Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng - Pdf 12

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ NƠI THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI.....4
0.1.CƠ SỞ THỰC TẬP....................................................................................4
0.1.1.Giới thiệu về nơi thực tập....................................................................4
0.1.2.Các địa chỉ chi nhánh của công ty.......................................................5
0.1.3.Các định hướng và sản phẩm chính ..................................................7
0.1.4.Quan hệ khách hàng và các đối tác ..................................................8
0.1.5.Công tác phát triển nguồn nhân lực....................................................9
0.2.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI......................................................................10
0.2.1.Lý do chọn đề tài ..............................................................................10
0.2.2.Mục tiêu của đề tài.............................................................................10
0.2.3.Quy trình nghiệp vụ thực tế khách hàng và sự cần thiết để đưa
chương trình vào sử dụng...........................................................................11
0.2.6.Đối tượng phục vụ.............................................................................12
0.2.7.Cấu trúc của chương trình bao gồm các chức năng chính:.............14
CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU VỀ CÁC CÔNG CỤ CỦA BÀI TOÁN
15
1.1.NGÔN NGỮ VC++.................................................................................15
1.2.CÁC ĐẶC TRƯNG.................................................................................15
1.3.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN..........................................................................16
1.4.GIỚI THIỆU VỀ XML............................................................................17
1.4.1.Đặc điểm............................................................................................18
1.4.2.Đặc trưng............................................................................................20
1.4.3.Nhược điểm........................................................................................20
1.5.GIỚI THIỆU VỀ XSL ............................................................................21
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG....................22
2.1.THIẾT KẾ HỆ THỐNG...........................................................................22
2.1.1.Biểu đồ phân cấp chức năng.............................................................22
2.1.2.Biểu đồ luồng dự liệu mức khung cảnh............................................24

4.2.15.Lựa chọn..........................................................................................48
4.2.16.Giao diện kế hoạch bổ xung vốn.....................................................49
4.2.17.Giao diện kế hoạch điều chỉnh vốn.................................................49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................51
- 2 -
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa đang là một
trong những nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu đối với các cơ quan, tổ chức. Nó
được xem là một yếu tố rất quan trọng, có thể quyết định đến sự phát triển lớn
mạnh của công ty hay tổ chức đó.
Trên thực tế hiện nay, các công trình xây dựng gặp nhiều khó khăn trong
việc quản lý nhân công, vật liệu xây dựng và nhạy cảm hơn cả là vốn.Với việc
tính toán, thanh toán, quyết toán với các số liệu gặp phải nhiều sự cố sai sót.
Hơn thế nữa thực tế thì các dự án xây dựng kéo dài nhiều năm, có các công
trình bỏ dở dang vì nhiều lý do chưa thể tiếp tục thi công.Mặt khách những
chứng từ, biên bản nghiệm thu lưu trữ trên giấy tờ khó bảo quản một cách
chính xác và thuận tiện
Do đòi hỏi của thực tế và sự phát triển của công nghệ làm cho mọi việc
đơn giản hơn chương trình của em giúp cho các nhà đầu tư có những kế hoạch
quản lý vốn, quản lý vốn của các dự án xây dựng được chuyên môn hóa. Em
mong rằng sẽ học được nhiều kinh nghiệm hơn sau đề tài này. Đồng thời, có
được nhiều ý kiến nhận được ý kiến nhận xét quý báu của thầy giáo và các
bạn.
Trong quá trình thực hiện, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và
giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thanh Hương cùng sự chỉ bảo của anh
Nguyễn Văn Việt và các thành viên của xưởng phần mềm công ty cổ phần
công nghệ Hài Hòa đã chỉ bảo cho em làm báo cáo thực tập này.

Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
Liên tục các năm 2002 - 2005 Công ty nhận được bằng khen của
UBND Thành phố Hà nội về thành tích kinh doanh và phát triển thị trường.
Đạt cúp vàng CNTT về phần mềm xuất khẩu do Hội Tin học Việt nam
trao tặng tháng 11/2002.
Được Bộ Bưu Chính Viến thông tặng bằng khen về thành tích " trong
xây dựng quy trình quản lý chất lượng phần mềm " vào 04/2005 và " thành
tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Công nghiệp phần mềm Việt
nam giai đoạn 2002-2005" vào 06/2005.
Công ty hiện đang triển khai dự án đầu tư xây dựng “ Trung tâm nghiên
cứu, sản xuất phần mềm “ tại Cụm CNN Quận Cầu giấy, Hà nội. Tổng kinh
phí đầu tư: gần 70 tỷ đồng.
0.1.2.Các địa chỉ chi nhánh của công ty
Trụ sở chính
- 45 Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà nội
- Tel: 84 4 6641820
- Fax: 84 4 6641822
- Email: [email protected]
Trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh
- 37 Hồ Xuân Hương, Quận 3
- Tel: 84 8 9252227
- Fax: 84 8 9302253
- Email:[email protected]
- 5 -
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY HÀI HÒA
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
6
CÔNG TY TNHH HÀI

CPCNPM
Công ty LD
ViaNova System
Ban Giám
đốc
Công ty LD HSD
Vietnam
P. Kinh
doanh
P. Hỗ trợ kỹ
P. Đào tạo,
CGCN
Công ty Hài
hòa Phương
Ban Giám
đốc
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
0.1.3.Các định hướng và sản phẩm chính
Nhằm để tăng cường chất lượng các sản phẩm phần mềm ứng dụng và
khả năng hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng, năm 2001 Công ty đã triển khai xây
dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001 phiên bản 2000 trong lĩnh vực sản
xuất và phân phối sản phẩm phần mềm.
Việc ứng dụng công nghệ mới ( Object ARX, ActiveX, DirectX,
OpenGL ... ) trong xây dựng và phát triển các sản phẩm ứng dụng trong môi
trường AutoCAD đã tạo nên các giải pháp CAD của Hài hoà mang tính chuyên
nghiệp cao. Các phần mềm ứng dụng trong thiết kế và đồ hoạ của Hài hoà dựa
trên các giải pháp đó đã giúp người sử dụng khai thác hiệu quả chương trình,
thay đổi nhanh chóng các giải pháp thiết kế theo yêu cầu.
Giải pháp GIS của Hài Hoà dựa trên sự tích hợp các giải pháp mạng và cơ
sở dữ liệu phổ biến với môi trường thể hiện Autodesk MapGuide, MapInfo,

môi trường Autodesk) của hãng phần mềm Autodesk ( Mỹ )- .
Công ty là thành viên của hệ thống các nhà phát triển sản phẩm trên nền
MapInfo (MapInfo Partner) của hãng phần mềm MapInfo ( Mỹ ).
Công ty là đại lý phân phối cho các hãng phần mềm: Microsoft, Oracle,
Autodesk, Primavera, MapInfo (Mỹ), ViaNova (Nauy), FelixCAD, Softelec
(CHLB Đức), Rasterex, GeoKon (Đan mạch) ...
Công tác đảm bảo chất lượng và quy trình chất lượng
Công ty Hài hoà luôn xác định công tác nâng cao chất lượng toàn diện
trong quản lý, sản xuất và cung cấp dịch vụ cho khách hàng là nền tảng cho sự
phát triển doanh nghiệp bền vững. Để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống QLCL, Công ty Hài hoà xây dựng hệ thống QLCL của mình theo
tiêu chuẩn ISO9001:2000 nhằm:
- Tiêu chuẩn hoá và hệ thống hoá hệ thống QLCL hiện có theo yêu cầu
của hệ thống QLCL được thừa nhận theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO9001:2000.
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
8
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
- Hướng toàn bộ hoạt động của Công ty tới đáp ứng nhu cầu của khách
hàng thể hiện trong thu nhận, phân tích đánh giá nhu cầu khách hàng,
thiết kế, cải tiến sản phẩm, cung cấp sản phẩm. Tạo nên một động lực
liên tục, sẵn sàng đổi mới, phát triển đối với mỗi cán bộ trong Công
ty.
- Nâng cao chất lượng quản lý qua việc quy trình hoá các quá trình sản
xuất, cung cấp phần mềm ứng dụng trong nội bộ công ty được nhanh
chóng, đầy đủ, hiệu quả.
- Đẩy mạnh quá trình chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá.
- Hài hoà duy trì được chất lượng hiện có và phát triển bền vững.
Để đảm bảo duy trì hệ thống QLCL đã được xây dựng theo tiêu chuẩn
ISO9001-2000, Công ty tiếp tục nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện hệ thống quy

