27
-
Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đạI học s phạm h nội
lê văn minh
nghiên cứu trung tâm du lịch hảI phòng - quảng ninh
trên quan điểm phát triển du lịch bền vững
Chuyên ngnh: địa lý học
M số: 62. 31. 95. 01
Tóm tắt luận án tiến sĩ địa lý
Phản biện 3: PGS. TS. Nguyn Ngc Khỏnh
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chm lun ỏn cp Nhà
nớc hp ti Trng i hc S phm H Ni
Vo hi 8 giờ 30 ngày 22 tháng 4 năm 2009
Có thể tìm luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng đại học S phạm Hà Nội
1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
Trung tâm du lịch Hải Phòng - Quảng Ninh đã đợc xác định là một trong
5 trung tâm du lịch lớn của cả nớc, có vị trí địa lý thuận lợi, có nguồn tài
nguyên đa dạng và phong phú, có hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ 2
2. Mục tiêu v nhiệm vụ nghiên cứu của đề ti
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng lý luận và
thực tiễn về tổ chức lãnh thổ du lịch và phát triển du lịch bền vững, đề tài
đánh giá toàn diện các nguồn lực chính phát triển du lịch, đánh giá thực trạng
phát triển du lịch trên quan điểm phát triển bền vững, từ đó đề xuất các định
hớng và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Trung tâm du lịch Hải
Phòng - Quảng Ninh nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tiềm năng
du lịch, đảm bảo sự đóng góp của ngành Du lịch vào sự phát triển KT-XH và
khai thác sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trờng.
2.2. Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống lãnh thổ du lịch và phát
triển du lịch bền vững.
- Nghiên cứu thực trạng tài nguyên, môi trờng và khả năng khai thác phục
vụ du lịch. Đánh giá hiện trạng và khả năng phục vụ phát triển du lịch của
hệ thống kết cấu hạ tầng và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở Hải Phòng và Quảng Ninh trên
quan điểm phát triển bền vững; bao gồm: Thị trờng; thu nhập; đóng góp
của Ngành trong nền kinh tế; cơ sở vật chất kỹ thuật; lao động
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch và đúc kết đợc
các vấn đề then chốt cần giải quyết để làm cơ sở xây dựng những định
hớng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn.
3. các Phơng pháp nghiên cứu của đề ti
vững đã đợc nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn từ lâu. Đặc biệt đối với
những nớc có ngành du lịch phát triển và đã trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn (Mỹ, Pháp, úc, Malaysia, Nepal) thì việc nghiên cứu về phát triển du
lịch bền vững đã đợc tiến hành từ những năm của thập kỷ 70 (thế kỷ 20).
- Trong nớc: ở nớc ta các vấn đề về phát triển bền vững và phát triển du
lịch bền vững còn tơng đối mới mẻ. Các nghiên cứu về phát triển du lịch
bền vững còn ít đợc đề cập đến. Tuy nhiên, thông qua các bài học kinh
nghiệm và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững ở nhiều quốc gia, thì nhận
thức về một phơng thức phát triển du lịch mới: phát triển du lịch có trách
nhiệm với môi trờng, có tác dụng giáo dục, nâng cao hiểu biết cho cộng
đồng đã xuất hiện dới nhiều hình thức nh du lịch sinh thái, du lịch
thiên nhiên, du lịch xanh, du lịch hớng về cội nguồn.
Năm 2000, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch bắt đầu nghiên cứu về
phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam. Một số tổ chức quốc tế đang hoạt
động tại Việt Nam cũng đã đề cập đến các vấn đề về phát triển bền vững, các
vấn đề về bảo tồn, phát triển cộng đồng, phát triển bền vững ở những vùng
sâu vùng xa. Việc nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở những địa bàn
cụ thể còn hạn chế và chỉ mới bắt đầu ở một số nơi. Đối với Trung tâm du
lịch Hải Phòng - Quảng Ninh, đến nay mới có một số nghiên cứu về phát
triển lãnh thổ du lịch, phát triển thị trờng du lịch ở phạm vi hẹp (Tổ chức
lãnh thổ du lịch TP.Hải Phòng năm 1997 của Nguyễn Thanh Sơn), cha có
nghiên cứu tổng thể nào về phát triển du lịch bền vững ở đây. Do vậy, đây là
đề tài mới nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững trên địa bàn Trung tâm
du lịch Hải Phòng - Quảng Ninh.
