Đề cương chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh - Pdf 12

DỮ LIỆU NGÂN HÀNG ĐỀ THI
MÔN CHUYÊN ĐỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I
I. LOẠI CÂU 4 ĐIỂM.
Câu 1: Trình bày khái niệm lý luận, phương pháp, phương pháp luận
và mối quan hệ giữa chúng.
- Lý luận: là hệ thống các luận điểm gắn bó chặt chẽ với nhau về mặt logic,
phản ánh bản chất, quy luật vận động và phát triển của khách thể được
nghiên cứu. Diểm xuất phát của lý luận là thực tiễn, vì thế lý luận là khái
niệm dừng để chỉ hệ thống những quan điểm, những tư tưởng được tổng kết
và khái quát từ kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của con người trong nhiều
lĩnh vực và thuộc những phạm vi không gian và thời gian khác nhau. Lý
luận có thể tác dụng chỉ đạo ngược trở lại đối với hoạt động thực tiễn tiếp
theo ở những lĩnh vực và phạm vi phù hợp.
- Phương pháp: là toàn bộ những cách thức với tính chất là 1 hệ thống những
nguyên tắc xuất phát từ các quy luật tồn tại của đối tượng, khách thể đã được
nhận thức cũng nhưn hoạt động được thực tiễn của con người, nhằm tác
động vào đối tượng, khác thể để thực hiện mục đích đã định. Phương pháp
mang tính chủ quan, vì nó do con người tìm kiếm, lụa chọn, sử dụng, mawtk
khác nó lại mang tính khách quan vì nó gắn với đối tượng mà con người tác
động thông qua hoạt động nhận thức và cải tạo của mình.
- Phương pháp luận: là lý luận về các phương pháp nhận thức và cải tạo thực
tiễn. Nó xứng đáng được gọi là học thuyết về phương pháp. Biểu hiện ra 1
hệ thống chặt chẽ các quan điểm, các nguyên lý chỉ đạo việc tìm kiếm, xây
dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp.
- Mối quan hệ: cả 3 có mối quan hệ nội tại và quy định lẫn nhau.
Lý luận là hệ thống các tri thức, các phạm trù và khái niệm, có chức năng
vừa phản ánh vừa dự báo bản chất, quy luật vận động và phát triển của
khách thể được nghiên cứu. Do đó lý luận là cơ sở để dẫn đến phương pháp.
Lý luận nào thì phương pháp ấy.
Phương pháp được hình thành từ lý luận, chúng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Lý luận đẻ ra phương pháp, phương pháp tác động lại lý luận, làm

tiến hành cách mạng với tính chất là một hệ thống các quy tắc xuất phát từ
các quy luật khách quan của cách mạng trong điều kiện lịch sử cụ thể nhất
định nhắm đấu tranh để giành chính quyền, giữ vững chính quyền và xây
dựng chế độ mới. Cách thức ấy được thể hiện bằng những hỉnh thức, bước đi
thích hợp để thực hiện thắng lợi đường lối cách mạng, biến
đường lối cách mạng thành hiệ thực. Đường lối quyết định phương pháp,
phương pháp lại đi đường lối vào cuộc sống, thể hiện đường lối trong hoạt
động thực tiễn.
Câu 3: Trình bày vị trí của phương pháp cách mạng trong tư tưởng
HCM.
- Phương pháp cách mạng là 1 bộ phận quan trọng trong hệ thống tu tưởng
Hồ Chí Minh. Người xứng đáng là nhà chiến lược cách mạng và tổ chức vĩ
đại của dân tộc Việt Nam, đưa dân tộc Việt Nam trở thành 1 dân tộc anh
hừng trong thế kỷ XX.
- Hồ Chí Minh nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của phương pháp cách
mạng và hết sức coi trọng nó. Cách mạng nếu chỏ có đường lối thôi thì chưa
đủ, mà phái có phương pháp cách mạng đúng đắn, nhằm đưa đường lối đó
trở thành hiện thực đựa trên phong trào của quàn chúng nhân dân.
- Ngay từ buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước: Hồ Chí Minh đã xác định mục
tiêu của mình là: tôi muốn ra nước ngoài xem nước pháp và các nước khác.
Sau khi xem xét họ làm thế nào tôi sẽ quan trở lại giúp đồng bào ta.
- Sau khi đến với chủ nghĩa Mac – Lenin, vấn đề phương pháp cách mạng ở
Hồ Chí Minh có sự phát triển vượt bậc và còn làm phong phú kho tàng lý
luận Mac – Lenin về phương pháp
Câu 4: Phân tích bản chất của phương pháp cách mạng HCM.
- Phương pháp cách mạng Hồ Chí Minh là sự vận dụng và phát triển sáng
tạo lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở kế thừa các giá
trị truyền thống của dân tộc và xuất phát từ điều kiện thực tiễn Việt Nam.
Đồng thời đó còn là sự tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quý báu rút ra từ
cuộc cách mạng và những nhà chính trị, quân sự lỗi lạc trên thế giới

chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội, cả quá khứ, hiện tại và tương lai
+ Xem xét con người, Người chú ý toàn diện cả năng lực, tình cảm, mặt
mạnh, mặt yếu, đức và tài trên các phương diện cá nhân, tập thể, cộng đồng.
+ Trong đánh giá sức mạnh, so sánh lực lượng, Người đánh giá toàn diện
các yếu tố tạo thành sức mạnh như: sức mạnh vật chất, sức mạnh dân tộc,
sức mạnh thời đại, các yếu tố thời, thế, lực
+ Hồ Chí Minh đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng yếu tố và sự tác động
biện chứng của chúng trong 1 chỉnh thể thống nhất
- Theo Người: cần nắm vững quan điểm toàn diện, hệ thống, nhìn xa, trông
rông, đồng thời chú ý trọng điểm, cụ thể, thiết thực để chiến lược có tầm
nhìn xa trông rông, kế hoạch thì cụ thể, chu đáo
- Nguyên tắc toàn diện, hệ thống, trọng điểm, thiết thực đã trở thành phong
cách, phương pháp của Hồ Chí Minh trong xem xét và giải quyết mọi công
việc. Đây là cơ sở của chiến lược tổng hợp của Đảng trong cách mạng Việt
Nam
Câu 6: Trình bày quan điểm phát triển, đổi mới của HCM.
- Hồ Chí Minh đã tiếp thu 1 trong 2 nguyên lý cơ bản của phép duy vạt biện
chứng là nguyên lý về sự phát triển. Trong đó quan điểm phát triển với tư
cách là nguyên tắc phương pháp luận là cơ sở hình thành nên quan điểm
phát triển, đổi mới, hướng về cái mới của Người.
- Hồ Chí Minh luôn đề cao việc quán triệt và vận dụng quan điểm phát triển,
gắn nó với sự đổi mới, phát triển của cách mạng, của xã hội, của con người.:
+ Cách mạng là đổi mới, “xã hội, con người cũng luôn đổi mới”. Cần phải
nắm vững quy luật, xu hướng phát triển của cách mạng, của xã hội, của con
người.
+ Phải luôn nhạy bén với cái mới, tin tưởng ở cái mới, bồi dưỡng và phát
huy cái mới để tiến lên.
+ Coi trọng việc tìm kiếm, phát hiện cái mới, ủng hộ vun đắp và thực hiện
cái mới
- Hồ Chí Minh đã có những dự báo hết sức đúng đắn, thầ kỳ trên cơ sở nắm