mang đặc trưng của nó về vốn như:tạm ứng, quyết toán,…khiến cho các chủ đầu
tư rất vất vả trong quá trình theo dõi và giám sát.Vì thế cần một chương trình
thông minh có thể lên các kế hoạch và có những bước thực hiện chi tiết thay thế
cho con người tránh được những sai sót.
Đề tài này là một giải pháp để các nhà quản lý dự án xây dựng có thể tham khảo
để quản lý vốn được tốt hơn , hiệu quả hơn.
0.2.2.Mục tiêu của đề tài
 Cung cấp các bộ công cụ tiện ích hỗ trợ quản lý kế hoạch đầu tư.
 Phù hợp trình độ, qui mô quản lý các cấp.
 Phù hợp các chế độ chính sách
 Thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm, các cấp quản
lý ...
 Đơn giản, dễ sử dụng ...
 Kết xuất các báo cáo theo mẫu qui định hiện hành.
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
10
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
0.2.3.Quy trình nghiệp vụ thực tế khách hàng và sự cần thiết để đưa
chương trình vào sử dụng
0.2.4.Quy trình nghiệp vụ
0.2.5.Lập kế hoạch vốn:
Các cơ quan thuộc khối Nhà nước: Bộ tài chính, Sở tài chính, Bộ kế hoạch
đầu tư, Sở kế hoạch đầu tư…
Phòng tài chính – đầu tư căn cứ vào tình hình thực hiện của các dự án, tình
hình thu/chi và nhu cầu của các dự án, để lập kế hoạch vốn sau đó chuyển lên
UBND tỉnh hoặc Bộ Kế hoạch – đầu tư Trung Ương. Sau khi việc phân bổ vốn
đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi
Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát,
thanh toán vốn.

• Theo dõi các thông tin kế hoạch, thực hiện, tiến độ .... khó khăn
0.2.6.Đối tượng phục vụ
Các cơ quan kế hoạch các cấp:
- Tỉnh ( Sở xây dựng, sở kế hoạch đầu tư)
- Quân, huyện (Phòng kế hoạch, tài chính)
- Xã, Phường.
- Bộ nghành, cục, vụ viện
Các nhà đầu tư lớn :
- Các công ty tập đoàn lớn
- Các chương trình, dự án lớn.
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
12
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
13
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
0.2.7.Cấu trúc của chương trình bao gồm các chức năng chính:
0.2.8.Lập kế hoạch phân bổ vốn
Bao gồm danh mục các ngành nghề, danh mục các dự án trực thuộc ngành
nghề, thông tin tổng mức đầu tư, lũy kế thanh toán, khối lượng thực hiện, kế
hoạch vốn giao, cơ cấu vốn, thông tin dự án, thanh toán, quyết toán. Tất cả
những thông tin này cũng như các báo cáo đều gửi cho ban quản lý, phòng ban
dưới dạng văn bản XML để xử lý tiếp (tổng hợp, thống kế, đồng bộ, điều chỉnh,
bổ sung).
0.2.9. Lập kế hoạch bổ sung vốn
Bao gồm danh mục ngành nghề, danh mục dự án trực thuộc ngành, danh
sách vốn giao của từng dự án, danh sách vốn bổ sung của từng dự án, thông tin
dự án, thông tin chi tiết của từng dự án, thanh toán, quyết toán, tổng mức đầu tư,
lũy kế thanh toán, lũy kế khối lượng. Tất cả những thông tin này cũng như các
báo cáo đều có thể gửi cho ban quản lý, phòng ban dưới dạng văn bản XML để

