•ỉRƯỜNtì
ỆỀ m
é SGOAĩ THƯƠNG
OA
KINH
TẾ
VÀ
KỈNH
Ì-ỈOÀNR
QUỐC
TẾ
HUYÊN
NGÀNH:
KIM.
rí
£01
NGOẠI
KỊ
>ALUẠ\TỐT NGHIÊM
cfằ pl CÔM TY
XOTÊM
Queo
GIA BỐI
tfft
HỂN
KÍNH
li
Ém
vía
NAM
r
XÃ
HỘI VIỆT
NAM
ÍT
M
ư V16
K
Ị
ỊRSOMlHUOaoỊ
Sinh
viên
thực
hiện
"TNguyên
Anh
Tuân
Lóp : Anh 5
Khoa
:
43B
Giáo
viên
hướng dẫn :
TS.
Đỗ Hương Lan
Hà
Nộ/,
tháng
6
năm
quốc
eia
-
chủ
thạ
quan
trọng
trong
nền
kinh
tế
thế
giới
27
Ì.
Giới
thiệu
chung
về
các công
ty
xuyên
quốc
gia
trên
thế
giới
27
2.
Những
lao
động
quốc
tế,
phát
triạn
nguồn
nhân
lực
và
tạo
việc
làm
35
2.4.
TNCs
đẩy
nhanh
sự phát
triển
của khoa
học công
nghệ
và
chuyển
eiao
công
nghệ.
37
2.5.
Việt
Nam 42
2. TNCs tạo
dựng
hình
ảnh và
tăng
cường
sự
hiểu
biết
sâu sắc đối vắi thị
trường
Việt
Nam
thông
qua các quỹ hỗ trợ đầu tư và
phát
triển
44
3.
Loại
hình
TNCs vừa và nhỏ
chiếm
tỷ lệ cao
trong
các
công
ty
mẽ các
khu công nehiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao 55
li. Tác
động
của các
công
ty
xuyên
quốc
gia tắi nền
kinh
tế - xã hội
Việt
Nam 59
Ì. Những tác động tích cực 59
Ì. Ì. Là
nhân
tố
quan
trọng
thúc
đẩy hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế của
Việt
Nam 59
1.2. Thực hiện sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế. 60
nghệ, kỹ thuật mắi 65
1.5.
Tạo công ăn
việc
làm,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
66
2. Những tác động tiêu cực 67
2.1. Mục tiêu của các công ty xuyên
quốc
gia đi ngược lại với mục tiêu phát
triển
kinh
tế
- xã hội bền vững 67
2.2. Các công ty xuyên
quốc
gia lán còn dè dặt
trong
đầu lư vào
Việt
Nam 68
2.3. Thao túng và gây hậu quả xờu cho liên doanh, gây sức ép với cơ quan quản lý Nhà
nước 69
CHƯƠNG IU. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHAM
pháp cơ bản
nhằm
tăng cườna khả năng thu hút
các công ty xuyên quốc gia 80
1.
Những
quan
điểm
cơ
bản
80
1.1. Chủ động thu hút các công ty xuyên quốc gia 80
1.2. Vừa hợp tác, vừa đấu
tranh
đảm bảo nguyên tắc giữ
vững
độc lập, tự chủ, cùng có
lợi 81
1.3. Sự nỗ lực của cả Nhà nước và các
doanh
nghiệp
là một
điều
hết sức cổn
thiết
82
Ì .4. Nội
sinh
hóa
ngoại
bộ máy, nâng cao năng lực
quản
lý vĩ
mô
của
Nhà nước 89
2.3. Phát
triển
kết cấu hạ
tầng
kinh
tế kỹ
thuật
nhằm tạo ra môi trường hấp dẫn thu hút
TNCs 93
2.4. Nâng cao trình độ công
nghệ
và phát
triển
công
nghiệp
chế
biến
95
2.5. Phát
triển
nguồn
nhân lực 96
KẾT LUẬN 100
TÀI
Kinh
tế và
Kinh
doanh
Quốc
tế
đã
giảng
dạy và
tạo
môi trường
rất
tốt
cho
tôi nghiên cứu và
học tập trong
những
năm
qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em
sinh
viên đã giúp đ tôi rất
nhiều trong
học tập
và làm Khóa
luận
tốt
nghiệp.
