. Các sản phẩm này được nhập
dựa vào các chỉ tiêu do Bộ Quốc phòng và Tổng cục Hậu cần đưa ra, bao
gồm:
- Tổng nguồn khí tài: Là những vật tư trang thiết bị, máy móc thuộc
ngành xăng dầu, mặt hàng này thường được Công ty mua về trong nước hoặc
nhập khẩu.
- Xăng dầu: Là nhiên liệu lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy, có nhiều màu sắc
khác nhau, nhiều chủng loại, nhóm hàng này Công ty nhập toàn bộ rồi phân
phối cho toàn quân theo chỉ tiêu đãđịnh.
- Sản xuất tại xưởng (các trang thiết bị cho ngành xăng dầu) là mặt
hàng truyền thống của Công ty. Tiến hành mua các nguyên liệu sắt thép, dây
dẫn, vòi trục, và cấu thành lên các sản phẩm cho ngành xăng dầu. Các nguyên
vật liệu này là những đầu vào của quá trình sản xuất.
Báo cáo khảo sát tổng hợp
19
- Xây dựng kho bể, trạm xăng dầu: Là hoạt động xây dựng lắp ghép
công trình như các kho xăng dầu của Bộ tư lệnh Thiết giáp, Học viện Chính
trị theo kế hoạch cấp trên, Công ty nhập các cột tra, van các loại, các sản
phẩm bể chứa được sản xuất tại xưởng tất cả phục cụ cho công tác xây dựng
kho bể, trạm xăng.
Nhóm các sản phẩm cho Quốc phòng của Công ty được cấp vốn ngân
sách để tự tìm nguồn hàng hoặc là Công ty nhận các sản phẩm này từ trên bộ
cấp rò từđó Công ty cung ứng theo kế hoạch.
Nhóm2:
Sản phẩm kinh tế: cũng bao gồm xăng dầu, sản xuất tại xưởng, xây
ố
ti
ề
n
T
ỷ
trọng
S
ố
ti
ề
n
T
ỷ
trọng
S
ố
ti
ề
n
T
ỷ
Nguyên vật liệu 65,3 1,43 68,5 0,93 75,8 0,67 3,2 4,90 -0,50 7,3 10,66 -0,26
4
Hàng thiết bị phụ tùng 3245 71,04 5728 77,56 8566 75,87 2483 76,52 6,52 2838 49,55 -1,69
5
Hàng bảo hộ lao động 222,2 4,86 231,7 3,14 249,7 2,21 9,5 4,28 -1,73 18 7,77 -0,93
Báo cáo khảo sát tổng hợp
18
* Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy giá trị từng mặt hàng nhập vào hàng
năm có sự biến động tăng giảm đối với một số mặt hàng nhưng tổng giá trị
hàng nhập vẫn tăng lên. Cụ thể tổng giá trị hàng nhập vào năm 2004 tăng so
với năm 2003 là 2 tỷ 817 triệu đồng, đạt 61,67%, năm 2005 tăng so với năm
2004 là 3 tỷ 905 triệu đồng, đạt 52,88%.
Nhìn chung lượng tiêu thụ hàng hoá trong thời gian kinh doanh của
công ty đều tăng, sự tăng lên đó là do sự tăng hiệu suất kinhdoanh xăng dầu
hàng năm của công ty.
3. Tình hình bán ra.
Tình hình bán ra của công ty thể hiện qua bảng sau:
Báo cáo khảo sat tổng hợp
18
Báo cáo khảo sat tổng hợp
19
Bảng 2: Tình hình bán ra của Công ty Xăng dầu Quân Đội trong 3 năm 2003-2005
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Tuyệt
đối
%
Tỷ
trọng
Tuyệt
đối
%
Tỷ
trọng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1
Tổng số bán ra 16520 100 19577 100 35531 100 3057 18,50 15954 81,49
2
Xăng 6537 39,57 8998 45,96 12245 34,46 2461 37,65 6,39 3247 36,09 -11,50
3
Sản phẩm sản xuất 4658 28,20 5741 29,33 6214 17,49 1083 23,25 1,13 473 8,24 -11,84
4
C
ô
ng tr
ì
nh
5325
32,23
so với năm 2003 là3057 triệu đồng tương ứng tăng 18,50%. Năm 2005 tăng
hơn so với năm 2004 là 15954 triệu đồng tương ứng tăng 81,49%. Nguyên
nhân là trong 3 năm lượng phương tiện giao thông trong nước tăng đột biến
đặc biệt là xe gắn máy vì lượng xăng tiêu thụ ra của công ty là rất lớn tiêu
biểu như năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 2461 triệu đồng tương ứng
37,65%, năm 2005 tăng 3247 triệu đồng tương ứng 36,09% , bên cạnh đó rất
nhiều công trình như xây cây xăng, kho xăng, đãđược công ty thực hiện và
lãi thu được từđó là không nhỏ như năm 2005 đã tăng hơn năm 2004 là12234
triệu đồng tương ứng 252,87%.
II. TÌNHHÌNHLAOĐỘNGCỦACÔNGTY.
1. Tổng số và kết cấu lao động của công ty.
Nhân tố lao động cóảnh hưởng không nhỏđến việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân
tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm như
trình độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái
độ làm việc. ở Công ty Xăng dầu Quân Đội hiện nay đội ngũ lao động là một
điểm mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn, nếu phát huy tốt sẽ làđiểm
hết sức quan trọng tác động đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty là 353 người.
Trong đó: Số kỹ sư, đại học: 78 người
Số trung cấp kỹ thuật: 43 người
Tổng số lượng cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty là 67 người. Trong
đó có 34 người có trình độđại học chiếm 50,7%, 20 người có trình độ trung
cấp chiếm 29,9% và còn lại là thợ bậc cao. Ta thấy cán bộ quản lý công ty
Báo cáo khảo sat tổng hợp
21
cótrình độđại học và trung cấp là rất cao, điều này là một thuận lợi cho công
tác quản lý của công ty và là thế mạnh của công ty trong việc giao tiếp, giao
nhân của Công ty. Như vậy công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 93,2% tổng số công
nhân của Công ty. Đây là một tỷ lệ khá cao góp phần rất quan trọng trong
việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật cao, nếu Công ty biết bố trí lao