Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay - Pdf 12



bộ giáo dục v đo tạo
trờng đại học s phạm h nội

mai công khanh

quản lý dạy học
ở trờng dự bị đại học dân tộc theo
yêu cầu tạo nguồn đo tạo cán bộ
cho miền núi hiện nay
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
M số: 62.14.05.01 luận án tiến sĩ giáo dục học

Trờng Cao đẳng s phạm Trung ơng Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc hội đồng chấm luận án họp tại Trờng Đại học S phạm
Hà Nội, 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội lúc 8 giờ 30 ngày 06 tháng 5 năm 2009 Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện
Trờng Đại học S phạm Hà Nội và Th viên Quốc gia Danh mục các công trình của tác giả

1. Mai Công Khanh (2003), "Cải tiến quản lý hoạt động dạy học ở Trờng Dự bị Đại
học Dân tộc Trung ơng", Tạp chí Giáo dục, số 66, tr 12-13.
2. Mai Công Khanh (2003), "Một số ý kiến về tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc
thiểu số khu vực Bắc miền trung", Tạp chí Giáo dục, số 69, tr 10-11.
3. Mai Công Khanh (2005), "Đổi mới phơng thức đào tạo ở Trờng phổ thông dân

nguồn đào tạo cán bộ trình độ đại học, cao đẳng phục vụ yêu cầu phát triển KT - XH cho
miền núi. Đào tạo cán bộ cho miền núi, là chủ trơng mang tính chiến lợc của Đảng, Nhà
nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Việc nâng cao chất lợng học tập cho học sinh con em đồng bào các DTTS là trách
nhiệm của toàn ngành nói chung và các trờng DBĐH dân tộc nói riêng. Thời gian qua, các
trờng DBĐH dân tộc đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà trờng, QLDH, nhng
chất lợng và hiệu quả giáo dục vẫn còn thấp so với yêu cầu nhiệm vụ đợc giao. Trong
nhiều nguyên nhân có nguyên nhân QLDH còn nhiều hạn chế. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp
QLDH ở trờng DBĐH dân tộc là cần thiết. Hiện nay cha có đề tài khoa học nào nghiên
cứu tìm các giải pháp QLDH phù hợp, góp phần nâng cao chất l
ợng tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài Quản
lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho
miền núi hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận giải một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn QLDH ở trờng DBĐH dân tộc;
đề xuất một số giải pháp QLDH nhằm góp phần nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo ở
các trờng DBĐH dân tộc.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trờng DBĐH dân tộc.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Nội dung QLDH của hiệu trởng các trờng DBĐH dân
tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc hiện nay còn nhiều bất cập. Những bất
cập đó có thể do nguyên nhân từ phía nội dung chơng trình bồi dỡng kiến thức cho học
sinh; do việc tổ chức HĐGD của giáo viên, HĐHT của học sinh và việc kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh cha thật phù hợp. Nếu đề ra và thực hiện các giải pháp quản lý
phù hợp với đặc điểm học sinh ngời dân tộc, đặc điểm trờng DBĐH dân tộc thì sẽ khắc


khâu then chốt, các giải pháp quản lý phải bao quát: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi
dỡng DBĐH dân tộc, tổ chức HĐGD của giáo viên theo quan điểm dạy học tích cực, tổ
chức HĐHT của học sinh theo tinh thần đề cao sự tự học, cải tiến phơng thức kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học, đổi
mới quản lý tài chính, tăng cờng đầu t thiết bị dạy học hiện đại.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1. Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách bài bản hệ thống về QLDH ở trờng
DBĐH dân tộc, làm rõ đợc các nội dung QLDH với đặc điểm riêng của loại hình trờng
chuyên biệt. Trên cơ sở kế thừa các lý luận về QLDH trong nhà trờng, luận án đã bổ sung,
làm rõ đặc trng về mặt lý luận quản lý trờng DBĐH dân tộc trên các mặt: Quản lý chơng
trình; quản lý giảng dạy và đặc biệt là quản lý học tập của học sinh dân tộc học DBĐH.
9.2. Chỉ ra đợc những bất cập trong QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc về nội dung
chơng trình, về hoạt động giảng dạy của giáo viên, cha có cải tiến phơng thức kiểm tra -

3
đánh giá, cha tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học. Phân tích rõ đợc nguyên
nhân các bất cập, đó là do chơng trình cha phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cho các
trờng đại học, cao đẳng; hình thức kiểm tra - đánh giá cha phù hợp, cha tạo đợc động
lực cho học sinh tích cực học tập; CSVC cha đáp ứng đợc yêu cầu sinh hoạt, học tập của
học sinh.
9.3. Đề xuất đợc các giải pháp QLDH cho trờng DBĐH dân tộc theo hớng đổi
mới dạy và học, nhằm phát huy tính tích cực của giáo viên và học sinh theo yêu cầu tạo
nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS, chất lợng nguồn nhân lực cho miền núi hiện nay.
Tổ chức thực nghiệm thành công giải pháp cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá
theo hớng tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học. Kết quả thực nghiệm đã tác
động nhất định đến tất cả các khâu của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học của
nhà trờng chuyển biến theo hớng tích cực.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị: Luận án gồm 3 chơng.
Chơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc theo yêu

