ycitoa
ycitoa DChoa
DChoa họe
họe (ịtiản
(ịtiản lg
lg
Ẩiuậu
Ẩiuậu oàn
oàn tốt
tốt nghiệp.
nghiệp.
b. Văn hóa sản xuất...................................................................................
14
MỤC LỤC
Trang
c. Chính trị..................................................................................................14
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................4
d. Môi trưòng và cơ sở hạ tầng................................................................. 15
1 .Sự cần thiết của đề tài................................................................................4
5. Các đặc điểm ảnh hưởng đến công tác cung cấp dịch vụ.....................16
2. Mục đích của đề tài...............................................................................5
5.1........................................................................................................ Chất
3. Phương pháp thực hiện đề tài................................................................7
lượng chuyên môn, trình độ, tay nghề.................................................. 16
4. Kết cấu đề tài.........................................................................................7
5.2........................................................................................................ Các
Chưoìig I: Co’ sỏ’ lý luận chung......................................................................8
đặc điếm và ý thức trách nhiệm của người dân....................................17
2.2........................................................................................................ Cơ
3. Phân loại dịch vụ....................................................................................9
cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động..................................................28
4. Chất lượng dịch vụ................................................................................ 10
3. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 1.............................................29
II. Hoạt động kinh doanh dịch vụ............................................................10
4. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận................................................. 31
1. Khái niệm kinh doanh...........................................................................10
II.Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ...............................................35
2. Các mô hình kinh doanh trong nền kinh tế nước ta hiện nay.................11
1. Năng lực vốn..........................................................................................35
3. Khái niệm doanh nghiệp.......................................................................11
2. Tình hình lao động..................................................................................44
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ..................11
3. Nhũng nhận định chung về..................................................................47
4.1 .Nhóm nhân tố bên trong.................................................................11
3.1..........................................................Tình hình sửa chữa bảo dưỡng
&V:
#Vĩ rĐỒ
rĐỒ VhỊẨlê
VhỊẨlê
-1-2-
Ẩióp:
Ẩióp:
X
-3-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
LỜI NÓI ĐẦU
l.Sự cần thiết của đề tài.
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế
giới đang gia tăng mạnh mẽ. Trong điều kiện bùng nổ của khoa học
kỹ thuật, để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, hầu hết các doanh
nghiệp ở các quốc gia trên thế giới đều tận dụng triệt để các nguồn lực
bên trong và bên ngoài quốc gia. Bên cạnh sự khai thác triệt đế thị
trường trong nước thì việc tăng khả năng khai thác thị trường nước
ngoài đang được hầu hết các doanh nghiệp quan tâm và là xu thế tất
yếu cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong tưong lai.
Phù họp với xu thế này Việt Nam đã và đang tham gia một cánh tích
cực và có hiệu quả vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN),
khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn họp tác kinh tế
Châu Á Thái Bình Dương và tiến tới là tổ chức Thương mại Thế
giới(WTO) mà thành công bước đầu của tiến trình gia nhập vào WTO
là Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, ngoài ra Việt Nam đã và đang ký
nhiều hiệp định thương mại song phương với nhiều quốc gia trên thế
giới....
kinh doanh, cũng như thu hút đầu tư của từng doanh nghiệp.
Tình hình phát triển các khu đô thị mới tại các thành phố và nhiều
địa phương ở nước ta có nhiều chuyến biến tích cực. Bên cạnh đó lĩnh
vực phát triến nhà ở cũng được đẩy mạnh với nhiều dự án được thực
hiện đó là nhà ở chung cư cao tầng , chính vì vậy việc quản lý và duy
trì các hoạt động trong các dự án này là vô cùng cần thiết. Hiện nay
các khu tập thế cũ đang dần xuống cấp rất nghiêm trọng do không có
một cơ quan hay tố chức quản lý nào cụ thể nên không được bảo
dưỡng duy tu kịp thời nên nhũng ảnh hưởng của thời tiết và đã sử
dụng quá lâu nên nhanh chóng bị biến dạng và kiến trúc, chất lượng
thì rất kém làm mất trật tự trị an xã hội và đặc biệt là sự nguy hiểm
cho nhũng hộ dân sinh sống ở nhũng khu nhà đó.
