Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội - Pdf 12



Bộ Giáo dục và Đào tạo - bộ xây dựng
Trờng đại học kiến trúc H nội

Vũ hồng cơng Tổ chức KHÔNG GIAN nội thất
Nhà chung c cao tầng
tại thành phố hà nội

Chuyên ngành: Kiến trúc công trình
Mã số: 62.58.01.05Tóm tắt Luận án tiến sỹ kiến trúc

Hà Nội. 2008
Công trình đã đợc hoàn thành tại:
Trờng Đại học Kiến trúc H Nội

Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trịnh Hồng Đoàn
2. PGS.TS. Thiều Văn Hoan Phản biện 1: GS.TS. Hoàng Đạo Kính


Với tốc độ đô thị hoá cao nh hiện nay, việc phát triển nhà chung c cao tầng
(CCCT) tại đô thị lớn Hà Nội là một tất yếu. Đợc du nhập vào nớc ta khoảng 10
năm trở lại đây, CCCT đang đứng trớc nhiều thách thức và đòi hỏi cấp thiết của
nhân dân để thực sự trở thành mô hình ở lý tởng. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu,
hội thảo khoa học liên quan đến thể loại này về quy hoạch, kiến trúc, nhng từ góc
độ không gian nội thất phản ánh những yêu cầu thiết thực và rất cụ thể của
ngời ở đối với CCCT thì hầu nh cha đợc nghiên cứu một cách hệ thống và sâu
sắc.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: Tổ chức không gian nội thất nhà chung c cao tầng tại thành phố
Hà Nội đợc tiến hành với 2 mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng về thiết kế mặt bằng, tổ chức không gian nội
thất nhà chung c cao tầng tại Hà Nội.
2. Đề xuất sơ đồ giải pháp thiết kế mặt bằng chung c cao tầng từ mô hình căn
hộ linh hoạt.
Iii. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài mang lại những ý nghĩa sau:
- Nâng cao nhận thức tổ chức không gian nội thất là một khâu quan trọng
trong quá trình t vấn thiết kế và xây dựng CCCT.
- Cung cấp cho những ngời làm công tác thiết kế một cách tiếp cận, một
phơng pháp sáng tác xuất phát từ không gian nội thất căn hộ, tế bào của CCCT
hay cả tổ hợp ở cao tầng.
- Các mô hình CCCT với căn hộ linh hoạt đem lại những hiệu quả trong kinh
tế nhà ở và công nghiệp hoá xây dựng cũng nh góp phần hình thành phong cách
nội thất, kiến trúc CCCT và cho Hà Nội, của Hà Nội.
- Các kết quả của luận án có thể tham khảo áp dụng cho các thể loại nhà ở
khác cũng nh CCCT tại các đô thị lớn ở Việt Nam.
IV. cấu trúc của luận án

- 2 -

1.1.1. Lợc sử phát triển chung c cao tầng

- 3 -
Phát triển mạnh từ những năm 30 của thế kỷ XX ở các nớc t bản,
CCCT ngày nay đã trở thành xu hớng tất yếu và phổ biến tại các đô thị trên khắp
thế giới.
1.1.2. Tình hình xây dựng nhà chung c cao tầng ở các nớc trên thế giới
Mỹ đợc xem là quê hơng của nhà cao tầng, tại đây các dạng nhà tấm đợc áp
dụng rộng rãi. Bên cạnh đó tại các nớc Châu Âu nhà tháp chiếm u thế hơn, vì
chúng luôn tạo ra những điểm nhấn nổi bật trong bức tranh đô thị.
ở các nớc Châu á và khu vực, CCCT phát triển rất mạnh. Tại nhiều quốc gia
nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, .vv đa số ngời dân đô thị sống trong các
căn hộ cao tầng. Thể loại CCCT ở Châu á cũng nh Châu Âu thờng ở dạng hỗn
hợp (nhà ở kết hợp dịch vụ thơng mại) hiện nay đang có xu thế chuyển sang nhà
ở thuần tuý. Về hình thức bên ngoài CCCT ở khu vực này khá phong phú và đa
dạng, trên mặt đứng cũng nh mặt bằng thờng không đặc, chắc mà xuất hiện
nhiều khe có tác dụng lấy sáng và thông thoáng cho các chức năng bên trong.
Không gian nội thất cũng đợc chú trọng với nhiều vật liệu, đồ đạc nội thất hiện
đại phong phú, đa dạng
1.1.3. Thiết kế mặt bằng nhà chung c cao tầng các nớc trên thế giới
Phân tích và đa ra các nhận xét về đặc điểm trong kiến trúc, nội thất :
- CCCT ở một số nớc Châu Âu và Mỹ :
+ Mặt bằng thờng có dạng đặc chắc đầy đặn, chu vi nhỏ.
+ Lõi giao thông đứng, sảnh tầng thờng không cần thông thoáng chiếu sáng, khu
phụ trợ tập trung cao gần nút giao thông.
+ Không gian ở của các căn hộ đợc bố trí ra biên, mặt ngoài công trình.
- CCCT ở một số nớc Châu á
+ Mặt bằng ngôi nhà thờng xuất hiện các khe thông gió, mức độ đặc chắc, tập
trung ít hơn ở các nớc Châu Âu và Mỹ.
+ Tỷ lệ số không gian chức năng phụ trợ cũng nh lõi giao thông, sảnh tầng đợc