của nhân dân vì lực lượng của dân là vô cùng, vo tận. Do đó phải luôn quán
triệt quan điểm có dân là có tất cả “dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó
vạn lần dân liệu cũng xong”
- Quan điểm về con người, về nhân dân đã trở thành phương pháp, tác phong
công tác có giá trị to lớn về mặt lý luận và thực tiễn. Và là cở sở để Đảng ta
hoạch định đường lối, chính sách nhằm phát huy sức mạnh của nhân dân
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 8: Trình bày phương pháp xây dựng lực lượng cách mạng của
HCM.
Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát huy truyền thống và tiếp thu tư tưởng của
chủ nghĩa MácLênin: “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” trong công
cuộc giải phóng dân tộc. Người chủ trương thức tỉnh, giác ngộ, tổ chức nhân
dân, có vậy khối đại đoàn kết nhân dân mới trở thành lực lượng lớn mạnh,
thành sức mạnh vĩ đại. trước khi rời Pháp năm 1923, Người đã viết: “Đối
với tôi, câu trả lời đã rõ ràng: trở về nước, đi vào quần chúng,
thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh
giành tự do độc lập”.
Đảng phải xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc, và sau này là
khối liên minh của công nhân với nông dân và trí thức, từ đó tập hợp, huy
động đông đảo quần chúng thuộc các tầng lớp vào Mặt trận dân tộc thống
nhất. Tập hợp, huy động lực lượng toàn dân tham gia vào sự nghiệp cách
mạng là phương pháp cách mạng chung đã được vận dụng trong mọi giai
đoạn, mọi thời kì cách mạng; nhưng phải căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng
giai đoạn để xác định những hình thức và biện pháp thích hợp
Câu 9: Trình bày phương pháp nắm vững thời cơ, giải quyết đúng đắn
mối quan hệ giữa thế, thời và lực của HCM.
Vấn đề rất lớn của đấu tranh cách mạng là vấn đề thời cơ và giải quyết
đúng đắn mối quan hệ giữa thời, thế và lực. Muốn thấy rõ thời cơ phải hiểu
rõ cái thế của cách mạng, đánh giá đúng các lực lượng trên trận tuyến đấu
tranh, đòi hỏi người làm cách mạng phải có tầm nhìn xa trông rộng, bao quát

đúng đắn đã làm cho thế và lực của ta mạnh hơn nhiều so với trước. Mặt
khác, chúng ta lại có nhiều thời cơ trong thời kỳ hội nhập, phát huy nội lực
mà đặc biệt là nguồn nhân lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực,
đưa dất nước đi lên. Tuy nhiên, cơ hội luôn đi liền với nguy cơ thách thức
không thể xem thường. Do vậy, xem xét thế và lực, nắng vững thời cơ, giải
quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chúng là hết sức cần thiết.
Câu 10: “Giải quyết đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và
giai cấp” là nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của HCM. Hãy chứng
minh.
- Đây là 1 vấn đề có giá trị lịch sử thực tiễn và to lớn trong hệ thống tư
tưởng Hồ Chí Minh khi Người tiếp tuh và vận dụng quan điểm của chủ
nghĩa Mác – Lenin về vấn đề dân tộc và giai cấp.
- Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa
yêu nước, nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và
giải quyết vấn đề dân tộc. Khẳn định vai trò lích sử của giai cấp công nhân
và quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản trong quá trình cách mạng
Việt Nam; chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh
công – nông – trí.
- Hồ Chí Minh đã kết hợp lý luận đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mac –
Lenin với truyền thống của dân tộc Việt Nam để khẳng định vấn đề giai cấp
và dân tộc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Giai cấp công nhân, nhân dân lao động chiếm đại bộ phận dân tộc, nên
giải phóng dân tộc cũng là giải phóng giai cấp. Chỉ có xóa bỏ tận gốc tình
trạng người bóc lột người, thiết lập 1 nhà nước thực sự của dân, do dân và vì
dân, mới đảm bảo cho người lao động có quyền làm chủ xã hội, phát triển
hài hòa giữa cá nhân và xã hội.
+ Lợi ích của giai cấp và dân tộc là thống nhất với nhau vì nguyện vọng lợi
ích chung của tất cả các giai cấp trong xã hội là độc lập dân tộc
+ Chỉ có thể giành được quyền lợi của dân tộc dưới sự lãnh đạo của giai cấp
công nhân, xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc, giải phóng dân

xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và những quy luật vận động của
nó.
Lấy phương pháp biện chứng làm cơ sở, Hồ Chí Minh đã phân tích 1 cách
sâu sắc tình hình xã hội Việt Nam, đánh giá đúng các quan hệ xã hội đã có
trong các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm tòi, lựa chọn, sử dụng những phương
pháp cách mạng thích hợp.
Thứ hai: Phương pháp đấu tranh của dân tọc trong quá trình dựng nước và
giữ nước.
Lịch sử dân tộc ta gắn liền với các cuộc đấu tranh chống lại hạn hán, lũ lụt,
mưa bão… diễn ra thường xuyên và gắn liền với việc đắp đê, đào cống, lấp
biển… từ thế hệ này sang thế hệ khác, trong hoàn cảnh đó mỗi người đều ý
thức được phải đồng cam cộng khổ, đoàn kết cùng lao động và đấu tranh.
Truyền thống tốt đẹp ấy thể hiện rõ trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
để giữa nước: Thắng lợi của 2 bà trưng đánh thắng quân Nam Hán, nhà Lê
đánh thắng quân Minh, nhà Trần đánh thắng quân Nguyên, Quang Trung –
nguyễn Huệ đánh thắng quân Mãn Thanh…Thắng lợi đó là thắng lợi của
tinh thần yêu nước, của sức mạnh đoàn kết dân tộc, của nghệ thuật quan sự
tài ba…Tất cả đều có ảnh hưởng sâu sắc đến phương pháp cách mạng Hồ
Chí Minh, đã là cơ sở để hình thành phương pháp quy tụ sức mạnh đoàn kết
quân dân, đoàn kết toàn dân, kết hợp nhiều cách đánh địch, để giành thắng
lợi cuối cùng trong cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của Tổ quốc.
Mặt khác, những phong trào khởi nghĩa của dân ta lúc bấy giờ chống lại sự
thống trị của giai cấp tư bản đều không đạt được thành công triệt để. Những
phong trào Cần Vương, Yên Thế, Duy Tân hay Đông Du đều đi vào ngõ cụt.
Những thất bại đó được Hồ Chí Minh tìm hiểu và từ đó tự tích lũy kinh
nghiệm để không đi vào lối mòn của lịch sử.Người đã kết hợp sức mạnh
toàn dân tộc, đoàn kết nhân dân, kết hợp nhiều biện pháp đánh địch
để giành thắng lợi cuối cùng. Thêm vào đó, kinh nghiệm thất bại của các
cuộc đấu tranh mà phương pháp đã không còn phù hợp cũng được Người để
tâm nghiên cứu bởi việc này giúp Người tránh được những bế tắc mà những

hội mới, tiến bộ hơn, phát triển hơn.
"Lý luận phải đem ra thực hành. Thực hành phải nhằm theo lý luận". Vận
dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, học đi đôi
với hành, nói và làm đi liền với nhau. Người đã xác định vai trò quan trọng
của thực tiễn đối với lý luận và lý luận đối với thực tiễn. Ta có thể nói Người
là con người của hành động
“Thực hành sinh ra hiểu biết
Hiểu biết tiến lên lý luận
Lý luận lãnh đạo thực hành”
Câu 3: Phân tích vai trò của phương pháp cách mạng HCM.
Hồ Chí Minh là nhà lãnh tụ vĩ đại, là niềm tự hào dân tộc Việt Nam. Khi
còn sống, Người đã đấu tranh quên mình vì non sông đất nước, vì quần
chúng nhân dân. Lúc đi xa, Người để lại cho đời sau bao giá trị tốt đẹp.
Những bài thơ của Người tràn đầy tình cảm và lý tưởng, chứa đựng trong đó
là bao lời răn dạy. Phong cách của Người gần gũi, giản dị nhưng cũng đầy
sâu xa. Và đặc biệt, phương pháp của Người là một trong những di sản vô
giá mà Người đã để lại cho dân tộc ta. Phương pháp Hồ Chí Minh đã trở
thành phương pháp của cách mạng Việt Nam, đã đi vào đường lối, chiến
lược, sách lược của Đảng và đi vào hoạt động thực tiễn của Đảng.
Phương pháp của Người đặc trưng bởi những điểm quan trọng sau đây:
1. Nhận thức đúng các mối quan hệ và giải quyết hợp lý sự tác động qua
lại giữa các mối quan hệ
đó trong thực tiễn, phù hợp với yêu cầu phát triển của thực tiễn.
2. Thực tiễn hóa lý luận và lý luận hóa thực tiễn
3. Phương pháp sáng tạo, đổi mới để phát triển, chú trọng hành động và
hiệu quả thực tế nên chú
trọng bày vẽ cách làm, bước đi cụ thể để dân chúng hiểu đúng và làm ngay.
4. Một kiểu mẫu của lòng khoan dung nhân ái, của việc thực hành lối sống
và nhân cách văn hóa.
Phương pháp Hồ Chí Minh nổi bật nhất là ở phương pháp cách mạng bao