Hà nội, tháng 6/2008
Nguyên Anh Tuấn
quan
hệ
kinh
tế
quốc
tế
ngày càng đóng một
vai
trò quan
trọng trong
tiến
trình
phát
triển
của
kinh
tế
thế
giới
nói
chung
và
của mỗi quốc
gia
nói
riêng,
thì
vai
trò của
các công
quan
trọng
của quan hệ
kinh tế
quốc
tế,
đối với
nền
kinh
tế -
xã
hội
thế
giới
nói
chung cũng
như
của
Việt
Nam nói
riêng
là
điểu
vô cùng
cẩn
thiết
để có
thể
hoạch
định
nghiệp
chủ
yếu
xoay
quanh
đề
tài
chính
là
"Vai
trò
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia đối với
nền
kinh tế -
xã
hội
Việt
Nam" trên cơ
sở
phân tích
những
số
liệu
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
liên
quan
đến
lĩnh
vực
thương mại
quốc
tế,
đẩu tư
quốc
tế,
hợp tác
quốc
tế,
lĩnh
vực khoa
học,
công
nghệ
và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
vốn là
công
ty
xuyên quốc
gia
(TNCs).
- Chương
li:
Nền
kinh
tế
-
xã
hội
Việt
Nam
dưới
tác
động của các công
ty
xuyên quốc
gia.
-
Ciiương
IU:
Một số
giải
pháp nhằm
phát
huy
vai
niệm,
đặc
điểm,
phân
loại,
lịch
sử hình thành và
quá trình phát
triển,
đổng
thời
bên
cạnh
đó bài
viết
cũng
phác họa một bức
tranh
toàn
cảnh
về các công
ty
xuyên
quốc
gia
trên
thế
giởi
bao gồm cơ cấu
tổ chức
những tác
động
tích
cực
và
tiêu
cực của
chúng,
đổng
thời
đưa
ra
một số
giải
pháp nhằm phát huy
vai
trò của
các công
ty
xuyên
quốc
gia đối vởi
nền
kinh tế
-
xã
hội
nưởc
ta.
-
gia
Các công
ty
xuyên
quốc
gia
được
hiểu
một cách
chung
nhất
là
khi
quá trình
sản
xuất
- kinh
doanh của
một công
ty
vượt
ra khỏi
biên
giới
quốc
ria
và có
quan
hộ
kinh tế
nhận
định
này,
công
ty
xuyên
quốc
gia
đã
mang
trong
nó
yếu
tố
quốc
tế
một
cách sâu
sừc.
Vậy
thuật
ngữ công
ty
xuyên
quốc gia
(Transnational
Corporation)
ra đời từ
khi
nào?
về
công
ty
xuyên
quốc
gia"
có nói
rằng
trone
thập
niên
60,
người
ta
sử dụng
hai thuật
ngữ "công
ty
quốc
tẽ"
(International
Corporalion)
và
"công
ty
xuyên
quốc
gia" (Transnational Corporation), với
ý
nghĩa
bộ
trong
nước nừm
giữ
những
vị trí
then
chốt
trong
các công
ty chi
nhánh nằm
tại
nước
ngoài.
Điều
này nói lên
rằng
lợi
ích và
hoạt
động
chiến
lược của công
ty
này
tuy
nằm
trong
sự
ty
toàn
câu,
công
ty
xuyên
quốc
gia,
công
ty
đa
quốc
gia,
công
ty
siêu
quốc
gia.
Cách
gọi
này không
quan
tâm
đến nguồn
gốc tư
bản
sở hữu,
cũng
như
tính
-
đâu tư
-4-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
các
cóng
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
quốc tế của các công ty xuyên quốc gia, nghĩa là chỉ quan tâm đến mặt quốc tế hóa
hoạt
động
kinh
doanh của các
công
ty
mà
thôi.
Cũng
trong
Từ
với
"công
ty quốc
tế"
(International
Corporation).
Trong
nhứng
năm
70
này,
có
rất nhiều
quan niệm
khác
nhau
về "công
ty
xuyên
quốc
gia"
được đưa
ra.
Năm
1976,
Tổ
chức
hợp tác và
phát
triển
hay
thực thể
kinh
tế.
Nhứng
thực thể
này có
thể thuộc
quyển
sở hứu cá
nhân,
thuộc
quyền
sở hứu Nhà
nước,
hay sở hứu
hỗn hợp,
được thành
lập
ở
nhiều
nước khác
nhau
và có
mối
liên
kết chặt chẽ.
Chúng
ảnh
hưởng
liên
kết
và
lĩnh
vực
hoạt
động
giứa
chúng.
Trong
khái
niệm
này,
ta
có
thể thấy rằng, với
một
số
nhà nghiên
cứu,
yếu
tố
"xuyên
quốc
gia"
là
một
yếu
tố hết
sức quan
hoạt
động
của
nó còn
liên
quan
đến một
diện
địa
lý
rộng
lớn,
vượt
ra
ngoài biên
giới
quốc
gia.