Tập hợp và đa ra nhận xét cơ bản về không gian chức năng và đồ đạc nội thất
trong căn hộ chung c cao tầng:
- Tất cả các căn hộ đã xây dựng đều thiết kế ở dạng đóng cứng không có khả
năng chuyển đổi chức năng. Tồn tại nhiều nhợc điểm nh thông thoáng kém, hạn
chế tầm nhìn, kỹ thuật phức tạp, không có những khả biến đổi không gian theo
yêu cầu của thực tế.

- 5 -
- Về đồ đạc nội thất bao gồm ba nhóm sản phẩm nội thất chủ yếu là: Đồ
giả cổ, đồ nhập khẩu, đồ phổ biến đều là sản phẩm theo lối mòn hoặc vay mợn
kiểu dáng, thiếu bản sắc Hà Nội.
1.3. những nghiên cứu về kiến trúc, nội thất Chung c cao tầng.
- Các đề tài nghiên cứu cấp nhà nớc, cấp bộ, cấp thành phố, hội thảo khoa
học, tiêu chuẩn thiết kế v.v
- Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu đặc điểm gia đình đô thị với kiến trúc nhà ở xã hội
tại Việt Nam của Nguyễn Thu Hờng (bảo vệ năm 2003).
- Luận án tiến sĩ Kiến trúc nhà ở cao tầng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Hà
Nội đến 2020 của Nguyễn Trọng Khang (bảo vệ năm 2003).
- Luận án tiến sĩ Giải pháp quy hoạch - kiến trúc nhằm nâng cao chất lợng
không gian ở tại các khu đô thị mới Hà Nội của Nguyễn Văn Hải (bảo vệ năm
2005).
Hầu nh cha có đề tài nào tập trung nghiên cứu về CCCT theo hớng tiếp cận
từ không gian nội thất các căn hộ.
1.4. Các vấn đề tồn tại cần nghiên cứu
Cần tạo lập mô hình căn hộ cũng nh CCCT phù hợp các điều kiện thực tiễn , giải
quyết các vấn đề về không gian nội thất và đồ đạc tơng thích.

Chơng 2: Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu,
cơ sở lý luận v thực tiễn
2.1. Đối tợng nghiên cứu

2.3.2. ảnh hởng của điều kiện văn hoá xã hội Hà Nội
Văn hoá, lối sống ngời Hà Nội có đặc điểm:
Coi trọng và hoà hợp với thiên nhiên. Tính cộng đồng cao; Coi trọng không
gian công cộng trong nhà ở. Coi trọng quan niệm phong thủy và phong tục thờ
cúng tổ tiên; Tính linh hoạt và tính chừng mực giản dị. Đặc điểm dân số tăng đều,
biến động trong thành phần xã hội, địa vị cũng nh quy mô gia đình.
2.3.3. ảnh hởng điều kiện kinh tế, kỹ thuật Hà Nội
Thu nhập tăng dần, ngời ở ngày càng có khả năng đầu t tài chính cho nơi ở.
Cập nhật nhanh, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học công nghệ mới.
2.3.4. Yếu tố tiện nghi và thẩm mỹ trong tổ chức không gian nội thất
Nhân trắc học, kích thớc đồ đạc nội thất là cơ sở để xác định các không gian
và tạo ra các điều kiện tiện nghi trong căn hộ (phụ lục 3).