được Người đúc kết từ thời gian dài hoạt động và đấu tranh – “ Dĩ bất biến,
ứng vạn biến”.
“Dĩ bất biến” tức là giữ mục tiêu không thay đổi là độc lập, thống nhất của
tổ quốc, tự do, hạnh phúc của nhân dân làm gốc. phải lấy giải phóng dân tộc,
giải phóng xã hội là nhiệm vụ cốt lõi. Có giải phóng con người triệt để thì
Tổ quốc mới vững mạnh, nhân dân mới hòa bình, yên ấm. Toàn dân tộc phải
quyết tâm bảo vệ cái bất biến thiêng liêng ấy, dù có phải đấu tranh gian khổ.
Mục tiêu ấy là mục tiêu chung của dân tộc, cũng là mục tiêu cả đời của Hồ
Chí Minh: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi đó là những điều
tôi muốn, đấy là những điều tôi hiểu”. Cũng vì mục tiêu cả đời đó mà Người
đã hạ quyết tâm: “Dù có hi sinh đến đâu, dù có đốt cháy cả dãy Trường Sơn
cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”.
Nhưng cái bất biến không chỉ là độc lập tự do, hạnh phúc của nhân dân,
của tổ quốc mà đó còn là mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội
với giải phóng con người. Cách mạng Việt Nam phải theo xu thế vận động
và phát triển tất yếu của thời đại
Đảng phải “có chủ nghĩa làm cốt”, giống như trí khôn đối với con người,
kim chỉ nam cho con tàu trên biển và tinh thần cách mạng, khoa học của chủ
nghĩa Mác - Lênin chính là cái bất biến mà Hồ Chí Minh muốn mọi người
giữ vững. ý chí của cả dân tộc quyết bảo vệ cái bất biến của dân tộc mình sẽ
giành thắng lợi dù đó là cuộc chiến chống thế lực xâm lược hung bạo nhất.
Dĩ bất biến nhưng ứng vạn biến, ứng vạn biến nhưng không xa rời, từ bỏ
cái bất biến. Đó chính là tinh thần biện chứng duy vật trong phương pháp
cách mạng Hồ Chí Minh.
Triết lý trên được người vận dụng triệt để rõ ràng nhất trong giai đoạn khó
khăn sau Cách Mạng Tháng 8/1945, sau khi ký hoà ước với Pháp để chủ
động trì hoãn cho ta có thời gian chuẩn bị lực lượng,sau đó là hoà ước vời
Tưởng đề tránh cho dân tộc ta thêm mộtkẻ thù nguy hiểm, cái tài “dĩ bất
biến” để “ứng vạn biến” đã được Bác thể hiện vô cùng tài tình và khôn khéo,

quyết mâu thuẫn nhằm đưa cách mạng đến thắng lời hoàn toàn.
Ở Hồ Chí Minh phát hiện mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn đã trở thành
nghệ thuât. Bởi Người luôn xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, vận
dụng phép biện chứng duy vật để phát hiện ra mâu thuẫn, phát hiện ra quy
luật vận động của mâu thuẫn để giải quyết nó bằng phương pháp thích hợp.
Nhận thức mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn 1 cách khéo léo, sáng tạo
trong từng hoàn cảnh để đem lại hiệu quả cao nhất là đặc điểm của phương
pháp luận Hồ Chí Minh.
Người nhìn thấy mâu thuẫn trong mọi vấn đề của cách mạng Việt Nam.
- Trong mâu thuẫn xã hội, Người chỉ ra mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu, nổi bật
để xác định đúng đắn nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của cách mạng từ đó có
sách lược phân hóa kẻ thù và chủ trương tập hợp mọi lực lượng trong 1 mặt
trận dân tộc thống nhất, đồng thời tranh thủ mọi lực lượng từ mọi phía nhằm
tạo ra tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
- Người còn lợi dụng mâu thuẫn của kẻ thù để phân hóa kẻ thù nhằm tránh
cùng 1 lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tranh thủ thời gian xây dựng lực
lượng
- Người phát hiện mâu thuẫn khi mâu thuẫn mới xuất hiện để có sách lược
đúng đắn trong tư thế chủ động
- Trong giải quyết mâu thuẫn nội bộ, cách giải quyết của Người là nêu cao
tinh thần đoàn kết, yêu thương, gắn bó của các thành viên trong tập thể.
- Người đề cao tư tưởng tự thân vận động, tự thân phát triển của phép biện
chứng duy vật.
Câu 6: Trình bày phương pháp xác định mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng
của HCM.
- Mục tiêu và nhiệm vụ là nội dung cơ bản thuộc đường lối cách mạng. Có
xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng mới xác định đứng cách thức,
biên pháp phù hợp để xác định mục tiêu nhiệm vụ đó
- Mục tiêu của cách mạng Việt Nam theo Hồ Chí Minh đó là: độc lập dân
tộc, tự do hạnh phúc của nhân dân. Để xác định mục tiêu, nhiệm vụ của cách

