bai tap ve nhom - Pdf 12

Học 24H
BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
A. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƯỠNG TÍNH:
Cần chú ý đến 2 kim loại sau: Al, Zn. Phương trình phản ứng khi tác dụng với bazơ:
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+
2
3
H
2
Zn + 2NaOH → Na
2
ZnO
2
+ H
2
Hoặc có thể viết phương trình như sau:
Al + NaOH + 3H
2
O → Na[Al(OH)
4
] +
2
3
H
2
Zn + 2NaOH + 2H
2

2
+ H
2
O
- Hidroxit(bazơ) của 2 kim loại này đóng vai trò là axit và tác dụng với bazơ như sau:
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2H
2
O
Zn(OH)
2
+ 2NaOH → Na
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
- Kết tủa Al(OH)
3
tan trong dung dịch kiềm mạnh và axit nhưng không tan trong dung dịch kiềm yếu như
dung dịch NH
3
. Kết tủa Zn(OH)
2
tan lại trong dung dịch NH
3

a. Khi cho anion MO
2
(4-n)-
(Ví dụ: AlO
2
-
, ZnO
2
2-
…) tác dụng với dung dịch axit
với n là hóa trị của M
Các phản ứng sẽ xảy ra theo đúng thứ tự xác định:
Thứ nhất: OH
-
+ H
+
→ H
2
O nếu bazo dư
- Nếu OH
-
dư, hoặc khi chưa xác định được OH
-
có dư hay không sau phản ứng tạo MO
2
(4-n)-
thì gỉa sử có dư
Thứ hai: MO
2
(4-n)-

n
+ nH
+
→ M
n+
+ nH
2
O
b. Khi cho cation M
n+
(Ví dụ: Al
3+
, Zn
2+
…) tác dụng với dung dịch kiềm:
Phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự sau :
Thứ nhất: H
+
+ OH
-
→ H
2
O(nếu có H
+
dư)
- Khi chưa xác định được H
+
có dư hay không sau phản ứng thì ta gỉa sử có dư.
Thứ hai: M
n+

hai luôn bị hòa tan hết ở phản ứng thứ ba, khi đó kết tủa cực tiểu; còn khi H
+
hoặc (OH
-
) hết sau phản ứng thứ
hai thì phản ứng thứ ba sẽ không xảy ra kết tủa không bị hòa tan và kết tủa đạt gía trị cực đại.
Câu 1: Cho 3,42gam Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ
mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16)
A. 1,2M B. 2,8M C. 1,2 M và 4M D. 1,2M hoặc 2,8M
Học 24H
Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
1M . Xác định nồng độ
mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng. (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M
Câu 3: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl
3
2M. Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a
mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Nếu V=
200ml thì a có giá trị nào?(Na=23;Al=27;Cl=35,5;O=16;H=1)

2
(SO
4
)
3
. Sau đó lại
thêm vào 13,68gam Al
2
(SO
4
)
3
. Từ các phản ứng ta thu được dung dịch A có thể tích 500ml và kết tủa. Nồng
độ mol các chất trong dung dịch A là? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)
A. [Na
2
SO
4
=0,12M], [NaAlO
2
=0,12M] B. [NaOH=0,12M], [NaAlO
2
=0,36M]
C. [NaOH=0,6M], [NaAlO
2
=0,12M] D. [Na
2
SO
4
=0,36M], [NaAlO

2
O
3
tác dụng với H
2
O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200
ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO
2
dư vào dung dịch A được a
gam kết tủa. Gía trị của m và a là? (Al=27;Na=23;O=16;H=1)
A. 8,2g và 78g B. 8,2g và 7,8g C. 82g và 7,8g D. 82g và 78g
Câu 13: Rót 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 50 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
. Tìm khối lượng chất dư sau thí
nghiệm: (Al=27;Na=23;O=16;H=1;S=32)
A. 16g B. 14g C. 12g D. 10g
Câu 14: Cho 8 gam Fe
2
(SO
4
)
3
vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn
toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al
2
(SO