Bên
cạnh
đó,
họ còn
nhấn
mạnh
vào đặc
điểm
quy
mô
của
công
lại
năm
1978",
trang
158 như
sau:
"Công
ty
xuyên
quốc
gia
là
nhứng
công
ty
nắm
quyền
sở hứu hay
kiểm
soát
hoạt
động
sản
xuất
và
hệ
thống
bán hàng
tại
nhiều
nước".
Năm
1973,
EU,
trong
"định hướng hoạt
động cho
công
ly
xuyên
quốc
gia"
xác
định
đây
là
công
việc kinh
doanh
có
hoạt
động
ít nhất
tại
hai
quốc
gia
của
một
công
mới
và
thực hiện trong
tiến
trình
phát
triển
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Theo
đó
quan
niệm
về
công
ty
xuyên
quốc
gia
là để
chỉ
các công
ty
có hệ
thống
hoẹt
"Luật
dự
thảo
của
Liên
Hợp Quốc (UN) về
quản
lý
công
ty
xuyên quốc
gia
").
Trong
"Từ
điển
Bách Khoa
về
công
ty
xuyên
quốc
gia"
những
năm 80 này có
định
nghĩa
rằng:
"Công
ty
gồm
nhiều thực thể
nằm ở
hai
hay
nhiều
nước,
không
xét
đến hình
thức
pháp
lý
và
lĩnh
vực
hoẹt
động,
miễn là
các
thực thể
này
vận
hành
theo
một hệ
thống
ra quyết
định,
một
và
trách
nhiệm
trong
việc
thực hiện
mục
tiêu
cuối
cùng.
Năm
1998,
trong
Báo cáo Đâu
tư
thế
giới
1998
(World Investment Report
1998,
Trends anh
Determinants,
P.355.),
các chuyên
gia
của
Liên Hợp Quốc đã nêu
định
nghĩa
về công
ty
mẹ được
định
nghĩa
như là các công
ty
mà
việc
kiểm
soát
tài
sản của các
thực thể kinh
tế
khác ở nước
ngoài,
thường được
thực hiện
thông qua
việc
góp vốn tư bản cổ
phần
của
chúne.
Mức góp
vốn
cổ
phần
với
10%
là
ngưỡng
tuyệt
đối
với
quyền
kiểm
soát
tài sản của các
công
ty
khác".
ở Mỹ,
cũng
có
định
nghĩa về
công
ty
xuyên
quốc
gia
rất
đáng
quan
tâm như
sau:
"Công
ty
xuyên
í /ỉn lĩ
-6-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng quan
về
các
công
ty
xuyên quõc
gia
(TNCs)
nghiệp có kinh doanh ở nước ngoài. "Người" ở đây được định nehĩa bao gồm mọi cá
nhân,
ngành,
công
ty,
tập
đoàn
liên
kết,
hiệp
hội,
các
Trust,
các công
ty,
ty
Mỹ có
số cổ
phiếu
có
quyữn
biữu
quyết
không
bị
công
ty
Mỹ khác
chiếm
quyền sở hữu
trên
50%.
2)
Nếu
quyữn
sở hữu của
các công
ty
Mỹ
trong
đó bị
giảm
đi
thì
công
báo cáo
"Diều
tra
chuẩn
về
các
công
ty
xuyên quốc
gia
Mỹ" do văn phòng Phân
tích
kinh tế
thống
kê về công
ty
xuyên
quốc
gia
Mỹ
thực
hiện,
số
liệu
điều
tra
năm
1994,
được công bố chính
thức
"công
ty
xuyên
quốc
gia"
có thữ
thấy
rằng
nghĩa
của
những
từ nhu
"corporation", "enterprise",
"company" hay
"firm"
đều
được
sử dụng
như
nhau
trong tiếng Việt
nahĩa là
công
ty
hoặc
hãng.
Tuy
vậy
khi lựa
chọn,
Company"
mana
nahĩa
tương
tự
nhau
và
được
chuyữn sang
tiếng Việt là
"công
ty
xuyên
quốc
gia".
Tóm
lại,
thuật
ngữ công
ty
xuyên
quốc
gia
là một
thuật
ngữ có
nhiều
cách
hiữu
và
Ớ
đây, chủ
tư bàn
của
một nước cụ
thữ
nào đó có công
ty
mẹ đóng
tại
nước đó và
thực
hiện kinh
doanh
trong
và
ngoài
nước,
bằng
cách
lập
các công
ty
con
ở
nước
ngoài
là
hình
thức
Affiliate.
Công
ty
xuyên
quốc
gia
chính là một cơ
cấu
tổ
chức
kinh
doanh quốc
tế,
dựa
trên cơ sở
kết
hợp
giữa
quá trình
sản
xuất
quy mô
lớn
của
nhiều
thực
thữ kinh
(ìtgtiựỈM.
c
ĩn/i
và công
ty
xuyên
quốc
gia.