1.1. tổ chức lnh thổ du lịch
1.1.1. Quan niệm về tổ chức lnh thổ du lịch: Tổ chức lãnh thổ du lịch là sự
phân bố về mặt không gian của du lịch căn cứ trên sự phân bố của các nguồn
tài nguyên du lịch, của các điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ du lịch. Tổ chức lãnh thổ du lịch phải đợc dựa trên sự phân bố
không gian kinh tế - xã hội của lãnh thổ nghiên cứu và mối quan hệ về du
lịch với các lãnh thổ lân cận
1.1.2. Các hình thức tổ chức lnh thổ du lịch: Có nhiều hình thức tổ chức
lãnh thổ du lịch khác nhau nh thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, hệ thống lãnh
thổ du lịch, vùng du lịch
- Thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, theo E.A.Kotliarov - 1978 là sự kết hợp
giữa các cơ sở du lịch với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đợc liên kết với nhau
qua các mối liên hệ kinh tế, sản xuất, phân phối và cùng sử dụng chung
các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh kinh tế - xã hội của lãnh thổ.
5
- Hệ thống lãnh thổ du lịch là hệ thống xã hội đợc tạo thành bởi các yếu
tố có quan hệ đa chiều và mật thiết với nhau nh nhóm khách du lịch; nhóm
các nguồn lực du lịch; nhóm quản lý, điều hành và phục vụ
- Vùng du lịch, theo E.A.Kotliarov - 1978 là một lãnh thổ hoàn chỉnh với
sự kết hợp các điều kiện, đối tợng và chuyên môn hóa du lịch; đó không chỉ
là lãnh thổ để chữa bệnh, nghỉ ngơi, du lịch mà còn là một bộ máy kinh tế
lịch thành một thể thống nhất với mức độ tổng hợp cao hơn. Xét về các mối
6
quan hệ dân c và việc cung cấp những nhu cầu vật chất cho khách du lịch
thì á vùng du lịch bao gồm cả những địa phơng ít tài nguyên. á vùng du
lịch đợc coi nh một cấp trung gian giữa vùng và tiểu vùng. Sự hình thành
và phát triển của á vùng du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể trong một
số vùng du lịch sự phân hóa lãnh thổ cha dẫn đến hình thành các á vùng;
ngợc lại khi hội tụ đủ các yếu tố (có trung tâm tạo vùng đủ mạnh để thu hút
khách từ các lãnh thổ khác) thì á vùng du lịch sẽ trở thành vùng du lịch.
- Vùng du lịch: Là cấp cao nhất trong hệ thống phân vị, đó là một kết hợp
lãnh thổ của các á vùng (nếu có), tiểu vùng, trung tâm, và điểm du lịch. Nói
cách khác vùng du lịch là một thể thống nhất của các đối tợng và hiện tợng
tự nhiên, nhân văn, bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trờng KT-XH
xung quanh với chuyên môn hóa nhất định trong lĩnh vực du lịch. Nói đến
vùng du lịch phải nói đến chuyên môn hóa các hoạt động du lịch. Nó chính
là bản sắc của vùng du lịch, làm cho vùng này khác hẳn với vùng kia.
Ngoài 5 cấp của hệ thống phân vị trong tổ chức lãnh thổ du lịch cấp quốc
gia, trên thực tế ở quy mô nhỏ hơn nh cấp tỉnh, thành phố, một số khái niệm
khác thờng đợc sử dụng gồm: cụm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch.
Cụm du lịch là nơi tập trung nhiều loại tài nguyên với một tập hợp các
điểm du lịch trên một lãnh thổ, trong đó hạt nhân là một hoặc vài điểm du
lịch có giá trị thu hút khách.
Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với u về tài nguyên du
và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro
(1992)
, Tổ chức Du lịch
Thế giới đã đa ra định nghĩa về du lịch bền vững: Du lịch bền vững là việc
phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của
khách du lịch và ngời dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển du lịch trong tơng lai.
Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa
mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con ngời trong khi đó vẫn
duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các
hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con ngời.
Quan điểm của đề tài: Phát triển du lịch bền vững là phát triển các hoạt
động du lịch với mục đích mang lại lợi ích kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
xã hội và cộng đồng; thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch trên
cơ sở khai thác có kế hoạch các nguồn tài nguyên; đồng thời quan tâm đến
việc đầu t tôn tạo, bảo tồn và duy trì tính nguyên vẹn của các nguồn tài
nguyên, đảm bảo môi trờng trong sạch; phải gắn trách nhiệm và quyền lợi
của cộng đồng trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trờng.
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản về phát triển du lịch bền vững, bao gồm:
- Khai thác, sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên,
giảm thiểu các chất thải ra môi trờng
- Gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng sinh học, đa dạng tính nhân văn
- Phù hợp với chiến lợc phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
-
Chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với cộng đồng địa phơng; khuyến khích
và tạo điều kiện cho họ tham gia vào các hoạt động du lịch
- Đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên và môi trờng cho mọi đối
tợng liên quan
lịch phải có đóng góp cho quá trình phát triển của xã hội: Tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động; tham gia xóa đói giảm nghèo; nâng cao chất lợng
cuộc sống của ngời dân ở vùng sâu, vùng xa; chia sẻ lợi ích từ các hoạt
động du lịch, đảm bảo sự công bằng trong phát triển; góp phần hỗ trợ các
ngành khác cùng phát triển. Một số tiêu chí cơ bản đợc sử dụng để đánh giá
bền vững về xã hội bao gồm: Mức độ phát triển hệ thống các doanh nghiệp
du lịch vừa và nhỏ, Mức độ hài lòng và hợp tác của cộng đồng địa phơng
đối với các hoạt động du lịch
1.3. Thực tiễn phát triển du lịch bền vững
Nhiều nớc trên thế giới đã nghiên cứu và phát triển du lịch bền vững từ
những năm 80 của thế kỷ 20. Việc phát triển du lịch bền vững đợc gắn với
9
lợi ích KT-XH của tất cả các đối tợng tham gia; gắn với việc bảo tồn tài
nguyên, môi trờng, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.
Malaysia phát triển du lịch bền vững dựa trên cơ sở bảo tồn các nguồn gen
quý hiếm, các giá trị đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa truyền thống để
tạo các sản phẩm du lịch bền vững, độc đáo. Xây dựng mô hình du lịch nghỉ
tại nhà dân, khách du lịch đợc ngời dân đón tiếp nồng hậu, đợc coi nh
thành viên trong gia đình và trực tiếp tham gia vào các sinh hoạt hàng ngày.
Thái Lan xác định du lịch sinh thái văn hóa là mô hình để phát triển du
lịch bền vững. Thái Lan đã phát động phong trào phát triển du lịch sinh thái,
gắn du lịch với bảo vệ môi trờng, cảnh quan và các giá trị truyền thống của
đất nớc; kêu gọi các khu làng ở vùng nông thôn hãy giữ vẻ đẹp nguyên sơ,
2.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên điển hình
- Di sản thiên nhiên thế giới - Vịnh Hạ Long: Giá trị về cảnh quan, giá trị
về địa chất, giá trị về đa dạng sinh học, giá trị về văn hóa lịch sử.
- Khu dự trữ sinh quyển thế giới - Đảo Cát Bà: Có khí hậu mát mẻ, trong
lành; cảnh quan đẹp với nhiều bãi tắm hấp dẫn; tính đa dạng sinh học
cao với nhiều loài đặc hữu.
- Bán đảo Đồ Sơn: Có nhiều bãi tắm rộng, nớc nông, bờ thoải; có khí hậu
trong lành, mát mẻ; có nhiều phong cảnh tự nhiên đẹp; có nhiều di tích
lịch sử văn hóa, lễ hội, làng nghề.
