ÔN LUYỆN NHÔM
Một số bài trắc nghiệm
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính:
A. Al(OH)
3
; B. Zn(OH)
2
C. Be(OH)
2
D. A, B, C đúng
Câu 2: Phèn nhôm: Al
2
(SO
4
)
3
được dùng để làm trong nước vì:
A. Môi trường của dung dịch là axit (chua), nên trung hoà các bazơ.
B. Khi hoà loãng, kết tủa Al(OH)
3
được tạo ra, kéo theo các chất rắn, bẩn lơ lửng trong nước.
C. Al
2
(SO
4
)
3
là chất điện li mạnh, khi điện li, ion Al
3+
kết hợp với các chất bẩn, lắng xuống.
D. Al
2
CO
3
Câu 4: Những cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch ? A. AlCl
3
và Na
2
CO
3
B. AlBr
3
và Ca(NO
3
)
2
C. Fe(NO
3
)
2
và AlCl
3
D. CaCl
2
và Fe(NO
3
)
3
Câu 5: Trộn một dung dịch chứa a mol NaAlO
2
với một dung dịch chứa b mol HCl. Để có kết tủa sau khi trộn thì:
C. Al tác dụng với Fe
2
O
3
nung nóng. D. Al t/d với axit H
2
SO
4
đặc, nóng.
Câu 10: Al(OH)
3
không tan trong dung dịch nào sau đây?
A.dung dịch HCl B. dung dịch Ca(OH)
2
C. dung dịch NaHSO
4
D.dung dịch NH
3
Câu 11: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, khối lượng dung dịch tăng 7,0
gam. Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:
A. 5,4 gam B. 2,7 gam C. 1,35 gam D. 6,75 gam
Câu 12: 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al được hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
thu được 1,344 lít (đktc) hỗn
hợp khí N
2
và N
2
O có khối lượng 2,48 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được m gam hỗn hợp 2 muối
khan. m bằng:
Câu 16: CĐ09 : Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O vào nước, thu được dung dịch X.
Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 46,6 B. 54,4 C. 62,2 D. 7,8
Câu 17: Để phân biệt các chất: Al, Zn, Cu và Fe
2
O
3
có thể dùng các chất nào sau đây: A. Dung dịch HCl và dung
dịch NaOH. B. Dung dịch NaOH và dung dịch NH
3
.
C. Dung dịch HCl và dung dịch NH
3
D. Dung dịch NaOH và dung dịch nước
Brôm.
Câu 18: Hỗn hợp các kim loại nào sau đây hoà tan hết trong nước lạnh: A. Na, K, Mg, Ca
B. K, Na, Fe, Al
C. Ba, K, Na, Ca D. K, Na, Zn, Al
Câu 19: Chỉ ra đáp án sai:
Khi điện phân điều chế nhôm, thay vì nung nóng chảy Al
2
2
S
3
bằng cách cho Na
2
S tác dụng với dung dịch AlCl
3
.
D. Điều chế Al(OH)
3
bằng cách cho NH
3
dư tác dụng với dung dịch AlCl
3
.
Câu 22: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, ta dùng cách nào sau đây:
A. Dùng kim loại natri đẩy nhôm ra khỏi oxit nhôm ở nhiệt độ cao, hoặc dùng CO khử Al
2
O
3
ở nhiệt độ cao.
B. Dùng kim loại magie đẩy nhôm ra khỏi muối của nó trong dung dịch.
C. Điện phân Al
2
O
3
nóng chảy. D. Điện phân AlCl
3
nóng chảy.
Câu 23: Dung dịch AlCl
Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam. Kim loại kiềm là:
A. Li B. Na C. K D. Rb
Câu 27: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
0,75M tác dụng với 800 ml dd NaOH 1M được dung dịch A. Cần phải cho vào
dung dịch A bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M để lượng kết tủa thu được là cực đại
A: 0,5 lít B: 0,4 lít C: 0,35 lít D: 0,2 lít
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần phải cho vào dung dịch A để xuất hiện 3,9 gam kết tủa là
A: 0,45 lít B: 0,65 lít C: 0,8 lít D: Cả A, B đều đúng
Câu 29: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thấy tạo ra 11,2 lit hh 3 khí NO, N
2
O, N
2
có tỷ lệ số mol tương
ứng là 1 : 2 : 2. m bằng:
A: 1,68gam B: 35,1gam C: 16,8gam D: 2,7gam
Câu 30: Cho mg hỗn hợp gồm Al, Al
2
O
3
tan hoàn toàn vào dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 6,72 lít khí
(đktc). Và 68,4g muối sunfat. Giá trị của m là
A. 7,8g B. 15,6g C. 23,4g D. Đáp án khác
Câu 31: ĐH-A-08 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al
3
, Al
2
(SO
4
)
3
, Zn(OH)
2
, NaHS, K
2
SO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
. Số chất đều phản
ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
Câu 35:ĐH-A-08 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
(trong môi trường không có không khí) đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- P 1 tác dụng với dung dịch H
2
SO
Câu 38-ĐHA-09: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được 940,8 ml khí
N
x
O
y
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H
2
bằng 22. Khí N
x
O
y
và kim loại M là
A. NO và Mg. B. N
2
O và Al C. N
2
O và Fe. D. NO
2
và Al.