một khoa học, một "nghệ thuật" đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục đích.
1.2.2.2. Quản lý nhà trờng: Quản lý nhà trờng thực chất là việc xác định vị trí của
mỗi ngời trong hệ thống xã hội, quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng
vai trò xã hội của họ mà trớc hết là trong phạm vi nhà trờng với t cách là một tổ chức xã
hội.
1.2.2.3. Quản lý dạy học trong nhà trờng: QLDH trong nhà trờng là một hệ thống
những tác động s phạm có hớng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lợng xã hội, nhằm hớng vào việc hoàn thành có chất lợng và hiệu quả mục tiêu
dự kiến. QLDH là một lĩnh vực quản lý nhà trờng, dạy học và giáo dục có mối quan hệ chặt
chẽ tạo sự thống nhất giữa dạy chữ, dạy ngời và dạy nghề.
1.3. yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
1.3.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội khu vực miền núi
Miền núi nớc ta nằm trên một không gian địa lý trải rộng từ Bắc vào Nam, chiếm
3/4 diện tích cả nớc, là nơi tập trung sinh sống của hơn 11 triệu đồng bào các DTTS, chiếm
14% dân số cả nớc. Việc phát huy khả năng hội nhập, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
cho miền núi là một nhiệm vụ quan trọng góp phần tạo sự ổn định và phát triển bền vững an
sinh xã hội. GD&ĐT phải góp phần tạo đợc nguồn nhân lực có chất lợng đủ bản lĩnh thích
ứng với yêu cầu phát KT - XH của đất nớc nói chung, khu vực miền núi nói riêng.
1.3.2. Vai trò của trờng dự bị đại học dân tộc trong việc tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng chất l
ợng GD&ĐT miền núi vẫn còn nhiều hạn
chế, cha đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ. Từ những năm 1975 Chính phủ đã đầu
t xây dựng hệ thống các trờng DBĐH dân tộc, tạo điều kiện cho học sinh ngời DTTS đã
tốt nghiệp trung học phổ thông, thi trợt đại học vào học DBĐH để tạo nguồn cho các trờng
đại học, cao đẳng đào tạo cán bộ cho miền núi.
1.4. Quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của trờng dự bị đại học dân tộc
Trờng DBĐH dân tộc là trờng bồi dỡng thêm về kiến thức, nâng cao trình độ văn
hoá cho học sinh ngời dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, thi trợt đại học,

thờng nghĩ thế nào thì nói nh thế, không có chuyện thêm bớt, có lòng tự trọng cao, a
phóng thoáng, tự do, không thích gò bó.
- Về nhu cầu: Đối với học sinh ngời dân tộc đến trờng đi học là có sự thay đổi căn
bản hoạt động chủ đạo. Tâm lý học sinh có sự chuyển biến, ý thức về mình là học sinh, là
cán bộ tơng lai của địa phơng. Do đó, nhu cầu học, khẳng định đợc vị trí của ng
ời học
là một trong những yêu cầu s phạm cần thiết để giáo dục học sinh. Nhu cầu đặc trng của
học sinh DBĐH dân tộc là nhu cầu học tập, nhu cầu việc làm và nhu cầu sáng tạo.
- Về giao tiếp: Trớc khi đến trờng học sinh DBĐH dân tộc đã đợc tiếp xúc với
cộng đồng, tiếp thu phong tục tập quán của dân tộc mình. Do đó, lối nói, cách nghĩ, hành vi
của học sinh có những nét riêng, giao tiếp với ngời thân, bạn bè là thẳng thắn, bình đẳng.
Quá trình học tập ở trờng DBĐH dân tộc, do môi trờng mới đa dạng, phong phú về các
hình thức tổ chức học tập: Học tập trên lớp, ngoài lớp, hoạt động xã hội trong và ngoài nhà
trờng, môi trờng giao lu mở rộng. Giao tiếp của học sinh DBĐH dân tộc đa dạng và
phong phú.
Tóm lại: Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh DBĐH dân tộc có
liên quan đến (nhận thức, nhu cầu, giao tiếp). Do vậy, tổ chức HĐHT đa dạng phong phú
nhằm phát triển đặc điểm tâm lý tích cực của học sinh; khắc phục hạn chế và những tiêu cực
là nhiệm vụ cần thiết trong dạy học và QLDH ở trờng DBĐH dân tộc.
1.4.2.3. Đặc điểm giáo viên trờng DBĐH dân tộc: Đặc điểm chung của giáo viên là
lao động s phạm, trong quá trình lao động luôn có sự tơng tác giữa thầy và trò; nhà trờng
và xã hội. Mục đích đào tạo thế hệ trẻ thành lực lợng lao động theo mô hình nhân cách mà
xã hội đòi hỏi ở từng thời kỳ phát triển. Đối tợng của lao động s phạm là học sinh; công
cụ lao động s phạm là nhân cách giáo viên. Đặc điểm này cho thấy phẩm chất đạo đức,
năng lực s phạm là những thành tố quan trọng tạo nên chất lợng đội ngũ giáo viên.