dụng các hàm C chuẩn.
1.2.CÁC ĐẶC TRƯNG
Các chức năng của Visual C++ như tô sáng cú pháp, IntelliSense (chức
năng về tự động hoàn thành việc viết mã) và các chức năng gỡ lỗi tiên tiến.
Ví dụ, nó cho phép gỡ lỗi từ xa sử dụng một máy tính khác và cho phép gỡ
lỗi bằng cách duyệt qua từng dòng lệnh tại một thời điểm. Chức năng "biên tập
và tiếp tục" cho phép thay đổi mã nguồn và dịch lại chương trình trong quá trình
gỡ lỗi, mà không cần phải khởi động lại chương trình đang được gỡ lỗi.
VC++ là ngôn ngữ phổ biến, thông dụng
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
15
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
Tối ưu viết các phần mềm hệ thống
Tốc độ sử lí cao
Cấu trúc tùy biến,hỗ trợ truy cập sâu đến phần cứng
Đặc trưng biên dịch và xây dựng hệ thống, tính năng tiền biên dịch các tập
tin đầu đề (header files) và liên kết tịnh tiến (incremental link) - chỉ liên kết
những phần bị thay đổi trong quá trình xây dựng phần mềm mà không làm lại từ
đầu: Những đặc trưng về tính năng này thuyên giảm tổng thời gian biên tập, biên
dịch và liên kết chương trình phần mềm, đặc biệt đối với những đề án phần mềm
lớn.
Nhược điểm duy nhất là: có tính tùy biến cao đòi hỏi ng lập trình có đầu óc
tư duy
1.3.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Phiên bản trước của Visual C Professional Edition được gọi là Microsoft C/
C++ Professional Development System. Phiên bản tương đương với Phiên bản
Tiêu chuẩn (Standard Edition) ngày nay được gọi là Microsoft QuickC.
• Visual C++ 1.0, có MFC 2.0, là phiên bản đầu tiên của Visual C++, ra đời
năm 1992, hỗ trợ cả 16-bit và 32-bit, mặc dù đây là phiên bản tiếp sau của
C/C++ 7.0.

XML (viết tắt từ tiếng Anh eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh
dấu Mở rộng") là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để
tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Đây là một tập con đơn giản của
SGML(Standard Generalized Markup Language,” ngôn ngữ đánh dấu tổng quát
hoá chuẩn”), có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau. Mục đích chính
của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc
biệt là các hệ thống được kết nối với Internet. Các ngôn ngữ dựa trên XML (thí
dụ: RDF, RSS, MathML, XHTML, SVG, GML và cXML) được định nghĩa theo
cách thông thường, cho phép các chương trình sửa đổi và kiểm tra hợp lệ bằng
các ngôn ngữ này mà không cần có hiểu biết trước về hình thức của chúng
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
17
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
1.4.1.Đặc điểm
XML cung cấp một phương tiện dùng văn bản (text) để mô tả thông tin và
áp dụng một cấu trúc kiểu cây cho thông tin đó. Tại mức căn bản, mọi thông tin
đều thể hiện dưới dạng text, chen giữa là các thẻ đánh dấu (markup) với nhiệm
vụ ký hiệu sự phân chia thông tin thành một cấu trúc có thứ bậc của các dữ liệu
ký tự, các phần tử dùng để chứa dữ liệu, và các thuộc tính của các phần tử đó.
XML là một đặc tả cho các tài liệu (document) mà máy tính đọc được.
Đánh dấu (Markup) có nghĩa là các chuỗi ký tự nào đó trong tài liệu có chứa
thông tin chỉ ra vai trò nội dung của tài liệu. Markup mô tả sơ đồ (layout) dữ liệu
của tài liệu (document) và cấu trúc logic. Markup làm thông tin tự mô tả tùy vào
cảm nhận.
XML trong sáng, đơn giản, dễ đọc (vì chúng được biểu diễn ở dạng chuẩn
văn bản), dễ sử dụng đối với người dùng và chương trình. Cú pháp XML rất
giống với HTML, tuy nhiên có một số điều mà XML không thay thế được
HTML:
• XML chỉ dùng định nghĩa cấu trúc dữ liệu. XML không định nghĩa cách
hiển thị dữ liệu trong trình duyệt như HTML.