trình lãnh đạo cách mạng Viêt Nam, Hồ Chí Minh luôn xác định đúng bạn
và thù, thể hiện nhãn quan chính trị sắc sảo, tư duy chính trị nhạy bén và tầm
nhìn chiến lược, đồng thời thể hiện sự chỉ đạo cách mạng tài ba của Người.
Việc xác định bạn và thù luôn luôn xuất phát từ lợi ích của nhân dân, của
đất nước. Đây là nguyên tắc và tiêu chí để xác định bạn và thù. Vì thế cách
xác định bạn thù của Hồ Chí Minh rất cụ thể, sát thực nhưng cũng mang tính
khái quát và rất độc đáo. Người yêu cầu không chỉ những người cộng sản mà
cả dân thường cũng phải phân biệt được ai là bạn, ai là thù.
Đối với người, ai làm gì có lợi cho nhân dân, cho tổ quốc đều là bạn. Ai
làm điều có hại cho dân, cho nước thì đều là kẻ thù.
Đối với mình, những tư tưởng và hành động có lợi cho dân, cho nước thì
là bạn và ngược lại.
Hồ Chí Minh xác định bạn và thù từ rất sớm. Khác với những bậc tiền bối,
không xác định đúng ai là bạn, ai là thù. Phật dạy: kẻ thù lớn nhất của đời
người là chính mình. Ngay từ buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước, Người đã
xác định được kẻ thù của nhân dân, của dân tộc
Đối với cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh xác định đối tượng của cách
mạng rất khoa học và biện chứng trên lập trường quan điểm giai cấp vững
vàng và cách ứng xử rất mềm dẻo “dĩ nhu xử cương”. Ở 1 nước thuộc địa
nửa phong kiến như Việt Nam, kẻ thù là: dế quốc Pháp và bọn phong kiến,
giai cấp tư snar phản cách mạng
Khi đi qua nhiều nước trên thế giới, Người đưa ra kết luận về bạn và thù: ở
đâu chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa tư bản đều là thù; ở đâu giai cấp công
nhân và nhân dân lao động cũng đều là bạn. Diều đó thể hiện tính chất cách
mạng vô sản và nghĩa vụ quốc tế. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của
mình, Hồ Chí Minh đã nêu cao tinh thần đoàn kết với bạn bè quốc tế đó là
nhân dân các dân tộc thuộc địa, giai cấp vô sản ở chính quốc, lực lượng yêu
chuộng hòa bình, các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa…Qua đó thấy
được tinh thần chỉ đạo chiến lược của Hồ Chí Minh là: đoàn kết tất cả các
lực lượng có thể, mở rộng tối đa lực lượng yêu nước, cô lập tối đa kẻ thù để