2. Mục đích của đề tài.
Đe sản xuất kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh thắng
lợi, có vị trí vững chắc trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần
phải hiểu rõ về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-5-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
-6-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
của cô giáo PGS.TS Lê Thị Anh Vân cùng tập thể cán bộ công nhân
viên Xí nghiệp 1 đã giúp đỡ em thực hiện Luận văn tốt nghiệp này.
Với đề tài này từ nhũng thực tế về các khu đô thị em mong muốn
phần nào đánh giá được thực tế về vấn đề kinh doanh dịch vụ các khu
nhà chung cư mà Xí nghiệp 1 quản lý, những kết quả đã đạt được
cũng như nhũng vấn đề còn khúc mắc cần được tháo dỡ. Với nhũng
mục đích kinh doanh nhằm mang lại cho người dân sinh sống tại các
nhà chung cư có được cuộc sống hiện đại và thoải mái nhất, thay đối
hẳn nhũng suy nghĩ phải sống tại những khu nhà tập thể bất tiện đã
tồn tại bao năm nay.
3. Phương pháp thực hiện đề tài.
- Phương pháp lý luận và logic.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp đánh giá tổng hợp.
4. Ket cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được kết cấu thành 3
chương sau:
phát triến. Đời sống ngày một nâng cao, nhu cầu của con người ngày
càng trở nên đa dạng và phong phú hơn.
Có một vài quan niệm về dịch vụ:
+ Theo quan điểm truyền thống thì những gì phải nuôi trồng, không
phải sản xuất dịch vụ. Nó bao gồm các hoạt động như khách sạn, tiệm
ăn, hiệu sửa chữa, giải trí, bảo tàng, tòa án, ngân hàng, cảnh sát, giáo
dục...
+ Theo cách hiếu phố biến: Dịch vụ là một hoạt động mà sản phẩm
của nó là vô hình. Nó giải quyết các mối quan hệ với khách hàng hoặc
với tài sản do khách hàng sở hữu mà không có sự chuyển giao quyền
sở hữu.
+ Theo ISO 8402 thì dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp
xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của
người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2. Đặc điểm của dịch vụ.
2.1.
Vô hình hay phi vật chất.
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-8-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Không lưu giữ đưọc.
Dịch vụ không lưu giữ được, đó là lý do mà các doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ thường áp dụng các biện pháp điều hòa tốt nhất về cung
và cầu theo thời gian. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp
nhiều sản phẩm cao hơn sự mong chờ của khách hàng. Việc ế của sản
phẩm được tính cho mỗi đon vị thời gian sử dụng, do đó phải luôn
luồn cập nhật thông tin hàng ngày để đánh giá tình hình kinh doanh,
từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp.
3. Phân loai dich vu.
•••
Có nhiều loại dịch vụ, có thể phân loại dịch vụ theo các tiêu thức chủ
yếu sau.
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-9-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
-Theo chủ thể thực hiện dịch vụ: Chủ thể nhà nước, chủ thể các tổ
chức xã hội, chủ thể là các đon vị kinh doanh.
-Theo mục đích: có dịch vụ phi lợi nhuận và dịch vụ vì lợi nhuận.