- 7 -
Không gian nội thất phải thể hiện đợc các quan niệm thẩm mỹ truyền
thống trong cách biểu hiện của thẩm mỹ hiện đại.
2.3.5. Đặc điểm của thể loại chung c cao tầng
Có sự ảnh hởng giữa các căn hộ đặc biệt là theo phơng đứng. Hệ thống kỹ
thuật phức tạp, đòi hỏi công nghệ tiên tiến. Lợi thế tầm nhìn đẹp, toàn cảnh từ các
căn hộ cần phát huy. Đòi hỏi công nghiệp hoá và xây dựng đại trà.
2.3.6 Xu hớng phát triển không gian kiến trúc, nội thất chung c cao tầng
trên thế giới
Khảo sát kinh nghiệm các nớc trên thế giới, rút ra các xu hớng chính:
- Thích ứng điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lợng.
- Đa dạng trong tổ chức bố cục căn hộ và mặt bằng nhà.
- Linh hoạt nh một thuộc tính của kiến trúc, nội thất CCCT.
- Xu hớng chuyển sang công nghệ linh hoạt trong sản xuất kết cấu, cấu kiện nhà
- Tổ hợp các căn hộ hoàn chỉnh theo nguyên tắc thoả mãn tối đa các nhu cầu bên
trong căn hộ và giao thông để tạo thành tầng điển hình.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu

Qui nạp các yếu tố tác động cho phép rút ra 5 nguyên tắc (bảng 3.7) - 9 -
Bảng 3.7: Tổng hợp 5 nguyên tắc tổ chức không gian căn hộ CCCT tại Hà Nội Nội dung chính của 5 nguyên tắc tổ chức không gian căn hộ CCCT:
1. Phân khu chức năng trong căn hộ thành 2 bộ phận: Khu khô và khu ớt.
- Khu khô (không gian ở
linh hoạt) tập trung liên
hoàn với nhau theo trình

Hình 3.2. Sắp xếp chức năng phụ trợ

- 11 -

Hình 3.3: Sơ đồ tổ hợp các chức năng hình thành căn hộ linh hoạt cơ sở
3.2.3. Các mẫu căn hộ linh hoạt
Từ mô hình căn hộ linh
hoạt cơ sở cho phép phát triển
thành 4 dạng căn hộ linh hoạt
mẫu: LH1, LH2,LH3, LH4. Hình 3.4: Phát triển các dạng
căn hộ linh hoạt từ dạng cơ sở

- Căn hộ linh hoạt mẫu (từ 1
đến 3 phòng ngủ)
Đề xuất giải pháp tổ chức không gian các dạng căn hộ linh hoạt đáp ứng tối đa
khả năng ứng dụng trong tổ hợp hình học cũng nh quy mô các căn hộ từ 1 đến 3
phòng ngủ.

- 12 -

Căn hộ 1 phòng ngủ Căn hộ 2 phòng ngủ Căn hộ 3 phòng ngủ
Hình 3.5b: Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt dạng LH1 từ 1-3phòng ngủ
- Căn hộ linh hoạt mẫu (từ 4 đến 6 phòng ngủ)
Đề xuất giải pháp căn hộ ghép và vợt tầng có cấu trúc linh hoạt

linh hoạt với 5 loại vách ngăn cơ động thông dụng

- Các giải pháp tổ chức không gian khu phụ trợ tập trung (khu ớt).
Sử dụng lô gia phụ trợ để thông thoáng, chứa đờng ống kỹ thuật.
Sàn khu ớt dạng khay. Khu ớt căn hộ ghép với bếp mở rộng có thêm kho và
lô gia phụ trợ đợc nối thông
Hình 3.13: Minh hoạ giải pháp minh hoạ kỹ thuật khu ớt

- 15 -
Hình 3.14: Minh hoạ vị trí logia phụ trợ chứa đờng ống kỹ thuật
3.2.5. Các nguyên tắc và giải pháp thiết kế sử dụng đồ đạc nội thất trong căn
hộ chung c cao tầng tại Hà Nội
- Đề xuất 4 nguyên tắc thiết kế về : Hình thức; công năng; vật liệu; cấu tạo của
đồ đạc nội thất.
- Đề xuất các giải pháp:
+ Trong thiết kế hình thức và kiểu dáng: Đơn giản trong tổng thể, sử dụng các
thành phần, chi tiết trang trí mang ý nghĩa biểu trng.