Công
ty
đa
quốc
gia
(Multinational
Corporation)
cũne
là một công
ty
lư bản
độc quyền
thực
hiện
thiết
lập
các
chi
nhánh ở
nước
ngoài để
tiến
hành các
hoạt
động
phân định rõ
hai
loại
hình công
ty hoạt
động trên phạm
vi
quốc
tế,
đó
là
công
ty
xuyên
quốc
gia
và công
ty
đa
quốc
gia.
Sự phân
biệt
này
chủ yếu
căn
cứ
vào
vốn của
công
tư bản của
một
nước.
Còn nếu
là
công
ty
đa
quốc
gia
thì Hội
đổng
quản
trị
lãnh đạo công
ty
gồm các nhà lư
bản
có cổ
phần
thuộc nhiều
nước khác
nhau.
Thực
ra
sự
phân
định
về nhặng
tiêu
ty
mẹ
"Royal
Dutch/Shell
Group"
và công
ty
mẹ
"Unilever"
có
vốn
sờ hặu
của
các
chủ
tư
bản
Anh và Hà
Lan,
côns
ty
mẹ
"Fortis"
thuộc
sờ hặu
của
Bỉ và Hà
Lan,
là
nhặng
quốc
gia,
hay
còn
gọi
là
công
ty
liên
quốc
gia,
siêu
quốc
gia.
Nhưng
Exxon là
công
ty
mẹ mà
vốn của
nó
thuộc
về
nhà
tư bản
có
quốc
tịch
Mỹ
thực
thiết
lập
chi
nhánh ở
nước
ngoài,
thực
hiện
liên
doanh
với
các
doanh
nghiệp
nước chủ
nhà,
trong
Hội
đổng
quản
trị
của
xí
nghiệp
chi
nhánh có các nhà
quản lý
người
đìa
phương,
Người
ta
không
gọi
nó
là
công
ty
đa
quốc
gia,
vì
theo
cơ
chế
tổ
chức,
các công
ty chi
nhánh
tuy
có
sụ độc
lập
tương
đối
nhưng
vẫn phụ
thuộc
vào công
quan
vè
các
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
nay người ta ít dùng thuật ngữ "đa quốc gia", mà hay dùng thuật ngữ "xuyên quốc
eia"
hơn.
Một
trong
những đặc
trưng
của
công
ty
đa
quốc
gia
mà chúng
ta
nhận
thấy
ở
đây
là
tính đa
đa
quốc
gia
một đỳnh
hướng
theo
đỳa
trung
tâm,
khi
những
lợi
thế
thương
mại của
liên
kết
toàn
cẩu
các
hoạt
động
kinh
tế
có
thể
nhận
thấy
được
là cao
thuật
neữ "công
ty
đa
quốc
gia"
không
theo
kỳp
để mô
tả
hết
những
biến
chuyển
trong
hoạt
độna
của
các công
ty.
Các nhà nghiên
cứu
cho
rằng
việc
sử
dụne
cụm
từ
một Chính
phủ
đối với
công
ty
mẹ.
Xét
cho
cùng
thì
việc
phân
biệt
hai thuật
ngữ
này
cũne
không quá
quan
trọng
đối
với
tính
quốc
tế
của
chúng.
Mà đơn
giản
hai
sử
phát
triển
của
các cône
ty hoạt
động
vượt
ra
khỏi
biên
giới
quốc
gia
và
hoạt
động trên phạm
vi
quốc
tế.
Sự phát
triển
đó
là
một quá
trình,
do
vậy,
ngay
từ
ra đời
của
các công
ty
xuyên
quốc gia
trên
thế
giới
gắn Hển
với
sự
ra đời
và phát
triển
của sản
xuất lớn
tư bản chủ
nghĩa.
Về
thực chất
thì
đây
là
một hình
thái
phát
triển
cao của chế
độ
phạm
vi
quốc
gia
và
gia
nhập
vào
suổne
máy sàn
xuất
kinh
doanh quốc
tế
ngày càng được phát
triển.
Sự hình
-9-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
các
cóng
ty
xuyên
nghĩa.
Sự
phát
triển
dần lên của
hiệp
tác
giản
đan, của
công trưởng
thủ
công,
của
phân công
lao
động và
máy móc
cơ khí đã
tạo
nên các hình
thức tổ
chức sản
xuất
xã
hội
ngày một hoàn
thiện,
từ
các
xưởng
và quan
trọng nhất
dãn đến sự
hình thành
của
các
công
ty
xuyên quốc
gia
đó
là
tích
tụ,
tập
trung
tư
bản
và
sản
xuất phát triển.