đặc điểm đất nước
Sản xuất phải đi đôi với tiết kiệm
Quan tâm đến lợi ích của người lao động
Coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Phải phát huy sức mạnh của con người, coi trọng nâng cao dân trí… Muốn
có xã hội xã hội chủ nghĩa trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa.
Câu 9: Trình bày phương pháp giành và giữ độc lập dân tộc của HCM.
Giành và giữ chính quyền là nhiệm vụ cơ bản nhất của tất cả các cuộc cách
mạng. Từ khi chưa có chính quyền đền khi có chính quyền là 1 bước ngoặt
căn bản của cách mạng, là bước phát triển về chất trong sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân. Giành được chính quyền là 1 thắng lợi có ý nghĩa quyết
định trong toàn bộ sự nghiệp của giai cấp công nhân. Vì vậy phương pháp
giành và giữ chính quyền có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong toàn bộ hoạt
động của Đảng
Phương pháp giành giữ chính quyền không giống nhau. Bởi vì nhiệm vụ
cách mạng trước và sau khi giành được chính quyền đã có sự thay đổi căn
bản.
Một là: Phương pháp giành chính quyền: dùng bạo lực cách mạng để
giành và giữ lấy chính quyền
Trước thực tế thất bại của các phong trào yêu nước, Hồ Chí Minh nhận
thức phải có một phương pháp cách mạng thích hợp để giành lại độc lập dân
tộc. Cái mà dân tộc ta cần trước tiên chưa phải của cải, súng đạn mà là cách
đuổi giặc cứu nước. Vả lại chủ nghĩa thực dân bản chất của nó là hiếu chiến,
tàn độc, dùng bạo lực để trấn áp.Lịch sử của tất cả các cuộc xâm lược thuộc
địa đến nay đều được viết bằng máu của người bản xứ. Vì vây, trong cuộc
đấu tranh gian khổ để chống lại kẻ thù của dân tộc và giai cấp, cần dùng bạo
lực cách mạng chống lại bạo lực cách mạng để giành và giữ lấy chính quyền.
Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bạo lực cách mạng,
Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò của lực lượng vũ trang, chính trị và đấu tranh
chính trị. Người khẳng định: quân sự mà không có chính trị như cây không

Lạc nước hai xe đành bỏ phí
Gặp thời một tốt cũng thành công”.
Hồ Chí Minh đã đề cập đến vấn đề rất quan trọng của đấu tranh cách
mạng, vấn đề thời cơ và mối quan hệ giữa thế thời và lực. Muốn rõ thời cơ
và cái thế của cách mạng phải có tầm nhìn xa trông rộng, phải đứng trên
quan điểm lịch sử để phân tích những yếu tố tạo nên thế thời và lực, giải
quyết mối quan hệ giữa chúng để cho lực ngày càng mạnh, thế ngày càng
vững, thời cơ không bị bỏ lỡ.
Ba là: Quá trình giữa chính quyền cách mạng.
Hồ Chí Minh khẳng định: giành được chính quyền đã khó, giữ được chính
quyền càng khó hơn. Vì vậy ngay sau khi giành được chính quyền năm
1945, trước những khó khăn của đất nước, Hồ Chí Minh và Đảng ta từng
bước tháo gỡ khó khăn như:
Củng cố bộ máy chính quyền nhà nước
Vẫn sự dụng bạo lực cách mạng nhưng đã thay đổi
Thông quan chỉ thị kháng chiến kiến quốc

Câu 10: Phân tích phương pháp biết thắng từng bước của HCM.
Biết thắng từng bước là ở mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ nhất định phải đề ra
mục tiêu cụ thể hợp lý nhất cho thời kỳ đó, biết dựa theo quy luật khách
quan mà điều khiển cuộc đấu tranh để thực hiện mục tiêu một cách thành
công nhất, từng bước mở ra con dường thắng lợi cho cách mạng và đưa cách
mạng tiến dần tới thắng lợi hoàn toàn.
Phương phát biết thắng từng bước xuất phát từ quan điểm thực tiễn, quan
điểm lịch sử -cụ thể, quan điểm phát triển biện chứng từ tuần tự đến nhảy
vọt, biến đổi từ từ về lượng dẫn đến biến đổi căn bản về chất. Người đặt ra
phương pháp này cho toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam, từ khởi nghĩa
giành lấy chính quyền tới đấu tranh chống ngoại xâm và cả trong công cuộc
xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Hồ Chí Minh đã bước đầu xây dựng được một nền tảng vững chắc cho sự


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status