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<Nguoi>
<Ten> Ngo Thi Thanh Huyen </Ten>
<Tuoi> 23 </Tuoi>
<Nghe> Sinh Vien </Nghe>
</Nguoi>
XML không ngụ ý giải thích rõ ràng về dữ liệu. Thông qua tên của tag mà
ý nghĩa của đoạn XML trên trở nên rõ ràng đối với cảm nhận của chúng ta,
nhưng nó không dược mô tả một cách hình thức. Chỉ có thể giải thích hợp lý là
mã XML chứa các thực thể (entity), các thực thể con và giá trị được đặt tên. Mỗi
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
19
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
XML document thiết lập một cây (tree) có nhãn và thứ tự. Tóm lại chúng vừa là
điểm mạnh vừa là điểm yếu của XML.
1.4.2.Đặc trưng
Bằng cách cho phép các tên dữ liệu, cấu trúc thứ bậc được phép, và ý nghĩa
của các phần tử và thuộc tính có tính chất mở và có thể được định nghĩa bởi một
giản đồ tùy biến được, XML cung cấp một cơ sở cú pháp cho việc tạo lập các
ngôn ngữ đánh dấu dựa XML theo yêu cầu. Cú pháp chung của các ngôn ngữ đó
là cố định — các tài liệu phải tuân theo các quy tắc chung của XML, bảo đảm
rằng tất cả các phần mềm hiểu XML ít ra cũng phải có khả năng đọc (phân tích
cú pháp - parse) và hiểu bố cục tương đối của thông tin trong các tài liệu đó.
Giản đồ chỉ bổ sung một tập các ràng buộc cho các quy tắc cú pháp. Các giản đồ
thường hạn chế tên của phần tử và thuộc tính và các cấu trúc thứ bậc được phép,
ví dụ, chỉ cho phép một phần tử tên 'ngày sinh' chứa một phần tử tên 'ngày' và
một phần tử có tên 'tháng', mỗi phần tử phải chứa đúng một ký tự. Đây là điểm
khác biệt giữa XML và HTML. HTML có một bộ các phần tử và thuộc tính
không mềm dẻo, chỉ có một tác dụng và nói chung là không thể dùng cho mục
đích khác.

gian, ngày càng nhiều người xem việc chuyển dữ liệu của họ thành XML như lợi
ích lâu dài.
1.5.GIỚI THIỆU VỀ XSL
XSL viết tắt của EXtensible Stylesheet Language, là một ngôn ngữ dựa trên
XML dùng để biến đổi các tài liệu XML. Tài liệu gốc thìkhông bị thay đổi; mà
thay vào đó, một tài liệu XML mới được tạo ra dựa trên nội dung của tài liệu cũ.
Tài liệu mới có thể là có định dạng XML hay là một định dạng nào đó khác, như
HTML hay văn bản thuần. XSL thường dùng nhất trong việc chuyển đổi dữ liệu
giữa các lược đồ XML hay để chuyển đổi dữ liệu XML thành các trang web hay
tài liệu dạng PDF.
XSL miêu tả cách một tài liệu XML xuất hiện như thế nào, hay nói cách
khác nó là 1 kiểu bảng dành cho XML
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
21
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
CHƯƠNG 2. P
HÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1.THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:
* Chức năng xử lý: Biến đổi thông tin
- Biểu diễn:Là hình tròn ở trong ghi tên chức năng
* Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng:
-Biểu diễn: Dùng các mũi tên có hướng, viết tên dọc theo mũi tên.

* Kho dữ liệu: Là thông tin cần cất giữ để sau đó có một hoặc nhiều chức
năng sử dụng chúng.
Biểu diễn: Dùng hai đường thẳng song song ở giưa ghi tên thông tin.
* Thực thể: ( Các tác nhân ngoài): Là các tổ chức hoặc cá nhân nằm ngoài
hệ thống nhưng có trao đổi thông tin với hệ thống.
- Biểu diễn: Dùng hình sau và bên trong ghi tên

Nhà đầu tư
Kế hoạch
quản lý vốn
Đưa ra báo cáo
Xem báo cáo
Tình trang khối lượng công việc
Xem tình trạng vốn
Thông tin dự án
Đưa thông tin vốn
Cập nhâp thông tin dự án
Xem tiến trình của dự án
Hình 3.2 : Biểu đồ mức ngữ cảnh
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
24
Chương trình lập kế hoạch quản lý vốn của dự án xây dựng
2.1.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Kế hoạch điều
chỉnh
Kế hoạch bổ sung
vốn
Kế hoạch phân bổ
vốn
Phân
bổ vốn
Vốn bổ
sung
Nhà đầu tư
Vốn điều
chỉnh
Lấy thông tin

Báo
cáo
Láy thông
tin phân bổ
vốn
Lưu thông
tin vốn
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng phân bổ vốn
GVHD: Nguyễn Thanh Hương SVTH: Ngô Thị Thanh Huyền
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status