Thứ
nhất,
quá trình tích
tụ
và
tập
trung
sản
xuất
ty
và
ngưởi
ta
cũng
gọi
đó
là
những
tập
đoàn,
với
công
ty
mẹ
đứng đầu và các công
ty con,
chúng còn được
gọi
là
các công
ty
vừa
và
nhỏ,
chúng phụ
thuộc
về
tài
chính,
Đức,
Pháp,
Italia số
xí
nghiệp
vừa
và nhỏ
chiếm
đến
70-80%
tổng
số
các
xí
nghiệp.
Sự
thâu
tóm
cấc xí
nghiệp
vừa
và
nhỏ,
thậm
chí kể cả
những
hộ
gia
đình
nằm
kiện
thuận
lợi
cho tư bản
sinh
lợi.
Đồng
thởi
về mặt
tổ
chức
sản
xuất,
đây
cũng
là
hình
thức tỏ
rõ
tính
hiệu
quả
cao,
vì
giảm
được
chi
phí
sản
xuất,
dụng
ưu
thế
của
cuộc
cách
mạng
khoa
học
kỹ
thuật,
tỷ
suất
lợi
nhuận
của các
nhà
tư bàn ngày càng tăng thêm. Thêm vào
đó,
chú
nghĩa
tư bàn
chuyển
từ tự
do
cạnh
tranh
sang
độc
quyền,
vừa và nhỏ đi đến
phá
sản.
Để
tổn
tại
được
dưới
sức
ép
của
các
xí
nghiệp
lớn,
các
xí
nghiệp
nhỏ
phải
(ÌỈQtiựỉti lỉliiit
Quân
-
10-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
có tác
dụng
thúc đẩy
nhau
và dẫn đến sự hình thành các
tổ
chức
độc
quyền.
Độc
quyền
hiện đại
mang
nhiều
dấu
ấn
của
thữi
đại
cách
mạng
khoa
học,
kỹ
thuật hiện đại.
Trước
hết
là sự liên
hiệp
hóa mà V.I.Lênin đã phân tích đến nay có
tâm và bành trướng
quyến
lực.
Tình
hình đó đã đưa đến sự hình thành của
Conglomerate
với
sự
tập trung
tư
bản,
tập
trung
sản
xuất
kinh
doanh
hết
sức
to lớn,
và
hoạt
động R&D
cũng
như
chuyển
giao
công
nghệ
là
cho chúng
trở
thành
những
"vương
quốc"
kinh tế
khổng
lổ với
khả năng
phát
triển
không
ngừng.
Thứ
ba,
quá trình tích
tụ
sản
xuất
trong
nông
nghiệp
ngày càng đẩy mạnh,
đưa đến
việc
xuất
hiện
các hình
thức
Bản
kiểm
soát
tới
80
-
95%
sản
lượng
ngũ
cốc.
Quá trình tích
tụ
sản
xuất
trong
nông
nghiệp,
cùng
với
sự tác động của cách
mạng
khoa
học
-
kỹ
thuật
hiện đại
(khoa
học
trong
cơ
cấu
lao
động
cũg
nhu
trong
tổng
sản
phẩm
quốc dân. Điều
này cho
thấy,
sự phái
triển
mạnh
mẽ
của
công
nghiệp
đã có tác động
trở
lại,
thúc đẩy nông
nghiệp
phát
triển.
Và để cho
toàn bộ
những
hình
thức
tổ
chức sản
xuất
-
kinh
doanh
hiện đại.
-
li
-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
các
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
b. Quốc tế hóa sản xuất - tiền đề cho sự ra đời của các công ty xuyên quốc
gia.
cạnh quốc
tế
của
những
thực thể kinh
tế
này.
Chế độ công
xuống,
bắt
nguồn
tớ
các
công trường
thủ
cône
là
hình
thức
phôi
thai,
tế
bào
của xí
nghiệp hiện đại
và
đi
cùng
với
nó,
sở vững chắc
về
kỹ
thuật,
cùng
với
chế
độ
tự
do
cạnh
tranh
của
thị
trường phát
triển
lên đã
điều
tiết
sự
phân công
trao
đổi
của sản
xuất,
xí
nghiệp
nhà máy
cũng nhanh
chóng
nghiệp
nhà máy đã
mở
rộng
phạm
vi
lĩnh
vực
phân công xã
hội tớ nội
bạ
quốc
gia
sang địa
bàn
quốc
tế.