- Bãi biển Trà Cổ: Bãi biển đẹp, rộng, bằng phẳng, nền cát trắng mịn, nớc
biển trong xanh; khí hậu mát mẻ, không khí trong lành
2.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn điển hình
- Các di tích lịch sử văn hóa, cách mạng: đền thờ Trạng Trình Nguyễn
Bỉnh Khiêm, đình Hàng Kênh, chùa D Hàng, đền Nghè, chùa Vẽ, đền
Bà Đế, đình Kiền Bái, đền thờ Trần Quốc Bảo, hang Vua, núi Voi; di tích
danh thắng Yên Tử, đền Cửa Ông, bãi cọc Bạch Đằng, chùa Quan Lạn,
miếu Tiên Công, chùa Bắc Mã, di tích danh thắng Núi Bài Thơ.
- Các lễ hội truyền thống: Hội Chọi Trâu, hội Ghép đôi, hội làng Phục Lễ,
hội thi pháo đất Vĩnh Bảo, hội bơi chải Cát Bà, Hội Đền Nghè, hội Chùa
Vẽ; Hội ó Pò, hội Chèo cạn, tục hát cới ở Hoành Bồ, hội chùa Yên Tử,
hội đền Cửa Ông, hội Tiên Công, hội Chùa Quỳnh Lâm.
- Nghề thủ công truyền thống: dệt thảm len Hàng Kênh, thủy tinh Kiến An,
chạm khắc Đồng Minh (Hải Phòng); gốm Đông Triều, nghề dệt thổ cẩm,
đan lát mây tre (Quảng Ninh).
2.2. Thực trạng môi trờng
2.2.1. Môi trờng tự nhiên
A. Đờng bộ: Những tuyến đờng bộ có ý nghĩa quan trọng trên địa bàn
gồm: Quốc lộ 5 Hải Phòng - Hà Nội dài 106km; quốc lộ 10 Quảng Ninh -
Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa; quốc lộ 18 Bắc
Ninh - Chí Linh - Uông Bí - Hạ Long - Cẩm Phả - Khe Tử ; quốc lộ 183 Hải
Dơng - Chí Linh - Bãi Cháy; quốc lộ 335 Hải Phòng - Đồ Sơn
B. Đờng sắt: Có hai tuyến đờng sắt chính đợc nối với hệ thống đờng sắt
quốc gia, đó là: Tuyến Hải Phòng - Hải Dơng - Hà Nội dài 102km, khổ
rộng 1m và tuyến Hạ Long - Bắc Giang - Thái Nguyên dài 75km, khổ rộng
1,435m. Chất lợng cầu, đờng, nhà ga và phơng tiện vận chuyển còn lạc
hậu, không tiện nghi, tốc độ chạy tàu và hệ số an toàn thấp.
C. Đờng thủy: Có nhiều cảng biển nh cảng Hải Phòng, Vật Cách, Chùa
Vẽ, Sông Cấm, Đình Vũ, Cẩm Phả, Hòn Gai, Cái Lân. Các phơng tiện vận
chuyển biển đang đợc sử dụng chủ yếu là tàu có trọng tải nhỏ từ 5.000 -
6.000 tấn và lu thông trên các tuyến ngắn nội địa. Những tàu có trọng tải
lớn, vận chuyển trên những tuyến đờng dài quốc tế còn ít, chủ yếu nhập của
nớc ngoài hoặc thuê của các hãng vận tải biển của các nớc.
D. Đờng không: Có 2 sân bay là Cát Bi và Kiến An. Hai sân bay này đợc
xây dựng từ thời thuộc Pháp, quy mô nhỏ, đờng băng ngắn và trớc đây đã
có thời gian không đợc sử dụng. Trong thập kỷ 90 (thế kỷ 20), sân bay Cát
12
Bi đợc đầu t sửa chữa, nâng cấp và đa vào sử dụng. Vào thời điểm này
năng lực vận chuyển của sân bay này còn thấp và chỉ tiếp nhận đợc các loại
máy bay nhỏ nh Folker, ATR 72 trên các tuyến bay nội địa. Hiện nay, sân
bay Cát Bi đã đợc nâng cấp đờng băng dài 2,3km; hệ thống đờng lăn và
3
/năm. Nguồn
nớc ngầm ở Hải Phòng có trữ lợng nhỏ lại bị nhiễm mặn, ít có khả năng sử
dụng; ở Quảng Ninh, phong phú hơn nhng phải khoanh vùng bị nhiễm mặn.