6
Ngoài nhiệm vụ giảng dạy, giáo viên trờng DBĐH dân tộc còn phải am hiểu đặc
điểm tâm lý, văn hoá của học sinh từng dân tộc. Am hiểu đặc điểm tâm lý, t tởng tình cảm
của học sinh ngời DTTS, giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học. Giáo viên còn có

Điều kiện phục vụ dạy học ở trờng DBĐH dân tộc bao gồm CSVC, TBDH nh: Ký túc xá,
phòng học, th viện, phòng thí nghiệm, sân chơi, bãi tập, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng
cụ, máy vi tính, máy chiếu phim, camera, màn hình CSVC, TBDH là các điều kiện tác
động trực tiếp đến quá trình dạy học. Hiệu trởng các trờng DBĐH dân tộc cần khai thác
triệt để các nguồn lực, huy động sự đầu t đóng góp của cộng đồng, giáo viên và học sinh,
góp phần nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng.
1.4.4 Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
Các yếu tố từ môi trờng bên trong gồm: Nội dung dạy học; phơng pháp dạy học;
chất lợng đầu vào; chất lợng đội ngũ giáo viên; điều kiện, phơng tiện dạy học.

7
Các yếu tố từ môi trờng bên ngoài: Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng và
Chính quyền địa phơng đối với nhà trờng; nhận thức của xã hội và cha mẹ học sinh về
nhiệm vụ của trờng DBĐH dân tộc trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
Kết luận chơng 1
Cơ sở lý luận lý luận về QLDH là căn cứ để nghiên cứu thực trạng dạy học và QLDH
ở trờng DBĐH dân tộc; đề xuất các giải pháp QLDH theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ
cho miền núi hiện nay. Vấn đề này chúng tôi tập trung nghiên cứu ở chơng 2 và chơng 3.

Chơng 2
thực trạng dạy học v quản lý dạy học
ở trờng dự bị đại học dân tộc hiện nay 2.1. Khái quát về Trờng Dự bị đại học Dân tộc
2.1.1. Lịch sử phát triển hệ thống trờng dự bị đại học dân tộc
Từ 1975 đến nay, đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ Bộ GD&ĐT đã triển khai
xây dựng 4 trờng DBĐH dân tộc và 6 khoa DBĐH ở các trờng đại học. Trải qua thời gian
xây dựng và phát triển, các trờng DBĐH dân tộc và các khoa DBĐH đã trở thành một hệ
thống, quy mô ngày càng mở rộng, từng bớc đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho

năm học DBĐH cho thấy công tác QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc những năm qua thực
sự là một vấn đề đáng quan tâm. Số lợng học sinh không đủ điều kiện xét tuyển vào đại
học, cao đẳng phải đi học trung cấp chuyên nghiệp trong 3 năm là 124 em, chiếm 2.3%; số
học sinh khá, giỏi tỉ lệ quá thấp (1.1% giỏi, 12.7% khá); số học sinh bị trả về địa phơng do
không có khả năng theo học tại các trờng đại học, cao đẳng ngày càng tăng. Với quan điểm
của Đảng và Nhà nớc về chính sách dân tộc thì con số trên thực sự là vấn đề phải suy nghĩ.
Để nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, thiết nghĩ cần nghiên cứu
những ý kiến của đội ngũ CBQL và giáo viên; đánh giá thực trạng dạy học và QLDH để tìm
biện pháp, giải pháp khắc phục nâng cao hiệu quả dạy học và QLDH ở các trờng DBĐH
dân tộc.
2.2. thực trạng dạy học và quản lý dạy học ở Trờng dự bị đại
học Dân tộc hiện nay
2.2.1. Nội dung chơng trình và quản lý nội dung chơng trình bồi dỡng dự bị
đại học dân tộc
Phần đông giáo viên đã nhận thức đúng tầm quan trọng trong việc thực hiện nội dung
chơng trình bồi dỡng DBĐH do Bộ GD&ĐT ban hành. Tuy vậy, nếu đặt vào quá trình vận
động, kết quả khảo sát đã bộc lộ một số tồn tại nh: Nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH cha hoàn thiện, cha đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi và yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Giáo viên các trờng đang gặp khó khăn trong việc sử dụng tài liệu giảng dạy; học
sinh khó khăn trong việc lựa chọn tài liệu học tập. Chơng trình bồi d
ỡng DBĐH cha hoàn
chỉnh, cha có giáo trình; giáo viên phải đọc nghiên cứu từ nhiều sách, cha có sự thống
nhất giữa các trờng trong việc biên soạn giáo trình. Lộ trình đến năm học 2008 - 2009 bộ
sách giáo khoa trung học phổ thông hiện hành đã thay mới, trong khi chơng trình bồi dỡng
DBĐH vẫn thực hiện trên cơ sở khối lợng kiến thức của bộ sách giáo khoa cũ không còn
phù hợp với tình hình mới: 47.4% ý kiến đánh giá nội dung chơng trình không phù hợp;
10.8% ý kiến đánh giá các trờng cha tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện nội dung
chơng trình. Đây là vấn đề trong quản lý hiệu trởng các trờng cần phải nghiên cứu.
2.2.2. Hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng

ợc thói quen dạy học theo phơng pháp truyền thống; Phòng Ban chuyên
môn cha phát huy hết vai trò quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH; công tác kiểm tra -
đánh giá rút kinh nghiệm còn mang tính hình thức; chất lợng giảng dạy của giáo viên cha
đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
- Bồi dỡng xây dựng đội ngũ: Một số trờng DBĐH dân tộc cha quán triệt cho cán
bộ, giáo viên nhận thức đúng yêu cầu bồi dỡng, tự bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ. Đa số giáo viên cha có ý thức tự học, tự bồi dỡng; chỉ tham gia công tác
bồi dỡng do nhà trờng tổ chức; xem đó là nhiệm vụ phải hoàn thành chứ không phải nhu
cầu tự thân để khẳng định mình. Nguyên nhân của tồn tại là một bộ phận giáo viên cha
nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tự học, tự bồi dỡng; hiệu trởng một số trờng
cha quan tâm đúng công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; nội
dung bồi dỡng cha sát với yêu cầu thực tiễn. Kiểm tra - đánh giá rút kinh nghiệm không
đợc tiến hành thờng xuyên, còn chung chung, cha động viên giáo viên nêu cao tinh thần
tự học, tự bồi dỡng.
2.2.3. Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học
2.2.3.1. Hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học: Kết quả khảo sát cho thấy
việc bồi dỡng động cơ thái độ và PPHT cho học sinh là cần thiết. Tổng cộng 249 ngời
tham gia đánh giá. Kết quả khảo sát cho thấy: Còn 34,6% ý kiến đánh giá học sinh không
nghiên cứu bài trớc khi lên lớp; 53,9% học sinh không làm bài tập; 38,6% học sinh không
tìm và đọc thêm tài liệu sách tham khảo để mở rộng kiến thức. Vì vậy việc bồi d
ỡng động
cơ, thái độ học tập đúng đắn và PPHT khoa học cho học sinh là cần thiết. Các trờng DBĐH
dân tộc cần sớm tìm ra các biện pháp, giải pháp quản lý phù hợp để phát huy tính tích cực,
chủ động quá trình học tập của học sinh trong thời gian học DBĐH.

10
2.2.3.2. Quản lý hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học: Kết qua khảo sát
cho thấy, học sinh DBĐH dân tộc cha có ý thức và phơng pháp tự học. Trong quá trình
học tập học sinh không chịu học bài, không làm bài tập đầy đủ, việc đọc thêm sách giáo
khoa, tài liệu tham khảo còn hạn chế. Đây là vấn đề đặt ra cần nghiên cứu các biện pháp,

học, đợc các trờng thu hút đầu t bằng nhiều nguồn kinh phí.
2.2.5.2. Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc: Việc
quản lý sử dụng CSVC, TBDH hiện có phục vụ dạy học còn hạn chế. Giáo viên cha có ý
thức trong việc làm đồ dùng dạy học, chủ yếu là sử dụng các TBDH hiện có. Cán bộ làm
công tác quản lý CSVC, TBDH không đợc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thờng xuyên;
TBDH không đợc đầu t đồng bộ; công tác bảo quản yếu, thời gian và môi trờng tác động
sự xuống cấp đối với CSVC, TBDH. Tồn tại và hạn chế các trờng DBĐH dân tộc cần
nghiên cứu để tìm biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH phục vụ dạy
học và QLDH, nhận xét về mặt này còn 29.2% ý kiến đánh giá quản lý yếu; giáo viên cha

11
có ý thức cao trong việc thi đua làm đồ dùng dạy học, nhận xét về mặt này còn 34.4% đánh
giá quản lý yếu.
2.2.6. Hoạt động tài chính và quản lý nguồn lực tài chính ở trờng dự bị đại học
dân tộc
2.2.6.1. Hoạt động tài chính ở trờng dự bị đại học dân tộc: Thụ hởng từ ngân
sách Nhà nớc cấp: Gồm kinh phí chi hoạt động thờng xuyên và kinh phí không tự chủ.
Việc giao dự toán kinh phí dựa trên cơ sở chỉ tiêu học sinh tuyển mới hàng năm, dẫn đến
nguồn kinh phí không đáp ứng yêu cầu chi hoạt động chuyên môn. Cơ cấu nguồn tập trung
chủ yếu chi lơng giáo viên và học bổng học sinh, nguồn kinh phí chi phục vụ dạy học hạn
chế, các trờng cha chủ động đợc nguồn thu khác để hỗ trợ giáo viên, học sinh trong dạy
học và QLDH.
2.2.6.2. Quản lý tài chính ở trờng dự bị đại học dân tộc: Quản lý tài chính ở các
trờng DBĐH dân tộc thông qua dự toán hàng năm, Bộ GD&ĐT giao cho các trờng theo
chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH, thực hiện kiểm soát chi thông qua hệ thống kho bạc Nhà nớc.
Các trờng DBĐH dân tộc đã thực hiện đúng chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh
trờng chuyên biệt. Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và tự chủ tự
chịu về tài chính ở các trờng DBĐH dân tộc hiện nay cha đợc rõ nét. Còn 31,9% ý kiến
đánh giá việc tự chủ tự chịu trách nhiệm việc thực hiện nhiệm vụ mức độ yếu; 33,3% ý kiến
đánh giá việc tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính mức độ yếu. Đây là vấn đề các trờng