Và do
vậy,
phân công
lao
động và
trao
đổi
quốc
tế
về nguyên
vật
liệu,
bán thành
nhất
vào
thời
kỳ này. Nước Anh
tớ
chỗ là
"công
xưởng
của
thế
giới
chuyển
thành
xí
nghiệp
của
thế
giới",
và các nước khác thì
trờ
thành
thị
trường tiêu
thụ
những
thành phẩm công
nghiệp
của Anh và làm nơi
cung
ứng nguyên
nó,
chế
độ
xí
nghiệp ra đời
thúc đẩy phân cône
lao
độna mở
rộng
tớ
nội
bộ
quốc
gia
sang địa
bàn
quốc
tế,
đã làm
cho
tích
tụ
và
tập trung
lư
bản,
sản
xuất
tăng
lên cao
quan
hệ
buôn bán
quốc
tế
làm cho các công
ty
tư
bản
liên
minh
với
nhau sản
xuất
và phân
phối
hàng hóa trên
thị
trường
thế
giới.
Tớ
đây, những xí
nghiệp hiện đại
được hình
(Hựniịĩn
< 'inh
>~7íítìn
-
12-
đại,
trực
tiếp
hình thành các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Đây chính là một đặc
điểm
nổi bật trong
quá trình
quốc
tế
hóa sản
xuất,
đã
tờng
bước
tạo
nên
TNCs
thông qua các
giai
đoạn
phát
triển
của
các
tổ
phạm
vi
biên
giới
lãnh
thổ
một quốc
gia.
c.
Một
số
nguyên
nhân
khác
dấn đến
sự
hình thành
cửa
các
còng
ty
xuyên
quốc
gia.
Một
là,
do
phong
trào
giải
của chủ nghĩa
tư
bản bị
thu
nhỏ
lại.
Để
tổn
tại
và phát
triển
được,
các
tập
đoàn của các nước tư bản
buộc
phải
thiết
lập
các
chi
nhánh ở nước
ngoài
dưới
nhiều
hình
thức
khác
nhau.
Hai
phát
triển,
dẫn
đến
việc
đáu tư vào các
chi
nhánh ờ nước ngoài tăng
lên.
Mặt
khác,
muốn
nghiên
cứu,
thực
nghiệm và ứng dụng
được các thành
tựu
khoa
học
-
kỹ
thuật
tiên
tiến
cần
phải
có
nguồn vốn
lớn.
tài sản cố
định
đã
bị
hao mòn vô hình
sang
các nước đang phát
triển.
Ba
là,
sự chuyển
biến
của chủ nghĩa tư bản độc quyền
thành
chủ nghĩa tư
bản
độc quyền
Nhà nước đã
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho sự hình thành và phái
triển
của
TNCs.
Nhà
nước
điều
các
cuộc khủng hoảng
kinh tế
của
thế
giới
tư bản chủ
nghĩa
đẩy
mạnh
quá
trình tích
tụ,
tập trung tu bản, tập trung
sản
xuất,
đồng
thời
làm
xuất
hiện
một
loạt
khó khăn về
thị
trường các yếu tố sàn
xuất,
thị
trường tiêu
thụ
một trong
các
biện
pháp để
giải
quyết
vấn
đề
trên.
Qua
những
nhận
xét trên có
thể thấy
rởng,
quá trình tích
tụ
tư bản và
tập
trung
sản xuất
lâu
dài
cùng
với
phân công
lao
động
quốc
tế
thực
hiện việc
đầu tư vào các nước
dưới
nhiều
hình
thức, thỏa
mãn
được
mục tiêu tìm
kiếm
lợi
nhuận
cao.
V.I.Lénin đã
nhận
định
rởng:
"Tổ
chức
độc
quyền
một
khi
đã
thao
túng hàng
tỷ,
thì tuyệt đối
nhất
Đặc trưng và bản
chất của
các công
ty
xuyên
quốc
gia.
a.
Các
công
ty
xuyên quốc
gia là
những
to
chức "siêu
độc
quyền
Độc
quyền
có
thể hiểu là sự
phát
triển rất
cao của tập trung
tư
bản, khiến
cho
một số xí
nghiệp
tư
bản,
khác
với xuất
khẩu
hàng
hóa,
có ý
nghĩa
quan
trọng đặc
biệt
Hình
thành liên
minh
độc
quyền
quốc
tế
phán
chia
thế giới
của
các nhà
Tập trung sản xuất
và tư
bản, đạt tói sự
phát
triển
đến
sở
"tư
bản tài
chính"
đó
f
iiíjuịfin. ctn/l
Oăm.
- 14-
K43B
•
KT&KDQT
Chương
ĩ:
Tỏng
quan vé các
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
Tính
chất
độc
quyền
của TNCs thể
hiện
rất rõ
trong hiện
giá cả
thị
trường,
nhằm
thu lợi
nhuận
độc
quyền
cao.
Các
hoạt
động
trao
đọi trong nội
bộ
TNCs
hoặc
giữa
T*NCs
tạo ra
một kênh lưu thông
riêng
trong
đó
giá cả được
gọi
là giá cả
chuyển
giao
(Tranfer
trường
(Arm's
length standard)
mà
không tính đến
yếu
tố
quan
hệ
giữa
chúng.