B. Thực trạng cung cấp nớc sạch: Hiện nay nguồn cung cấp nớc sạch
chủ yếu khai thác từ nguồn nớc mặt. Khả năng cung cấp nớc sạch còn hạn
chế do công suất các nhà máy nớc nhỏ, cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng.
Theo số liệu trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của Hải Phòng và
Quảng Ninh đến năm 2010 thì hiện nay, tại TP.Hải Phòng khả năng cung cấp
nớc sạch đạt 80-100 lít/ngời/ngày; ở Hạ Long đạt 60-80 lít/ngời/ngày. Tỷ
lệ dân số đô thị đợc sử dụng nớc sạch còn thấp, trung bình 60-70%.
13
2.3.4. Hệ thống bu chính viễn thông: Với sự đầu t lớn của Nhà nớc, chỉ
trong một thời gian ngắn ngành Bu chính viễn thông nớc ta nói chung và
Hải Phòng - Quảng Ninh nói riêng đã theo kịp với trình độ phát triển của các
nớc trong khu vực và quốc tế; và đã đáp ứng đợc nhu cầu phát triển KT-
XH và du lịch.
2.4. thực trạng phát triển du lịch ở Hải Phòng - Quảng Ninh
2.4.1. Thực trạng khách du lịch: Khách du lịch tăng trởng nhanh trong thời
kỳ 1992 - 2007; trung bình mỗi năm ở Hải Phòng tăng 25% đối với khách
quốc tế và 19,4% đối với khách nội địa; còn ở Quảng Ninh tơng ứng là
24,1% và 28%; toàn Trung tâm là 24,5% và 23,7%.
- Thực trạng về công tác quản lý tài nguyên du lịch: Công tác quản lý và
khai thác các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên du lịch nói riêng trên
phạm vi cả nớc cũng nh ở Trung tâm du lịch Hải Phòng - Quảng Ninh còn
nhiều hạn chế và bất cập. Sự chồng chéo trong quản lý giữa các bộ, ngành
chức năng với chính quyền địa phơng; giữa các ngành trên cùng một lãnh
thổ; sự không thống nhất trong công tác quản lý tài nguyên là một trong
những nguyên nhân dẫn đến sự khai thác và sử dụng tài nguyên không hiệu
quả, không có sự đầu t đồng bộ cho công tác tôn tạo và bảo tồn tài nguyên.
- Thực trạng về khai thác tài nguyên du lịch: Việc khai thác các nguồn
tài nguyên phục vụ phát triển của một số ngành kinh tế trọng điểm ở Hải
Phòng và Quảng Ninh đã và đang ảnh hởng đến quá trình phát triển của
ngành du lịch. Điển hình là công nghiệp khai thác than, một mặt gây ảnh
hởng đến môi trờng xung quanh, mặt khác gây sạt lở đất, mất cảnh quan;
ngành vận tải biển gây ô nhiễm nguồn nớc; ngành sản xuất xi măng và vật
liệu xây dựng do khai thác đá sẽ làm mất cảnh quan tự nhiên. Việc khai thác
các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển du lịch ở Hải Phòng và Quảng Ninh
đã mang lại nhiều lợi ích cho nền KT-XH ở các địa phơng và lợi ích cho
cộng đồng dân c nơi có tài nguyên du lịch. Tuy nhiên bên cạnh đó, một số
tài nguyên đang bị khai thác quá tải và có nguy cơ bị cạn kiệt và suy thoái.
2.5. đánh giá chung về thực trạng trên quan điểm phát
triển bền vững
2.5.1. Trên quan điểm phát triển bền vững về kinh tế
- Hầu hết các chỉ tiêu du lịch ở Hải Phòng và Quảng Ninh đều tăng trởng
cao và liên tục, đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững về mặt kinh tế.