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
2. Các mô hình kinh doanh trong nền kinh tế nước ta hiện nay.
-Doanh nghiệp tư nhân
-Công ty cố phần
-Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
-Công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên
-Công ty hợp danh
-Doanh nghiệp liên doanh
-Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
-Doanh nghiệp nhà nước
-Họp tác xã
-Hộ kinh doanh cá thể
-Tổ hợp tác
3. KMỈ niệm doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tài sản, có tên riêng, có trụ sở
giao dich ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật. Nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
4.CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
4.1.
máy móc đó phát huy được hết công năng phục vụ cho quá trình sản
xuất. Lao động phải biết chấp hành mọi nội quy về sản xuất, quy trình
sản xuất... dẫn đến kết quả là tăng năng suất, chất lượng, tăng đọ bền
cững của trang thiết bị nhằm giảm thiếu chi phí sửa chừa. Chăm lo
đến việc đào tạo , bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động được
coi là nhiệm vụ thiết yếu của mỗi doanh nghiệp. Và bằng chứng là
những doanh nghiệp trên thị trường rất phát triển là bởi họ có đội ngũ
lao động có năng lực, chuyên môn bắt kịp với đòi hỏi của thực tế.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào phẩm
chất, trình độ, năng lực của đội ngũ lao động, do đó tuyển chọn có vai
trò quyết định, tạo điều kiện sử dụng nhân sự.
Bên cạnh đó các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng đã hỗ trợ rất nhiều
cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khắng
định được vị thế trên thị trường, các chính sách hỗ trợ của Đảng và
Nhà nước cũng đã giúp các doanh nghiệp thích ứng tốt hon với những
thay đổi trong môi trưòng công nghệ. Việc áp dụng công nghệ tiên
tiến cho phép các doanh nghiệp cải tiến mẫu mã và nâng cao chất
lượng sản phẩm của mình đồng thời cũng tăng năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí tạo diều kiên cho hạ giá thành sản phấm nhằm đem lại
lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng.
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-12-
Ẩióp:
X ỉồ
Đe phát huy được yếu tố con người công tác lãnh đạo đảm nhiệm
việc liên kết này và phát huy hết những mặt mạnh của toàn bộ doanh
nghiệp. Khi thực hiện tốt các nội dung lãnh đạo doanh nghiệp sẽ có
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-13-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
được một tập thể vững vàng, đồng nhất ý kiến, tạo nên sự liên kết chặt
chẽ mang lại nhũng hiệu quả cao nhất.
4.2.
Nhóm nhân tố bên ngoài.
a. Cơ chế quản lý và Pháp luật.
Tất cả các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động
trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
phát triển công bằng và bền vững, kinh doanh thuận lợi
Với vai trò là nhũng doanh nghiệp kinh doanh thì doanh nghiệp có
nghĩa vụ tuân theo tất cả các quy định của luật pháp. Môi trường pháp
292
T
T
Chi tiêu
Tỷ lệ (%)
Tổng số nhân lực
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
7
Theo giới tỉnh
Nam
197
73,0
Các
đặcXí
điểm
ảnh
hương
đếnlàcông
tác
cung
cấp
dịch
cao
hút 5.
được
tầng
những
toàn
thếđông
CBCNV
trong môn,
toàn trình
co quan
đặc
biệtcủa
là CBCNV
đội ngũ lãnh
Theo
hình
thức
lao
lớn cho
đất
nước.
2
số
Biểu 04 ta42thấy có 15,6
một số yếu tố của người lao
Lao
gián
tiếpliệu
(VP)tạinăng.
đạođộng
và Theo
các
phòng
chức
dịch
vụ cho
đô thịcómới,
làm cấp,
việc cao
hiệnđẳng
nay
của Xí
nghiệp,
đó Khu
là người
trìnhnên
độ phương
đào tạo pháp
từ trung
3
Theo trình đô
triển Xícủanghiệp
từng chủ
doanh
nghiệp.vàoNeu
môi
trườngvừatrong
không
ô
của
kinhngười
nghiệm,
làm sạch
vừangười
nhânkinh
viêndoanh
trực
Cao
đăng
28giảm
được qua
đào
tạo
nghề.