mới sự nghiệp GD&ĐT.
2.3.3.2. Nguyên nhân hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan: Một số CBQL và giáo viên cha nhận thức đúng tầm quan
trọng của đổi mới dạy học và QLDH trong quản lý nhà trờng; cha nhận thức đầy đủ uy tín
nhà trờng trong tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi. CBQL còn hạn chế về năng lực,
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha có tầm nhìn chiến lợc trong việc xây dựng và phát triển
nhà trờng; cha tạo điều kiện về thời gian và kinh phí động viên CBQL và giáo viên học tập
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Hiệu trởng một số trờng cha có biện pháp, giải
pháp quản lý tích cực để nâng cao kết quả dạy học và QLDH.
- Nguyên nhân khách quan: Các trờng cha đợc giao quyền tự chủ về tuyển chọn
đội ngũ giáo viên và kế hoạch tuyển sinh hàng năm; nguồn lực tài chính đầu t dạy học phụ
thuộc ngân sách Nhà nớc cấp theo kế hoạch hàng năm.
Kết luận chơng 2
QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc tuy đã có nhiều cố gắng, nhng vẫn còn nhiều
hạn chế, cha đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH cha phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi. Công tác kiểm tra
- đánh giá kết quả dạy học cha đợc đổi mới, ch
a tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá
ở đại học. Một số trờng cha có giải pháp quản lý phù hợp, cha có tầm nhìn chiến lợc
trong xây dựng và phát triển nhà trờng.
Cơ sở lý luận ở chơng 1, cùng với việc phân tích thực trạng dạy học và QLDH ở các
trờng DBĐH dân tộc là cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp QLDH ở trờng DBĐH
dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay, nội dung này chúng
tôi tập trung nghiên cứu ở chơng 3.

Chơng 3
Giải pháp quản lý dạy học ở Trờng Dự bị đại học Dân tộc
theo yêu cầu tạo nguồn đo tạo cán bộ cho miền núi hiện nay

3.1. Định hớng và nguyên tác xây dựng giải pháp

Hoàn thiện hệ thống trờng DBĐH dân tộc, đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học;
từng b
ớc nâng cao chất lợng GD&ĐT; thực hiện linh hoạt chơng trình dạy học phù hợp
với điều kiện học tập của học sinh ngời DTTS. Tập trung đào tạo đội ngũ giáo viên, CBQL
đủ về số lợng, chuẩn về chất lợng, hợp lý về cơ cấu; chú trọng đào tạo bồi dỡng đội ngũ
giáo viên ngời DTTS; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBQL và giáo viên công
tác ở miền núi. Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các trờng DBĐH dân tộc, khoa
DBĐH ở các trờng đại học; xem xét việc mở hệ DBĐH hai năm cho học sinh các dân tộc ít
ngời sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
3.1.3. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp
Đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính khả thi.
3.2. giải pháp quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH dân tộc
theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
3.2.1.1. Mục đích của giải pháp: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH nhằm xây dựng một nội dung chơng trình khoa học, chuẩn mực, thống nhất chung
trong các trờng DBĐH dân tộc dựa trên chơng trình khung Bộ GD&ĐT ban hành. Trong
đó, chứa đựng tỷ lệ nhất định những nội dung kiến thức mới phù hợp đối tợng học sinh,
đảm bảo chính xác và toàn diện kiến thức môn học, giúp học sinh tâm thế vào học đại học,
cao đẳng và học tập suốt đời.
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
- Hoàn thiện mục tiêu đào tạo: Từ thực tế QLDH và yêu cầu phát triển KT - XH của
miền núi hiện nay, cần thiết phải bổ sung vào nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH theo

14
hớng tiếp cận với mục tiêu đào tạo ở đại học. Nh vậy, nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH không chỉ trong phạm vi củng cố kiến thức trung học phổ thông mà còn phải giúp
học sinh tiếp cận với mục tiêu đào tạo ở đại học. Trong đó chú trọng giáo dục bản sắc văn
hoá dân tộc; định hớng nghề nghiệp; tri thức địa phơng; hoàn thiện nhân cách; chuẩn bị
cho học sinh tham gia đời sống xã hội, bắt kịp với yêu cầu phát triển của đất nớc trong giai

quan điểm dạy học tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh, phát huy tiềm
năng của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lợng bồi dỡng DBĐH. Quản lý
HĐGD nhằm định hớng giáo viên thực hiện đúng quy chế để đạt đợc mục đích dạy học
tích cực.
3.2.2.2. Nội dung của giải pháp
- Tăng cờng quản lý việc thực hiện nội dung chơng trình dạy học: Kiểm tra hồ sơ
chuyên môn của giáo viên; dự giờ, thăm lớp, góp ý giờ dạy; kiểm tra - đánh giá việc thực