- Việc đầu t phát triển du lịch, mặc dù đã đạt đợc những kết quả quan
trọng, nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển, hiệu quả đầu t cha
cung - cầu
, nhiều khi tạo nên sự biến động tiêu cực về giá cả.
- Phát triển du lịch ngoài những ý nghĩa tích cực về mặt văn hóa - xã hội,
còn có những tác động tiêu cực. Đó là sự gia tăng các tệ nạn xã hội, có
ảnh hởng trực tiếp đến đời sống văn hóa tinh thần của ngời dân.
- Phát triển du lịch còn tác động tiêu cực đến phong tục tập quán, đến bản
sắc văn hóa đặc sắc của ngời dân. Nhiều khi các phong tục tập quán,
các lễ hội làng nghề bị thơng mại hóa theo nhu cầu thị hiếu của khách.
Chơng 3
định hớng v giảI pháp phát triển du lịch bền vững
ở trung tâm du lịch hảI phòng - quảng ninh
3.1. định hớng Phát triển du lịch theo lĩnh vực ngnh
trên quan điểm bền vững
3.1.1. Những định hớng phát triển chung: Trong chiến lợc phát triển du
lịch của cả nớc đến 2010, Trung tâm du lịch Hải Phòng - Quảng Ninh đợc
xác định là một trung tâm du lịch lớn của cả nớc. Trong chiến lợc phát
16
triển KT-XH của Hải Phòng và Quảng Ninh và chiến lợc phát triển kinh tế
của địa bàn trọng điểm Bắc Bộ đến 2010, du lịch đợc quan tâm đầu t phát
triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn để góp phần vào quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế; tạo công ăn việc làm cho xã hội; cải thiện và nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; phát huy truyền thống bản sắc
dân tộc, tôn tạo và giữ gìn các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, làng nghề;
5 Nhu cầu lao động (ngời)
- Hải Phòng 21.400 39.000 65.100
- Quảng Ninh 27.500 47.200 77.400
Nguồn: Số liệu gốc của ITDR; Xử lý, điều chỉnh và thiết kế bảng số liệu của tác giả
17
3.1.3. Định hớng phát triển các thị trờng du lịch chủ yếu
3.1.3.1. Thị trờng du lịch quốc tế:
- Thị trờng Trung Quốc: Đặc điểm chính của thị trờng Trung Quốc là
tiêu thụ ít, khả năng thanh toán thấp, thích các dịch vụ giá rẻ, thích những nơi
ồn ào, náo nhiệt với các dịch vụ vui chơi giải trí, phơng tiện đi lại chủ yếu là
tàu biển, đờng sắt, đờng bộ Các sản phẩm du lịch u tiên: Du lịch tham
quan thắng cảnh và hang động; du lịch nghỉ dỡng biển; du lịch hội nghị,
thơng mại; du lịch mua sắm; du lịch tàu biển
- Thị trờng Nhật Bản: Có khả năng chi trả rất cao, đòi hỏi nhiều dịch vụ
du lịch cao cấp, có yêu cầu cao về vệ sinh môi trờng. Những sản phẩm du
lịch u tiên: Du lịch tham quan, nghiên cứu; sinh thái; du lịch nghỉ dỡng
biển; du lịch nghiên cứu văn hóa, lễ hội truyền thống; du lịch thơng mại; du
lịch tắm suối nớc khoáng, nớc nóng; du lịch tàu biển
- Thị trờng Hàn Quốc: Khách Hàn Quốc có sở thích gần nh khách Nhật
Bản. Các đối tợng chính cần tiếp thị là những cựu chiến binh, các nhà đầu
t Các sản phẩm du lịch u tiên: du lịch tham quan nghiên cứu; sinh thái;
tìm hiểu văn hóa lịch sử, lễ hội, làng nghề; thơng mại
lợng dịch vụ. Các sản phẩm du lịch u tiên: Du lịch tham quan nghiên cứu
vịnh Hạ Long - Cát Bà; du lịch sinh thái, nghỉ dỡng ở Hạ Long, Cát Bà, Bái
Tử Long; du lịch mạo hiểm; du lịch văn hóa, lịch sử.