+ Xử lý chất liệu bề mặt: Khai thác thế mạnh vật liệu nhân tạo phù hợp với khí
hậu. Xử lý các bề mặt theo hớng cơ động, linh hoạt, chống ẩm mốc, chủ
động tạo thông thoáng tự nhiên.
+ Trong cấu tạo và cấu trúc: ứng dụng linh phụ kiện hiện đại để đa năng, đa
hớng, tiện dụng và tiết kiệm không gian. Nâng cao khả năng mô đun hoá và
linh hoạt hoá từ chi tiết tới tổng thể. Có cấu tạo chống giãn nở, co, ngót, cong
vênh.
3.3. Sơ đồ giải pháp tổ hợp mặt bằng chung c cao tầng từ các căn
hộ linh hoạt
3.3.1. Các nguyên tắc cơ bản
Đề xuất các nguyên tắc tổ hợp căn hộ linh hoạt thành mặt bằng tầng điển hình.
Bảng 3.10: Các nguyên tắc tổ hợp CCCT với căn hộ linh hoạt

- Lô gia phụ trợ bố trí mở thông với bếp chứa đựng hệ thống kỹ thuật căn hộ.

Hình 3.30: Sơ đồ tổng quát tổ hợp mặt bằng CCCT với căn hộ linh hoạt mẫu 3.3.2. Các giải pháp tổ hợp chung c cao tầng với các căn hộ linh hoạt
Đề xuất các nguyên tắc chính để tổ hợp cùng với các nhóm sơ đồ giải pháp
cho 3 dạng CCCT phổ biến: dạng tháp, dạng tấm, dạng tự do. - 17 -

H×nh 3.31:
M« h×nh CCCT d¹ng
th¸p mÆt b»ng h×nh ch÷
thËp

H×nh 3.32:
M« h×nh CCCT d¹ng
tÊm hµnh lang b¸n gi÷a H×nh 3.33:
M« h×nh CCCT d¹ng tÊm
hµnh lang bªn ch÷ U
Chơng 4: Bn luận về kết quả nghiên cứu
4.1. thực trạng tổ chức không gian nội thất chung c cao tầng

- 19 -
4.1.1. Nhu cầu, nguyện vọng đặc trng của c dân Hà Nội
C dân Hà Nội tại các căn hộ CCCT có những nhu cầu đặc trng thể hiện qua các
đặc điểm về : Quy mô, nhân khẩu, địa vị xã hội của gia đình và văn hoá, lối sống là
những lý giải cho các kết quả điều tra xã hội học cũng nh vấn đề cốt lõi : Cấu trúc căn
hộ thiếu tính linh hoạt và thông thoáng tự nhiên.
4.1.2. Định hớng tổ chức không gian nội thất chung c cao tầng
Việc xác định vấn đề cốt lõi, nhận định về tính linh hoạt tất yếu của căn hộ là cơ sở
xác định nhiệm vụ cơ bản : Cấu trúc căn hộ phải linh hoạt. Từ đó đa ra những định
hớng thể hiện thông qua các quan điểm, giải pháp.
4.2. Bàn luận về mô hình căn hộ linh hoạt
4.2.1. So sánh căn hộ linh hoạt với căn hộ thông thờng
So sánh bằng sơ đồ mặt bằng để rút ra các điểm tơng đồng và khác biệt.
4.2.2. Các giải pháp tổ chức linh hoạt không gian trong căn hộ
So sánh đối chiếu với các quan điểm lý thuyết chứng minh sự đúng đắn của các giải
pháp, rút ra các u điểm của mô hình căn hộ linh hoạt:
- Có u điểm nh căn hộ mở (thông thoáng và thẩm mỹ mặt đứng).
- Đạt đợc các u điểm nổi bật mà các nghiên cứu trớc đây cha giải quyết triệt
để:
+ Tầm nhìn từ những không gian ở của căn hộ đợc đảm bảo.
+ Nhu cầu về tâm linh (hớng bếp, thờ) của ngời ở cũng đợc đáp ứng.
+ Đảm bảo giao lu, ngăn cách giữa bếp với không gian công cộng căn hộ.
+ Kỹ thuật cho nhà ở cao tầng đợc đơn giản hoá, hợp lý hoá trong cấu trúc cũng
nh quá trình vận hành và sửa chữa, tạo tiền đề cho công nghiệp hoá xây dựng
nhà ở cao tầng.
+ Khả năng chuyển đổi, điều chỉnh diện tích các không gian chức năng căn hộ.
+ Hạn chế ảnh hởng giữa khu phụ trợ của các căn hộ theo phơng đứng.