Tuy
nhiên,
trên
thực tế ít
có TNCs
nào
lại
tuân
thủ theo
đúng
yêu
cầu
đó
của
luật
pháp
quốc
tế
mà
vào
đối
với
tài
sản
góp
vốn,
chi
phí
vật
liệu,
chi
phí khấu hao tài sản cố
định,
các
chi
phí
quản
lý
2)
Giảm giá đầu
ra,
tức là,
TNCs
thường
giảm giá
bán
sản
phẩm
thấp
thuế
cao sang
một nước có
thuế
thấp,
làm
giảm
lợi tức,
giảm
thu
nhập
phải
kê
khai
chịu
thuế;
giảm
thuế
nhập khẩu
khi
nước
nhập khẩu
áp
dụng
biểu thuế
nhập khẩu
tính
theo
tỷ
lệ
họ
thấp
mà
còn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại
quốc
tế.
Do
các quy
luật
của
thị
trường
lự
do,
đạc
biệt
là
quy
luật
cung
câu không
hoạt
động
trong
TNCs
nên gây
ra nhiễu loạn
quá trình lưu thông
quốc
tế.
quan hệ
vê
sở hữu,
Mật
là,
sở hữu độc
quyền
siêu
quốc
gia
-
là hình
thức
sở hữu hỗn hợp
đã
được
quốc
tế
hóa.
Đây
là một hình
thức
sở hữu
mang
tính khách
quan
tạo
nên
bởi
quá
tĩlụaựltt tAtih
Quấn
-
15-
K43B
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
các
cóng
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
công
nghệ
và của các quy
luật
canh
tranh,
quy
luật
kinh
tế cơ bân của chủ
nghĩa
tới
4
nước
hoặc
nhiều
hơn
nữa
vói
những tỷ
lệ
góp
vốn khác
nhau. Điểu
này
phản
ánh
tính
chịt
đa
dạng, phức
tạp
và
tính
chịt
hỗn hợp
của
loại
hình sở hữu xuyên
quốc
gia
nhau,
nhịt
là
những
ngành
có hàm
lượng
khoa
học
và
công
nghệ cao,
là
những
người
quyết
định
chịt
lượng của
lao
động
và
sản
xuịt. Loại
hình
này
diễn
ra
theo
hướng
TNCs là
thay
đổi
rịt
căn
bản
đặc
trưng của
quan
hệ sàn
xuịt
tư
bản chủ
nghĩa
trong
chủ
nghĩa
tư
bản
hiện
đại.
Từ đó
cho
thịy,
công
ty
không
còn
là sở hữu của một
người,
tế
của
TNCs đã
dịch
chuyển
từ
kiểu
đại trà,
được tiêu
chuẩn
hóa
theo
hàng
loạt
lớn sang
kiểu
sản
xuịt
loạt
nhỏ
và
linh
hoạt theo
đơn
đặt
hàng,
cũng
như
dịch chuyển từ
các
điều
kiện
dổi
mới
công
nghệ
như vũ bão đã làm
nổi
bật
vai
trò năng động của
các
doanh
nghiệp,
xí
nghiệp
có
quy
mô
vừa
và
nhỏ
so
với
các
tập
đoàn
lớn
mane
nặng
xuịt hiện
liên
kết
TNCs
kiểu
mới,
kiểu
các vệ
tinh
xoay quanh
một
công
ty
gốc tạo
nên một mạng
lưới
phủ lên
thị
trường
các
nước.
Đây là sự
chuyển
hóa về
mặt tổ chức quản
lý của mọi
hoạt
động
kinh
tế
-
KT&KDQT
Chương
ì:
Tổng
quan
ve các cõng
ty
xuyên quốc
gia
(TNCs)
tổ
chức
quản
lý
sản
xuất vật chất
của
sản
xuất hiện đại
bắt
đầu
thay đổi
ngược
lại
với
phương
thức tổ
chức
quản
đơn
chiếc theo
đúng yêu
cầu
và
thị
hiếu
đa
dạng
của
khách hàng.
- Phi
chuyên
môn
hóa,
tức
là
việc
sản
xuất
sản
phẩm được
tổ
chức
quản
lý
theo
phương
thức chế
tạo tổ
được
phân bự và được
tổ
chức
quản
lý dựa trên
diện
rộng
trong
các
chi
nhánh và đơn
vị
sản
xuất
vừa và
nhỏ, với
các
nguồn
nhân
lực,
vật lực
và
tài
lực
phân tán trên quy mô
quực
gia
và
quực
đã
tiến
hành
tổ chức
và
quản
lý
việc
phân công
lao
động và sản
xuất
vượt
qua các
đường
biên
giới
quực
gia.