Câu 39-ĐHA-09: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít
H
2
(ở đktc). Thể tích khí O
2
(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A. 3,92 lít. B. 1,68 lít C. 2,80 lít D. 4,48 lít
Câu 40-ĐHB-09: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H
2
2
O
3
với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m
3
(ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào
dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 54,0 B. 75,6 C. 67,5 D. 108,0
Câu 42-ĐHB-09: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được
1,344 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
(dư) vào dung dịch Y, sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị
của m lần lượt là
A. 21,95% và 0,78 B. 78,05% và 0,78
C. 78,05% và 2,25 D. 21,95% và 2,25
Một số bài tự luận:
Câu I: (ĐH A-02) Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al
2
O
3
. Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D và phần
không tan B. Sục khí CO
2
dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E
Cl vào A1, lại đun
nóng, thấy tạo thành kết tủa A3 và có khí A4 giải phóng ra. Chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì ? Viết các quá trình phản ứng
mô tả các quá trình hoá học trên.
Câu 4 - ĐH - A-05: Hỗn hợp bột E
1
gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi. Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp
E
1
thành 3 phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 bằng dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí H
2
. Phần 2 tác dụng hoàn
toàn với dung dịch HNO
3
loãng, thu được 3,36 lít khí NO ( là sản phẩm khử duy nhất).
1, Viết các PTPƯ hoá học xảy ra và xác định kim loại R. Các khí đo ở đktc.
2, Cho phần 3 vào 100 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
, lắc kỹ để Cu(NO
3
)
2
phản ứng hết, thu được chất rắn E
2
có khối lượng
9,76 gam. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính C
M
của dung dịch Cu(NO
3
đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO
2
.
Cho 23,4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H
2
SO
4
1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí
B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2
gam so với ban đầu.
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp G.
2) Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO
3
vào bình A sau phản ứng giữa G với dung dịch H
2
SO
4
loãng ở trên, thấy
thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị nhỏ nhất của m để V là lớn nhất. Giả thiết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 8. ĐH BKHN-2000: Một hỗn hợp A gồm Ba và Al.
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 20,832 lít khí. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các
thể tích đo ở đktc)
a, Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A.
b, Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong, thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định nồng độ
mol/lít của dung dịch HCl.
Bài 9: .(ĐH - B - 02) Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt
2
một thời gian, thu được chất
rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí (đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2
kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, được 1,8 gam một oxit.
Tính nồng độ của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch đầu.
ĐS: C
M
của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
là: 0,225M và 0,19M. ĐH BKHN 1999
Câu 12. ĐH Huế 2000 Cho 4.15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200ml dung dịch CuSO
4
0,525M.
Khuấy kĩ hỗn hợp để các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 7,84 gam chất rắn (A) gồm hai
kim loại và hai dung dịch (B).
1. để hòa tan hoàn toàn chất rắn (A), Cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch NHO
3
2M ? Biết rằng các phản ứng
khí NO duy nhất.
2. Thêm dung dịch (C) gồm Ba(OH) 0,05 và NaOH 0,1M vào dung dịch B. Hãy tính thể tích dung dịch (C) cần
0,5M, đến khi phản ứng kết
thúc được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn đuợc 6,4
gam chất rắn. Cho A tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng
không đổi được 2,62 gam chât rắn D.
1. Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
2. Hòa tan hoà toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250ml dung dịchHNO
3
a mol/lít được dung dịch E và khí NO bay
lên. Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột Cu. Tính a ?
Câu 12.Đại học Y Thái Bình 1998
Cho 1,39 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe ở dạng bột phản ứng với 500 ml CuSO
4
0,05M. Khuấy kỹ để các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 2,16 gam chất rắn B gồm 2 kim loại và dung dịch C.
1, Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO
3
0,1M để hòa tan hết chất rắn B, biết rằng các phản ứng chỉ giải phóng khí NO
duy nhất.
2, Điện phân dung dịch C ( điện cực trơ) với cường độ dòng 1A, thời gian 32phút 10 giây. Tính khối lượng kim loại
thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot. Biết H = 100%.