Từnghiệp
đónghiệp
dẫn
đến
khả4,4
năng
nhiệm
vụ
Trung
cấp
35
13,0
tiếp
làm
công
tác
quản
lý,
cung
cấp
tiếp vì thểcầnnên
công
sở
hạ
tầng
tốt
cũng
sẽ
giúp
cho
doanh
nghiệp
chitrong
phí
pháp
để
nâng
cao
trình
độ
cho
CBCNV
trong không
cơ quan theo
từngnhiều
đối
Lao động phổ thông
95
34,1
tác phục nhân dân chua đạt được kkết quả cao. Do đó việc thực hiện
ngũ
lãnh
đạo
CBCNV
trong Xí nghiệp chưa có người nào
- Người có hộ khẩu Hà Nội: 1.736
54%
Vấn đề
nhập
kinh
tế
quốc
tế
đã
đem
lại
chovàdoanh
nghiệp
những
được
đàohội
tạo
theo
chuyên
ngành
Quản
lý
đô
thị
kỹ năng
chất
lượng
cung
dịch
vụ trong
cho nhà
chung
và
- Người làm trong
các rất
co
nghiệp:
35%
là khi
Việtquan,
namdoanh
đã ra
nhập
tổ1.128
chức cấp
WTO,
một
những
điềucưkiện
- Ngườicông
làm tác
nghề
lao lý
động
324
người
chung
- Người có trình độ Đại học trở lên:
695
22%
cư
- Người có trình
Cao trường
đẳng và quố
Trungtếcấp:
488 tạo điều kiện
15%cho các doanh nghiệp
giới.độMôi
thuận lợi
Nhà ở chung cư cao tầng là nơi có mật độ dân số cao, người dân
nước ta kinh doanh và phát triển với những điều kiện tốt nhất, mang
từ khắp mọiM):
miền
đất nướcJòó'p:
tập chung về
ở, dân cư đa dạng về
C7hicủa
Jiê -173C36
lại doanhtụcthutập
cao nhất.
phong
quán, lối sống và trình độ văn hoá cũng khác nhau.
Nhà nước
làm tốttố công
tácnghiệp
hiểuhình
biết“nhà
cũng
như nắm
bắt tầng
nhanh
các lý”
biếntrong
độngcácxung
án Khumình
đô thị
Tốngnhanh
công chóng
ty làm và
chủkịp
đầuthời
tư có
nói làmang
mô
quanh
đế mới
thíchdo nghi
nhấtthếnhằm
hình đầu tiên trong cả nước. Cho đến nay trên cả nước cũng chưa có
lại cho doanh nghiệp mình những lợi nhuận cao nhất.
trường lóp nào đào tạo về công tác dịch vụ cho nhà ở chung cư cao
tầng, đến nay thành công trong công tác dịch vụ cho nhà ở chung cư
&V:
rĐỒ
&V:
Co’ sở hạ tầng khu đô thị và đặc điếm của nhà chung cư
Nhà ở chung cư cao tầng là một bộ phận chính tạo nên dáng vẻ
khang trang hiện đại của Khu đô thị mới, là một bộ phận chịu nhiều
ảnh hưởng, tác động của cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của khu đô
thị ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân. Trong khi đó tại
dự án Linh Đàm hiện nay mới chỉ được đầu tư xây dựng được một số
hạng mục, cơ sở vật chất để cung cấp dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt
của nhân dân như:
-
01 Nhà trẻ
01 Nhà chăm sóc sức khoẻ
03 Nhà hàng kinh doanh ăn, uống
02 Bể bơi
03 Công viên
OlNhàvănhoá
05 Sân Tenis.
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-18-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Thực tế việc cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp cho nhà ở chung cư cao
#Vĩ rĐỒ VhỊẨlê
-19-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
tầng hiện nay tương đối cụ thể, công việc mà nhân viên đang thực
hiện tại các nhà chung cư này là bảo dường, sửa chữa, thay thế các
thiết bị phục vụ cho điện chiếu sáng công cộng, dò gỉ của hệ thống
cấp, thoát nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống cứu hoả, bong rộp
nền nhà - hành lang, hệ thống cung cấp thông tin liên lạc (ăng ten
truyền hình, điện thoại...). Đây là công việc mà Xí nghiệp đã chủ động
làm tốt trong thời gian vừa qua, cho nên các dịch vụ cung cấp điện,
nước, liên lạc luôn hoạt động tốt đáp úng đầy đủ kịp thời nhu cầu sử
dụng, tạo được sự hài lòng của nhân dân.