15
hiện nội dung chơng trình; thờng xuyên tổ chức các lớp bồi dỡng về PPDH, giúp giáo
viên lựa chọn PPDH phù hợp nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH.
- Chỉ đạo việc đổi mới PPDH: Bồi dỡng nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên
về quan điểm đổi mới GD&ĐT của Đảng, Nhà nớc. Coi việc đổi mới PPDH là nhiệm vụ
của giáo viên; nghiên cứu đổi mới PPDH phù hợp đối tợng học sinh, đánh thức tiềm năng ở
mỗi học sinh theo quan điểm dạy học tích cực, kết hợp giữa cách dạy mới và cách học mới.
Khắc phục những khó khăn về đội ngũ, CSVC, cơ chế quản lý, cũng nh những khó khăn
về ngời học để phấn đấu mỗi tiết học, bài học, học sinh đợc suy nghĩ nhiều hơn trên con
đờng học tập.
- Tăng cờng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên: Quán triệt cho CBQL và
giáo viên nhận thức nghiên cứu khoa học phải gắn với đổi mới PPDH, thờng xuyên động
viên vật chất, tinh thần để phát huy tiềm năng của mỗi giáo viên trong nghiên cứu khoa học.
Đổi mới PPDH và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động luôn gắn kết chặt chẽ với nhau, tác
động hỗ trợ nhau trong quá trình dạy học. Kết quả nghiên cứu khoa học đợc áp dụng góp
phần đổi mới PPDH. Những u điểm và nhợc điểm trong quá trình dạy học là cơ sở cho
nghiên cứu khoa học khám phá giải mã. Động viên cán bộ, giáo viên chọn và đăng ký đề tài
nghiên cứu khoa học ngay từ đầu năm học; tổ chức hớng dẫn cách điều tra, thu thập tài
liệu, cách nghiên cứu xây dựng đề cơng, cách viết. Tạo điều kiện để giáo viên nghiên cứu
khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đổi mới PPDH.
- Quản lý nền nếp giảng dạy của giáo viên: Xây dựng nền nếp giảng dạy của giáo
viên ngay từ đầu năm học; chú trọng kế hoạch dạy học, kế hoạch lên lớp. Kiểm tra hồ sơ

thần đề cao sự tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra chất lợng và hiệu quả đào tạo.
Việc bồi dỡng năng lực tự học, nhằm giúp học sinh không những học tốt các môn học, mà
còn định hớng cho học sinh lựa chọn, tiếp nhận, xử lý thông tin, củng cố tri thức, chuẩn bị
tâm thế vào học đại học sau năm học DBĐH; đồng thời nâng cao sự tự học, tạo sự say mê, tự
giác tích cực, phấn đấu vơn lên trong quá trình học tập. Bồi dỡng và phát triển năng lực tự
học cho học sinh, giúp học sinh tự tin hơn trong học tập, tạo "nội lực" nâng cao sự tự học
tiếp cận với phơng pháp tự học tự nghiên cứu ở đại học.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
- Bồi dỡng động cơ thái độ học tập cho học sinh: Đảm bảo các điều kiện tâm lý
thuận lợi để học sinh nỗ lực học tập. Tạo điều kiện để học sinh có thể giải quyết thành công
nhiệm vụ học tập. Đổi mới mạnh mẽ, sâu rộng PPDH và phơng thức kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập theo hớng tính cực hoá quá trình học tập của học sinh.
- Bồi dỡng năng lực tự học cho học sinh: Quan tâm bồi dỡng và phát triển năng lực
tự học cho học sinh. Chú trọng hớng dẫn học sinh phơng pháp tự học. Gắn kết học tập với
nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự tự học của học sinh. Đổi mới phơng thức kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập, tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá. Giáo viên nghiên cứu thiết kế bài
giảng theo tinh thần đề cao sự tự học cho học sinh.
- Quản lý nền nếp học tập của học sinh: Tăng cờng chỉ đạo việc thực hiện nền nếp
chuyên cần trong quá trình học tập; tăng cờng quản lý nền nếp học tập của học sinh; tăng
cờng tổ chức và hớng dẫn phơng pháp tự học cho học sinh; tăng cờng kiểm tra - đánh
giá kết quả học tập của học sinh.
3.2.3.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài giảng
theo hớng nâng cao năng lực tự học cho học sinh. Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao, xây dựng môi trờng học tập thân thiện. Chỉ đạo Phòng Ban chuyên
môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn quản lý HĐHT của học sinh theo hớng đề cao
sự tự học.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nhà trờng tạo điều kiện về vật chất, tinh
thần, nguồn tài chính đầu t cho việc biên soạn giáo trình, tập bài giảng theo hớng nâng cao
năng lực tự học cho học sinh DBĐH dân tộc. Đầu t mua sắm TBDH hiện đại, ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ học sinh học tập và nghiên cứu khoa học. Giáo viên không ngừng