3.1.3.2. Thị trờng khách du lịch nội địa: Khách du lịch nội địa rất đa dạng
thuộc nhiều lứa tuổi, nhiều thành phần xã hội và nghề nghiệp khác nhau, họ
có thể tổ chức đi du lịch theo gia đình, theo nhóm lẻ, hoặc đi theo đoàn
Mục đích chính của khách du lịch nội địa đến Hải Phòng và Quảng Ninh là
tham gia vào các loại hình du lịch sau: du lịch tắm biển, tham quan thắng
cảnh, cuối tuần, lễ hội tín ngỡng, sinh thái, công vụ
3.1.4. Định hớng về đầu t phát triển du lịch
3.1.4.1. Mục tiêu đầu t
- Xây dựng Hạ Long - Cát Bà thành một khu du lịch có tầm cỡ trong khu
vực với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lợng cao và
đồng bộ, đảm bảo phục vụ mọi nhu cầu ngày càng cao của khách.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lợng các sản phẩm du lịch; tạo ra những
sản phẩm du lịch đặc thù nhằm hấp dẫn khách du lịch, kéo dài thời gian
lu trú, khắc phục tính mùa vụ và tăng mức chi tiêu của khách.
- Khai thác và bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, cải thiện môi trờng; hỗ trợ và
khuyến khích cộng đồng dân c tham gia vào các hoạt động du lịch,
tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trờng
3.1.4.2. Quan điểm đầu t
- Phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo cú hích cho du
lịch Hải Phòng, Quảng Ninh phát triển. Tránh đầu t dàn trải, manh mún.
Tập trung đầu t vào các lĩnh vực then chốt ở các địa bàn trọng điểm.
- Tiến hành đồng thời nhiều hình thức đầu t, u tiên thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào các dự án lớn, coi trọng đầu t trong nớc, trong dân,
3.2.1. Những quan điểm chung về phát triển không gian lnh thổ du lịch
- Phù hợp với chiến lợc phát triển du lịch của Vùng Bắc Bộ và của cả
nớc; phù hợp với định hớng chiến lợc về không gian lãnh thổ phát
triển KT-XH của các địa phơng.
- Khai thác hợp lý, có định hớng và có hiệu quả các tiềm năng trên quan
điểm phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên - môi trờng và giữ gìn trật
tự an ninh xã hội.
- Phát triển trên mối quan hệ cân đối cung - cầu để khai thác các sản
phẩm du lịch phù hợp với từng thị trờng. Tránh đầu t lãng phí vào các
khu vực, vào các sản phẩm du lịch không có sức hấp dẫn.
3.2.2. Mục đích về phát triển không gian lnh thổ du lịch
- Xác định phạm vi, ranh giới không gian lãnh thổ thuận lợi cho việc xây
dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.
- Xác định các khu vực trọng điểm có lợi thế nổi bật về vị trí, về tiềm năng
để u tiên đầu t phát triển du lịch trong thời gian trớc mắt và lâu dài.
20
- Xây dựng các phân khu chức năng. Xác định quy mô, tính chất và sản
phẩm du lịch đặc thù của các phân khu chức năng đó.
- Tổ chức các cụm, trung tâm và xác định các tuyến, điểm du lịch phù hợp
để liên kết hợp lý các cụm du lịch trong toàn bộ không gian lãnh thổ.
3.2.3. Một số căn cứ để xác định tổ chức không gian lnh thổ du lịch
- Vị trí, vai trò và chức năng của Hải Phòng và Quảng Ninh trong quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010.
- Định hớng phát triển KT-XH đến 2010 của địa bàn trọng điểm Bắc Bộ
21
3.2.4.4. Cụm du lịch Hạ Long và phụ cận (Quảng Ninh)
- Tài nguyên du lịch: hệ thống hang động, các giá trị cảnh quan, hệ sinh
thái, các giá trị nhân văn ở Vịnh Hạ Long; Bãi Cháy; đảo Tuần Châu, hồ
Yên Lập
- Các sản phẩm du lịch chính: Du lịch tham quan; tắm biển; nghỉ dỡng;
thể thao nớc; thám hiểm, lặn biển; sinh thái; nghiên cứu; hội thảo.