Công tác giữ gìn an ninh trật tự tại các nhà chung cư trong thời
gian qua được bảo đảm an toàn tuyệt đối, cho đến nay chưa để xảy ra
tình trạng làm ảnh hưởng đến gây mất trật tự trị an, mất tài sản của
nhân dân, để làm tốt công việc này nhân viên quản lý chung cư
thường xuyên kiểm tra dọc các hành lang và xung quanh toà nhà,
kiểm soát chặt chẽ khách đến thăm, chơi... Do đó đã ngăn ngừa xử lý
kịp thời các biểu hiện có thể dẫn đến gây mất an ninh trật tự, thực hiện
Mô hình nhà ở chung cư cao tầng có chủ quản lý ở nước ta còn
rất mới mẻ, nó xuất hiện từ đầu nhũng năm 2000 trở lại đây, tuy nhiên
nó lại được phát triển rất nhanh 0 ạt tại các thành phố lón và trên cả
nước, quỹ nhà ở chung cư lại được hình thành từ nhiều nguồn quỹ
khác nhau. Các quy định chưa đưa ra các chế tài cụ thể về việc xử lý
các hành vi vi phạm, chưa làm rõ trách nhiệm cụ thế về quyền, nghĩa
vụ cụ thể của người dân sống trong các nhà chung cư và của chủ đầu
tư khi xây dựng nhà chung cư trong khu đô thị mới.
Trong khi đó việc quản lý và cung cấp các loại hình dịch vụ cho
nhà chung cư trong các khu đô thị mới ở Việt Nam hiện nay là do
nhiều cơ quan, đơn vị và tố chức cùng thực hiện, đồng thời các chủ
đầu tư xây dựng khu đô thị mới lại có những quy định, mức thu và
hình thức cung cấp các loại hình dịch vụ cũng khác nhau. Chính vì
vậy ở một số nhà chung cư trong các khu đô thị còn có hiện tượng
người dân tuỳ tiện, tự do sửa chữa, cải tạo, cơi nới lấn chiếm diện tích
sử dụng chung làm ảnh hưởng đến kiến trúc, thẩm mỹ và xuống cấp
về chất lượng công trình, dẫn đến tình trạng người dân thường hay có
nhũng tranh chấp, khiếu kiện, gây mất đoàn kết làm ảnh hưỏng đến
trật tự trị an xã hội, từ đó dẫn đến sự không hài lòng của người dân
sinh sống tại các nhà chung cư.
Vì vậy việc thực hiện nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ
cho nhà ở chung cư tại dự án Linh Đàm cũng gặp rất nhiều khó khăn.
&V: rĐỒ VhỊẨlê
-21-
Ẩióp:
X ỉồ
vị doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ xây dụng các khu đô thị mới
hiện đại của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Và đã
xây dựng thương hiệu HUD với phương châm “ Lấy phục vụ đế phát
triển”. Tổng công ty xác định phải đầu tư tạo mọi điều kiện tốt nhất và
&V: rĐỒ Í77f ; Mĩ
-22-
Ẩióp:
X ỉồ
ycitoa DChoa họe (ịtiản lg
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
làm tốt dịch vụ bán hàng tại các dự án khu đô thị mới do Tổng công ty
làm chủ đầu tư. Chính vì vậy Công ty đã ra đời với cưong vị là một
đơn vị trực thuộc Tống công ty.