về CSVC, TBDH, sản phẩm công nghệ phục vụ kiểm tra - đánh giá, đầu t nguồn lực tài
chính phù hợp để cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học; chú trọng công
tác đào tạo bồi dỡng cho CBQL và giáo viên về kiểm tra - đánh giá theo phơng thức mới;
thực hiện khen thởng, kỷ luật nghiêm trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cờng đầu t thiết bị dạy học hiện đại, ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
3.2.5.1. Mục đích của giải pháp: Đầu t TBDH hiện đại là cơ sở để đổi mới phơng
pháp là điều kiện giúp giáo viên tiếp cận xu thế dạy học hiện đại, tăng khả năng vận dụng
PPDH tích cực vào thực tiễn dạy học, tạo điều kiện đổi mới PPDH; làm cho HĐGD của giáo
viên trở nên cụ thể hơn, tăng khả năng tiếp thu của học sinh đối với các sự vật hiện tợng, rút
ngắn thời gian học tập, học sinh lĩnh hội kiến thức nhanh hơn; dễ dàng gây đợc cảm tình và
sự chú ý của học sinh; TBDH không chỉ có tác dụng minh hoạ bài giảng của giáo viên mà
còn có tác dụng thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh, kích thích hứng thú học tập, giúp

18
học sinh hiểu sâu hơn nội dung bài học. ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và
QLDH giúp quản lý trở nên khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian và hiệu quả.
3.2.5.2. Nội dung giải pháp
- Tăng cờng đầu t TBDH hiện đại: Kết hợp các TBDH truyền thống và TBDH hiện
đại. Nghiên cứu đầu t trang bị TBDH đồng bộ và chất lợng, tạo điều kiện khả thi cho việc
vận dụng các PPDH tích cực. Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các TBDH
hiện đại.
- ứng dụng công nghệ thông tin vào QLDH: Tin học hoá các hoạt động QLDH. ứng
dụng phần mềm trong quản lý kế hoạch dạy học, quản lý các điều kiện phục vụ dạy học.
Chú trọng đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và CBQL về kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin vào dạy học và QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc.
3.2.5.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ cho
CBQL và giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và QLDH; tăng cờng
kiểm tra - đánh giá việc sử dụng TBDH và ứng dụng công nghệ thông tin vào QLDH trong

19
- Tăng nguồn lực tài chính theo hớng tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: Chủ
động thu hút các dự án đầu t phát triển giáo dục miền núi của các Bộ, ngành Trung ơng và
địa phơng để xây dựng CSVC. Kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các nhà
hảo tâm hỗ trợ CSVC, TBDH, học bổng cho học sinh DBĐH. Huy động các nguồn lực của
nhà trờng và xã hội tạo điều kiện để giáo viên dạy tốt, học sinh học tốt, thực hiện xã hội
hoá giáo dục.
3.2.6.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Hiệu trởng chỉ đạo bộ phận kế toán và các
Phòng Ban chuyên môn giám sát việc thực hiện thu chi tài chính theo đúng quy định; tăng
cờng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách của Đảng, Nhà nớc đối với học
sinh DBĐH dân tộc. Quan tâm bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ làm công tác quản lý tài chính.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật hớng dẫn thực hiện chế độ tự chủ trong việc sử dụng biên chế, sắp xếp
bộ máy và tự chủ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đợc giao đối với các trờng
DBĐH dân tộc. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, khuyến khích mở rộng xã
hội hoá trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu khoa học. Bộ GD&ĐT cần tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trờng DBĐH dân tộc.
Quan tâm hơn nữa trong việc đầu t CSVC, TBDH hiện đại phục vụ dạy học. Các trờng
DBĐH dân tộc tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, quản lý CSVC, TBDH theo đúng quy
định; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định của luật
ngân sách Nhà nớc trong quản lý tài chính.
3.3. Mối quan hệ của các giải pháp quản lý dạy học ở trờng
dự bị đại học dân tộc
Các giải pháp QLDH ở trờng DBĐH dân tộc đề xuất có mối quan hệ biện chứng hỗ
trợ tác động lẫn nhau trong quá trình dạy học. Để QLDH theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi, hiệu tr
ởng các trờng DBĐH dân tộc cần áp dụng đồng bộ các giải pháp
đề xuất trong luận án để nâng cao kết quả tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, nhiệm vụ
trọng tâm của các trờng DBĐH dân tộc hiện nay.