+ Đảm bảo thẩm mỹ mặt đứng nhà CCCT.
- Hiệu quả kinh tế của mô hình CCCT với căn hộ linh hoạt.
Những nhợc điểm về mặt diện tích chiếm đất đợc bù lại bằng hiệu quả tiết kiệm
năng lợng khi hầu hết các không gian chức năng đều đợc chiếu sáng và thông thoáng
tự nhiên giảm tải trọng công trình, thời gian thi công nhanh. Tạo khả năng nâng cấp vật
liệu khi điều kiện kinh tế, kỹ thuật phát triển hơn, có thể ứng dụng với nhiều loại mô
hình nhà ở khác nhau kể cả với đối tợng có thu nhập thấp.
4.4. các kết quả thiết kế thực nghiệm
4.4.1. Thiết kế thực nghiệm nội thất căn hộ chung c cao tầng

- 22 -
Qua các nghiên cứu thực nghiệm cũng nh quá trình trao đổi tìm hiểu nhu
cầu nguyện vọng trong suốt thời gian thiết kế, thi công một cách kỹ lỡng và trực tiếp
với trên 40 hộ gia đình (xem phụ lục 4), tác giả đã thu đợc các kết quả đáng quan tâm
và cần đợc rút kinh nghiệm kịp thời cho những thiết kế tiếp theo. Những kết quả này có
tác dụng nh những điều tra thực tế cũng khá trùng hợp với kết quả điều tra xã hội học
luận án đã tiến hành. Các căn hộ đã xây dựng hiện nay không làm ngời ở hài lòng ở
nhiều khía cạnh khác nhau, tập trung vào không gian nội thất bên trong căn hộ.
4.4.2. ứng dụng của mô hình căn hộ linh hoạt trong thực tiễn
Thông qua các mặt bằng căn hộ mẫu và mặt bằng tầng điển hình CCCT trong thiết
kế thực nghiệm cũng nh ứng dụng vào công tác giảng dạy đồ án kiến trúc đã nêu(tại
mục 3.4.3) cho thấy loại căn hộ linh hoạt không có những đòi hỏi khắt khe hay phức tạp
hơn các loại căn hộ thông thờng mà đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
và mang lại nhiều u điểm mà các thiết kế hiện nay cha giải quyết. Do đó mô hình căn
hộ linh hoạt cũng nh mô hình CCCT của luận án hoàn toàn có thể áp dụng ngay trong
thực tế.


vệ sinh, xung quanh lôgia phụ trợ. Lôgia này làm nhiệm vụ chứa đựng đờng
ống kỹ thuật đứng và tạo thông thoáng tự nhiên cho tất cả các chức năng trong
khu ớt.
- Cấu tạo sàn khu ớt dạng khay (hạ cốt) để bố trí các đờng ống kỹ thuật ngang
tạo khả năng điều chỉnh vị trí, thay đổi thiết bị trong khu ớt một cách chủ
động.
- Thiết kế sử dụng đồ đạc nội thất phù hợp với mô hình căn hộ linh hoạt, gồm 4
nhóm giải pháp về kiểu dáng, chất liệu bề mặt, cấu tạo và cách bố trí.
2.2. Tổ hợp mặt bằng tầng điển hình chung c cao tầng từ căn hộ linh hoạt cho 3 loại
nhà dạng tháp, dạng tấm và dạng tự do, theo các nguyên tắc:
- Ghép các căn hộ từ 1 tới 3 phòng ngủ thành từng cặp có khu khô đặt cạnh nhau
để tạo ra căn hộ lớn khi cần, tăng cờng khả năng linh hoạt trên cả tầng nhà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status