Khái quát về Công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên dịch vụ nhà ở
và khu đô thị (HƯS)
Địa chỉ: Phường Đại Kim - Quận Hoàng Mai - Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.6411252; Fax:
6.412.021
Tài khoản số: 2130000001554 Tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Ẩiuậu oàn tốt nghiệp.
TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị - Xí
nghiệp 1, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành
viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị, được thành lập và đi vào hoạt động
từ ngày 01 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số 423/ QĐ- TCT ngày
14/ 06/ 2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đầu tư phát
triển nhà và đô thị với tên gọi là Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng trực
thuộc Công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị. Tiền thân của Xí nghiệp
quản lý nhà ở cao tầng là Ban quản lý nhà trực thuộc phòng Tố chức
hành chính Công ty, quản lý 04 khối nhà chung cư và 02 trạm cấp
nước, với các dịch vụ như: Trông giữ xe, điện, nước, thang máy, vệ
sinh thu gom rác thải,...
Ngày 15/3/2006 Chủ tịch Hội đồng quản trị Tống công ty đầu tư
phát triển nhà và đô thị ra quyết định số 21/QĐ-HĐQT, ngày
07/3/2006 đổi tên Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng thành Chi nhánh
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở
và khu đô thị - Xí nghiệp 1 để phù họp với mục tiêu hoạt động, những
đối mới và phướng hướng phát triển trong thời gian tới.
Năm 2001 quy mô của Xí nghiệp là 04 khối nhà (02 chung cư khu
Định Công, 02 chung cư khu Bắc Linh Đàm) và 02 trạm cấp nước
sạch Linh Đàm, Định Công. Năm 2002 quy mồ của Xí nghiệp 1 tăng
thêm 15 khối nhà khu Bán đảo Linh Đàm, 01 khối nhà khu Bắc Linh
Đàm, 03 khối nhà khu Định CôngNăm 2004 Xí nghiệp tiếp nhận thêm
11 khối nhà chung cư, 01 trạm xử lý nước thải và 01 trạm cấp nước
sạch tại Dự án Mỹ Đình; 05 khối nhà chung cư, 01 trạm cấp nước
sạch tại Dự án Pháp Vân.
Quy mô tăng lên, ngày7/l/2005, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu
tư phát triển nhà và đô thị ra quyết định số 1382/TCT-TCLĐ thành
&V: rĐỒ VhỊẨlê
TY TNHH
MỘT
1. Năm
2005,
Xí nghiệp
tiếp NHÀ
nhậnNƯỚC
và quản
lý THÀNH
thêm 08VIÊN
DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ - xí NGHIỆP 1
khối nhà chung cu cao tầng tại khu XI- X2 Bắc Linh Đàm mở rộng,
GIÁMcưĐÓC
02 khối nhà tại Pháp Vân - Tứ Hiệp, đưa tổng BAN
số chung
Xí nghiệp
quản lý là 45 khối nhà với tổng số 4.309 căn hộ. Ngày 15/3/2006 Chủ
tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị ra
quyết định số 22/QĐ-HĐQT, ngày 7/3/2006 về việc thành lập Chi
nhánh Công ty - Xí nghiệp 3 trên cơ sở tách Dự án Định Công, Pháp
Vân thuộc Xí nghiệp 1, kết hợp với Đội kinh doanh Dịch vụ Định
Công, Đội bảo vệ Định Công,... Hiện nay, Xí nghiệp 1 đang quản lý
31 khối nhà chung cư, đồng thời tiếp nhận và quản lý thêm Đội bảo vệ
Linh Đàm. Đội
Dịch vụ cây xanh môi trường Linh Đàm.