148 95 64.2 53 35.8 0 0 91 61.5 57 38.5 0 0

20
2
Tổ chức HĐGD của
giáo viên theo quan
điểm dạy học tích cực
146 80 54.8 66 45.2 0 0 82 56.2 62 42.5 2 1.3
3
Tổ chức HĐHT cho
học sinh theo tinh thần
đề cao sự tự học
147 51 34.7 93 63.3 3 2.0 96 65.3 48 32.6 3 2.0
4
Cải tiến phơng thức
kiểm tra đánh giá kết
quả học tập tập của
học sinh tiếp cận với
yêu cầu kiểm tra -
đánh giá ở đại học
148 58 39.2 88 59.5 2 1.3 42 28.4 101 68.2 5 3.4
5
Tăg cờng đầu t
TBDH hiện đại, ứng
dụng công nghệ thông
tin vào QLDH
145 52 35.9 87 60.0 6 4.1 51 35.2 91 62.8 3 2.0
6
Đổi mới quản lý tài
chính tăng nguồn lực

STT

Các giải pháp
quản lý
Số ý
kiến
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1
Hoàn thiện nội dung chơng
trình bồi dỡng DBĐH dân
tộc theo yêu cầu tạo nguồn
đào tạo cán bộ cho miền núi
184
137
74.5
33
17.9
14
7.6
152
82.6
21
11.4
11
6.0
2
Tổ chức HĐGD của giáo viên
trờng DBĐH dân tộc theo
quan điểm dạy học tích cực
184

Cải tiến phơng thức kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của
học sinh tiếp cận với yêu cầu
kiểm tra - đánh giá ở đại học
184
157
85.3
22
12.0
5
2.7
177
96.2
7
3.8
0
0.0

21
5
Tăng cờng đầu t TBDH
hiện đại, ứng dụng công nghệ
thông tin vào QLDH ở các
trờng DBĐH dân tộc
184
134
72.8
31
16.8
19

đánh giá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm
tra - đánh giá ở Đại học"
3.5.1. Mục đích của thực nghiệm
Đánh giá đợc mức độ, hiệu quả của việc cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá
qua các lần kiểm tra định kỳ ở trờng DBĐH dân tộc, nhằm khẳng định kết quả học tập của
học sinh khi áp dụng phơng thức mới qua hình thức đánh giá về: Định lợng và định tính.
3.5.2. Nội dung thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại trờng DBĐH dân tộc Sầm Sơn, chọn kiểm tra
định kỳ lần 2, năm học 2007 - 2008, để cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá môn Toán với
các hình thức kết hợp nhiều phơng thức kiểm tra - đánh giá, thay đổi phạm vi nội dung kiến
thức kiểm tra - đánh giá sâu rộng, toàn diện, nâng cao và đa dạng hoá yêu cầu mức độ kiểm
tra - đánh giá để phân loại học sinh (thực nghiệm vòng 1); chọn kiểm tra định kỳ lần 3, năm
học 2007 - 2008 tiến hành đổi mới đồng bộ các khâu kiểm tra - đánh giá môn Toán (thực
nghiệm vòng 2).
3.5.3. Xây dựng phơng thức và tiêu chí đánh giá
3.5.3.1. Phơng thức và tiêu chí đánh giá mặt định lợng
3.5.3.2. Phơng thức và tiêu chí đánh giá mặt định tính
3.5.4. Đối tợng thực nghiệm
Khảo sát thực tế thông qua điểm kiểm tra định kỳ lần 1, năm học 2007 - 2008, chúng
tôi chọn đối tợng thực nghiệm là lớp K5A3, tổng số là 45 học sinh; chọn lớp đối chứng là
K5A7, tổng số là 43 học sinh.
3.5.5. Phơng pháp thực nghiệm
Lớp thực nghiệm tiến hành kiểm tra theo các bớc mà giải pháp đã làm; lớp đối
chứng tiến hành kiểm tra theo phơng pháp cũ. Sau đó đánh giá bài làm của học sinh 2 lớp,
tiến hành phân tích và đánh giá tính khả thi của giải pháp, đồng thời phát phiếu điều tra cho
học sinh để xem xét sự tác động của phơng thức kiểm tra mới trong việc đổi mới PPDH.
3.5.6. Tổ chức thực nghiệm và phân tích kết quả
3.5.6.1. Thực nghiệm vòng 1: Sau khi triển khai kế hoạch kiểm tra, chúng tôi tiến
hành áp dụng phơng thức kiểm tra - đánh giá mới đối với môn Toán lớp thực nghiệm
K5A3, học sinh không đợc báo trớc về việc thay đổi cách kiểm tra. Cùng thời gian, chúng

Kết quả thực nghiệm vòng 1
(kiểm tra định kỳ lần 2)
- Điểm trung bình:
x
= 5,91
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,61.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,29 tức 29%.
- Điểm trung bình:
x
= 6,19
+ Độ lệch chuẩn: s =
1,92.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,26 tức 26%.
Kết quả thực nghiệm vòng 2
(kiểm tra định kỳ lần 3)
- Điểm trung bình:
x = 6,29
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,65.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,26 tức 26%.
- Điểm trung bình:
x = 5,93
+ Độ lệch chuẩn: s =


nghiệm và lớp đối chứng (vòng 1) nghiệm và lớp đối chứng (vòng 2)

Đồ thị biểu diễn các đờng tần suất luỹ tích hội tụ lùi (đờng W1 biểu thị đờng tần
số hội tụ lùi lớp thực nghiệm; đờng W2 biểu thị đờng tần số hội tụ lùi lớp đối chứng) nh
sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status