A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D. 1,95
(Câu 21 ĐTTS Cao đẳng khối A năm 2007)
Câu 18: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho
m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là
(biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; Na=23;Al=27)
A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87%
(Câu 21 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 19: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,2M thu được một kết tủa trắng keo.
Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g rắn. Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu?
(Al=27;Na=23;S=32;O=16;H=1)
A. 0,2lít và 1 lít B. 0,2lít và 2 lít C. 0,3 lít và 4 lít D. 0,4 lít và 1 lít
Câu 20: Khi cho 130 ml AlCl
3
0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936gam kết tủa.
Nồng độ mol/l của NaOH là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 1,8M B. 2M C. 1,8M và 2M D. 2,1M
B. BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM:
Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol của oxit sắt.(Fe
2
O
3
)
2Al + Fe
2

2
a
→ a
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al
2
O
3
:
2
a
mol
2. Trường hợp 2: Al dùng dư: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2b → b → b → 2b
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al
2
O
3
: b mol; Al

: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0)
3. Trường hợp 3: Fe
2

2
a
)mol. Điều kiện: (b-
2
a
)>0)
II. Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn: Gọi x là số mol Fe
2
O
3
tham gia phản ứng
2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2x → x → x → 2x
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al
2
O
3
: x mol; Fe
2
O
3
dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol

=1,12g
C. m
Al
=2,7g, mFe
2
O
3
=11,2g D. m
Al
=5,4g, mFe
2
O
3
=11,2g
Hc 24H
Cõu 23: Hn hp A gm 0,56g Fe v 16g Fe
2
O
3
m (mol) Al ri nung nhit cao khụng cú khụng khớ
c hn hp D. Nu cho D tan trong H
2
SO
4
loóng c v(lớt) khớ nhng nu cho D tỏc dng vi NaOH d
thỡ thu c 0,25V lớt khớ. Gớa tr ca m l?
A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699
Cõu 24: Cú 26,8g hn hp bt nhụm v Fe
2
O

3
. Ly 85,6gam X em nung núng thc hin phn ng nhit nhụm, sau
mt thi gian thu c m gam cht rn Y. Chia Y lm 2 phn bng nhau:
Phn 1: Hũa tan trong dung dch NaOH d thy thoỏt ra 3,36lớt khớ (ktc) v cũn li m
1
gam cht khụng tan.
Phn 2: Hũa tan ht trong dung dch HCl thy thoat ra 10,08 lớt khớ (ktc). Phn trm khi lng Fe trong Y
l? A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%
Cõu 26: Hn hp X gm Al v Fe
2
O
3
. Ly 85,6gam X em nung núng thc hin phn ng nhit nhụm, sau
mt thi gian thu c m gam cht rn Y. Chia Y lm 2 phn bng nhau:
Phn 1: Hũa tan trong dung dch NaOH d thy thoỏt ra 3,36lớt khớ (ktc) v cũn li m
1
gam cht khụng tan.
Phn 2: Hũa tan ht trong dung dch HCl thy thoat ra 10,08 lớt khớ (ktc). Thnh phn cht rn Y gm cỏc
cht l?
A. Al, Fe
2
O
3
, Fe, Al
2
O
3
B. Al, Fe, Al
2
O

toàn. Xác định công thức của oxit sắt:
A. Fe
2
O
3
B. Fe
3
O
4
C. FeO D. Không xác định đợc
Cõu 32: Trộn 27,84 gam oxit sắt tìm đợc ở trên với 9,45 gam bột Al rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (giả sử
chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành Fe kim loại), sau một thời gian thu đợc hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng
với dung dịch H
2
SO
4
loãng d thu đợc 9,744 lít khí H
2
(đkc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
A. 75% B. 50% C. 80% D. Đáp án khác.
Cõu 33: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lợng là 10,5g. Hoà tan X trong nớc thì hỗn hợp X tan hết cho ra
dung dịch A. Thêm từ từ một dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. Khi đầu không có kết tủa. Khi thể tích dung
dịch HCl 1M thêm vào tới 100ml thì dung dịch A bắt đầu có kết tủa. % khối lợng K có trong hỗn hợp X là:
A. 45,6 % B. 74,286% C. 83,5% D. Đáp án khác.
Cõu 34: Có một hỗn hợp Al và một oxit sắt. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu đợc 96,6 gam chất rắn. Hòa tan chất
rắn trong NaOH d thu đợc 6,72 lít khí (đkc) và còn lại một phần không tan A. Hòa tan hoàn toàn A trong
H
2
SO
4

4
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng
khử Fe
3
O
4
thành Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được
5,376 lit H
2
( đ ktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
A. 12,5% B. 60% C. 20% D. 80%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status