Đội
Đội
Đội
QLNƠ
QLNƠ
Ẩiópt
X ỉồ
Ẩíuận oàn tốt nợhiêp
x/toa DUtoa họe Cịuíhi hị
Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp: Quản lý, khai thác, duy tu bảo
dưõng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới, khu dân cư
tập trung về đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước. Cung cấp, quản
lý các dịch vụ nhà ở cao tầng, giữ gìn vệ sinh an ninh trật tự, dịch vụ điện
nước, trông giữ xe đạp-xe máy, vận hành bảo trì thang máy, sửa chữa duy
tu cải tạo công trình, quản lý khu công cộng trong nhà chung cư, khai thác
dịch vụ kiốt, siêu thị. Dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và vận chuyển
rác thải, chất thải rắn, quản lý chăm sóc vườn hoa thảm cỏ, công viên cây
xanh, cây xanh đường phố. Dịch vụ bảo vệ an ninh trật tự mặt bằng khu
đô thị mới. Quản lý khai thác dịch vụ thể thao như Tennis, cầu lông, bóng
bàn, bida, bể bơi nước nóng, nước lạnh, thể dục thẩm mỹ, thể hình. Khai
thác các dịch vụ đô thị như chợ, bãi đỗ xe ôtô, xe máy, rửa và sửa chữa
ôtô, xe máy, xăng dầu. Vệ sinh làm sạch công nghiệp và cung cấp một số
hàng hóa dịch vụ thiết yếu khác phục vụ nhân dân. Sản xuất và kinh doanh
nước sạch, vận hành trạm xử lý nước thải.
Xí nghiệp là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc theo hình thức giao chỉ
tiêu kế hoạch doanh thu và chi phí định mức, chịu sự kiếm tra, thanh tra
toàn diện của công ty. Có con dấu riêng và được sử dụng theo những quy
định cụ thế của Công ty đế phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực khai thác dịch vụ đô thị, theo chức năng nhiệm vụ
Công ty giao cho. Công tác quản lý kinh tế và tài chính hoạt động trong
ĐẶCquan
ĐIẾM
ĐẶC
ĐIẾMvà
CỦA
CBCNV
xí NGHIỆP
(2007)
Nam
197
73,0
CÓ thểBẢNG
nói rằng
hệBẢNG
giữa Xí
nghiệp
Công
ty được
thực hiện
trên
Nữ hành toàn93diện cấp dưới
34,4
nguyên tắc cấp trên điều
và giao nhiệm vụ kế
2
lao doanh,
đônu theo định hướng phát triển của Công ty.Căn
hoạchTheo
thanh
toán trực tiếp,
đẳng
28 phát sinh tháng
4,4 nào phải thanh toán
ngay tháng đó.
Trung cấp
35
13,0
Xí nghiệp Có
được
lậpnghề
phưong án 119
sản xuất kinh40,4
doanh mới thuộc chức
bằng
năng nhiệm
củaphổ
Xíthông
nghiệp nhằm 95
khai thác hết khả
Laovụ
động
34,1năng sẵn có mở rộng
sản xuất kinh doanh trình Giám đốc Công ty duyệt, đưa vào thực hiện.Dự
thảo nội quy, quy định về định mức lao động, định mức kinh tế kỹ huật
chịu
sự kiểm
Điều
nàymức,
thể hiện
rõ trong
bảng tra,
dướithanh
đây:
tra toàn diện của Công ty.
- Có con dấu riêng và đuợc sử dụng theo những quy định cụ thế của
Công ty để phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
quản lý và khai thác dịch vụ đô thị, theo chức năng, nhiệm vụ Công ty
giao cho.
- Công tác quản lý kinh tế và tài chính hoạt động trong phạm vị phân
cấp của Công ty cho Xí nghiệp.
- Xí nghiệp được cung cấp một số hàng hoá, dịch vụ cho cá nhân và
đơn vị bên ngoài theo phương án sản xuất kinh doanh được Công ty phê
duyệt.
- Xí nghiệp không được phép chuyển nhượng, cho vay, cho thuê, cho
mượn hoặc bán ra ngoài Công ty tài sản của Xí nghiệp hoặc Công ty khi
chưa có sự đồng ý của Giám đốc Công ty bằng văn bản.
Trích đoạn Những cải tiến trong công tác lao động