Nhờ các thành
tựu
của
tin
học và
viễn
thông,
TNCs
đều
tiến
hành phân bự
nước
thứ tư
và
gửi
lợi
nhuận
để đẩu
tư
vào nước
thứ
năm
- To chức quẩn
lý
từ
xa.
Sự
xuất hiện
của
các siêu xa
lộ
thông
tin
được mở
đầu
ở Mỹ đã
tạo
khả
năng
tiến
hành
trở
của
hàng rào không
gian
và
khoảng
cách
giữa
nơi
làm
việc
và nơi
ở,
thời
gian
làm
việc
và
giải
trí
đang và
sẽ
được phá bỏ hoàn toàn.
Loại
hình
tổ chức
quản
lý làm
việc
từ
nơi ở
của
họ hay
từ
các văn
phòng,
cơ
quan,
nai
làm
việc
nằm xa
Iruna
tâm,
đồng
thời
cho
phép
tận
dụng
nhiều
năng
lực
chuyên
môn,
hiện
nay
vẫn bị
bỏ phí do có sự
cách
cẩu,
tất
cả
các
yếu
tự
như
vựn tư
bản,
các
thị
trường,
lao
fv-!ư vÈỉiì
'JỈỊỊìiijtri í/ình ',/tiiin
. ị .
Ì >! '
'1
c
Ị
K43B-KT&KDQT
Lv<P2f{iị
Chưong
ì:
Tổng
quan vé các
cóng
ty
xuyên
quốc
tế
đó
bắt
đẩu
hoạt
động
với
tính cách
thực
sự là một
đơn
vị
ở
cấp toàn
cẩu.
Theo
nghĩa
này
chúng
ta
có
thể thấy việc
tổ chức
và
quản
lý các
hoạt
động sản
xuất, kinh
doanh,
thế
giới.
Trong
đó,
TNCs có
vai
trò
và
lợi
thế to lớn,
do
chúng
có
nhiều
ưu
thế
về
nguồn lực
và các
tri
thức,
thông
tin
cần
thiết
đối với
việc
tổ chức
quản
lý
trong
lợi
ích
kinh
tế.
Ngày
nay,
các nước đều
áp
dụng
chiến
lược
kinh tế
mở
tiếp
thu
vốn
đầu
tư,
kỹ
thuật
mới
từ
các
trung
tâm
phát
triển
do TNCs
chuyển
quyển",
quan
hệ sở hữu hỗn
hợp, phức tạp
và
được
quốc
tế
hóa,
cùng
với
xu
hướng
liên
kết
kiểu
mang
lưới
thị
trường
là ba
yếu
tố thể
hiện
bản
chất
sâu
xa cựa hình
thức
tổ chức
xuất kinh
doanh
tư bản chự
nghĩa,
nhất
là trình
độ
quản
lý
kinh
doanh
và
một
số đặc
điểm
riêng (tương
đối)
như văn
hóa, tập
quán
và
truyền
thống mà
các
công
ty
xuyên
quốc
gia
cựa các nước
cựa
các nước
chỉ
có
tính tương
đối
mà
thôi.
3.
Cơ
cấu tổ chức
hoạt
động
và
thể
chê
quản
lý cựa các công
ty
xuyên
quốc
gia.
3.1.
Cơ
cấu tổ
chức
hoạt
động.
Đến nay,
căn cứ vào
dọc
Conglomerate.
fìtgtiụỉrt
(Anh
ỠỈUuc
- 18-
K43B
-
KT&KUQT
Chương
ì:
Tổng
quan vé các
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
Concern, Conglomerate - các hình thức biểu hiện phổ biên của các còng
ty
xuyên
quốc
gia hiện đại.
a. Concern: là một
trong
những
hình
thức
phổ
các ngành có mối liên hệ
chặt
chẽ về
kinh tế
kỹ
thuật.
Mối liên hệ
giữa
các xí
nghiệp
trong
Concern
được
thiết
lập
dụa
trên
cơ
sở
lợi
ích
thống
nhất,
thông
qua
các
quan
hệ hợp tác cùng
sử dụng
văn
tín
dụng.
Concem không có
tư
cách pháp
nhân,
tính
pháp
lý của Concern
thể hiện
ở tính
pháp nhân độc
lập
của
các công
ty
thành
viên.
Tuy
vậy,
mối
quan
hệ bền
vững
cùa
Concern
được
thiết
lập trong
sụ
tài
trợ
hai chiều
công
khai
hoặc bí
mật
cho
các
thế
lục
chính
trị
đương
thời
để xây
dụng
môi
trường
hoạt
động ổn
định
cho
tập
đoàn.
QỊậUựỄm
t/hlh
Quân
-
19-