3.2.4.5. Cụm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh)
- Tài nguyên du lịch: Các di tích lịch sử văn hóa nh chùa Cấm Thực, chùa
Giải Oan, chùa Hoa Yên, chùa Một Mái, chùa Vân Tiên, chùa Đồng
- Các sản phẩm du lịch chính: Du lịch lễ hội, tín ngỡng; du lịch sinh thái,
nghỉ dỡng núi; du lịch tham quan, nghiên cứu
3.2.4.6. Cụm du lịch Móng Cái - Trà Cổ (Quảng Ninh)
- Tài nguyên du lịch: Khu du lịch Trà Cổ với các bãi tắm đẹp; khu thơng
mại của khẩu Móng Cái
- Các sản phẩm du lịch chính: Du lịch thơng mại, hội chợ; tham quan,
nghỉ dỡng biển; quá cảnh
3.2.4.7. Cụm du lịch Bái Tử Long (Quảng Ninh)
- Tài nguyên du lịch: Hệ thống đảo, hệ sinh thái rất đa dạng và phong phú,
các bãi tắm; các di tích lịch sử văn hóa nh khu di tích lịch sử Vân Đồn,
di chỉ khảo cổ của ngời tiền sử, đình Quan Lạn
- Các sản phẩm du lịch chủ yếu: Du lịch sinh thái, nghỉ dỡng; du lịch
tham quan, nghiên cứu; du lịch thám hiểm v.v
C. Các tuyến du lịch liên vùng, liên tỉnh và quốc tế
- Hải Phòng - Đồ Sơn - Cát Bà - Hạ Long - Móng Cái - Trà Cổ
- Hải Phòng - Lựng Xanh - Yên Tử
- Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Huế - Đà Nẵng
- Hải Phòng - TP.Hồ Chí Minh (đờng không)
- Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - các tỉnh Tây Bắc
- Hải Phòng - Hà Nội - Cao Bằng - Lạng Sơn
- Hải Phòng - Hồng Kông - Ma Cao - Thâm Quyến
- Hải Phòng - các nớc trong khu vực
3.2.5.2. Hạt nhân Hạ Long và các tuyến du lịch: Hạ Long là trung tâm hành
chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của Quảng Ninh; là trung tâm du
lịch lớn ở phía Bắc; là đầu mối thu hút và phân phối khách đi các điểm khác.
Từ đây có thể hình thành một số tuyến du lịch chủ yếu sau:
A. Tuyến du lịch trong nội thành
- Lộ trình chính: Bảo tàng lịch sử-chùa Long Tiên-Bãi Cháy-Hồ Yên Lập.
- Các đối tợng tham quan chính: các di tích lịch sử - văn hóa, các thắng
cảnh, cầu Bãi Cháy, các khu vui chơi giải trí.
B. Các tuyến du lịch ngoại thành
- Hạ Long - Cửa Ông - Tiên Yên - Móng Cái - Trà Cổ
- Hạ Long - Tuần Châu - Vịnh Hạ Long - Cát Bà
- Hạ Long - Vịnh Bái Tử Long - Đảo Cô Tô - Trà Cổ
- Hạ Long - Hồ Yên Lập - Lựng Xanh - Yên Tử
C. Các tuyến du lịch liên vùng, liên tỉnh và quốc tế
- Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn - Hải Phòng (theo đờng biển)
- Hạ Long - Hải Dơng - Côn Sơn - Kiếp Bạc (theo quốc lộ 18, 183, 5)
3.3. một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững ở
trung tâm du lịch Hải phòng - quảng ninh
- Hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển
- Đẩy mạnh đầu t phát triển du lịch
- Phát triển thị trờng và xây dựng sản phẩm du lịch
- Quy hoạch phát triển du lịch
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Tăng cờng công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến phát triển du lịch
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc về du lịch
- Bảo vệ tài nguyên, môi trờng, đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững.
- Hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng tham gia các hoạt động du lịch