Đồ án Tính toán thiết kế kho bảo quản đông 800 tấn, xả tuyết so le bằng gas nóng, môi chất NH3 - Pdf 12

LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật lạnh ra đời từ cách đây rất lâu và hiện nay được ứng dụng rộng rãi
trong các ngành kỹ thuật và đời sống. Hiện nay, kỹ thuật lạnh đã thâm nhập vào hơn
70 ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó, đặc biệt là các ngành
công nghệ thực phẩm, chề biến thịt cá, rau quả, rượu bia, nước giải khát, đánh bắt và
xuất khẩu thủy sản, hải sản, sinh học, hóa chất, hóa lỏng tách khí, sợi dệt may mặc,
thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, thông tin, máy tính, quang học, cơ khí, y tế, văn hóa, thể
thao, du lịch, …
Trong những năm qua, ngành kỹ nghệ lạnh nước ta phát triển rất mạnh mẽ, đặc
biệt trong ngành chế biến và bảo quản thủy sản. Quá trình chuyển đổi công nghệ chế
biến để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và thay đổi môi chất lạnh đã tạo nên một cuộc
cách mạng thực sự cho ngành kỹ thuật lạnh nước ta.
Nước ta có nguồn lợi vô cùng to lớn từ biển, đặc biệt trong đó là thủy hải sản.
Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy hải sản chiếm tỉ trọng lớn trong nền
kinh tế nước ta. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá,
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, nhất là các thị trường khó tính như
EU, Mỹ, Nhật,… thì sản phẩm phải có chất lượng cao. Ngoài yếu tố chất lượng
nguyên liệu ban đầu tốt thì vấn đề cấp đông và bảo quản đông sản phẩm cũng có ý
nghĩa hết sức quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Vì vậy, việc xác định phương pháp, tính toán thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ
thống cấp đông và kho bảo quản đông cho từng đối tượng sản phẩm phải thật hợp lí,
vừa đáp ứng yêu cầu công nghệ, vừa đáp ứng tính kinh tế của hệ thống là rất quan
trọng.
Nắm được yêu cầu cần thiết của hệ thống kho bảo quản lạnh đối với các sản
phẩm, đồ án “ Tính toán thiết kế kho bảo quản đông 800 tấn, xả tuyết so le bằng
gas nóng, môi chất NH
3
” là một bài tập quan trọng cho sinh viên chuyên ngành kỹ
thuật nhiệt lạnh, giúp sinh viên có thể hoàn thành một công trình trên mô hình lý
thuyết có tính ứng dụng cao trong thực tế.
Đồ án gồm 5 chương:

2.2.3. Thể tích kho lạnh 7
2.2.4. Diện tích chất tải 8
2.2.5. Diện tích xây dựng 8
2.2.6. Tải trọng nền 9
2.3. TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH 9
2.3.1. Cách nhiệt 9
2.3.2. Cách ẩm 12
Chương 3 : TÍNH NHIỆT TẢI KHO LẠNH 14
3.1. MỤC ĐÍCH 14
3.2. TÍNH NHIỆT TẢI CỦA KHO 14
3.2.1. Dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che 14
3.2.2. Dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì toả ra 16
3.2.3 Dòng nhiệt do vận hành 17
3.2.4. Năng suất lạnh của máy nén 19
2
Chương 4: CHU TRÌNH LẠNH, TÍNH CHỌN MÁY NÉN
VÀ THIẾT BỊ LẠNH 20
4.1. CHỌN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG LẠNH 20
4.1.1. Chọn phương pháp làm lạnh 20
4.1.2. Chọn các thông số của chế độ làm việc 22
4.2. CHU TRÌNH LẠNH 23
4.2.1. Sơ đồ chu trình và biểu diễn chu trình trên đồ thị lgp – i 23
4.2.2. Tính toán chu trình lạnh. 25
4.3. TÍNH NHIỆT CHO MÁY NÉN VÀ CHỌN MÁY NÉN 26
4.3.1. Tính cho cấp thấp: 26
4.3.2. Tính cấp cao áp: 28
4.3.3. Công suất cao áp và hạ áp: 29
4.3.4. Nhiệt thải ra ở bình ngưng: 29
4.3.5. Chọn máy nén 30
4.3.6. Chọn động cơ 30

5.2. TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA 62
5.2.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống kho lạnh 63
5.2.2. Sơ đồ mạch điện động lực và mạch điều khiển 64
5.2.3. Các kí hiệu bản vẽ 65
5.2.4. Nguyên lý hoạt động 66
5.3 VẬN HÀNH 68
5.3.1. Quy trình vận hành 68
4
5.3.2. Quy trình kỹ thuật vận hành 71
5.4 KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
5
Chương 1. TỔNG QUAN
1.2. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẠNH
1.1.1 Lịch sử phát triển kỹ thuật lành
Từ trước công nguyên con người tuy chưa biết làm lạnh, nhưng đã biết đến tác
dụng của lạnh và ứng dụng chúng phục vụ trong cuộc sống. Họ đã biết dùng mạch
nước ngầm có nhiệt độ thấp chảy qua để chứa thực phẩm, giữ cho thực phẩm được lâu
hơn.
Người Ai cập cổ đại đã biết dùng quạt quạt cho nước bay hơi ở các bình gốm
xốp để làm mát không khí cách đây 2500 năm. Người Ấn Độ và người Trung Quốc
cách đây 2000 năm đã biết trộn muối với nước hoặc với nước đá để tạo nhiệt độ thấp
hơn.
Kỹ thuật lạnh hiện đại bắt đầu phát triển khi giáo sư Black tìm ra ẩn nhiệt hoá
hơi và nhiệt ẩn nóng chảy vào năm 1761 – 1764. Con người đã biết làm lạnh bằng
cách cho bay hơi chất lỏng ở áp suất thấp.
Sau đó là sự hoá lỏng được khí SO
2
vào năm 1780 do Clouet và Monge tiến
hành. Sang thế kỷ thứ XIX thì Faraday đã hoá lỏng được hàng loạt các chất khí như :

1.1.2 Ứng dụng của kỹ thuật lạnh.
Kỹ thuật lạnh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
cũng như trong khoa học kỹ thuật, kinh tế quan trọng: công nghệ thực phẩm, chế biến
thuỷ sản, rau quả, rượu bia, và nước giải khát, sinh học, hoá lỏng hoá chất và tách khí,
điện tử, cơ khí chính xác, y tế, điều hoà không khí
Một trong những ứng dụng quan trọng đó là trong ngành Công Nghệ Thực
Phẩm, theo thống kê thì khoảng 80 % công nghệ lạnh được sử dụng trong công nghệ
thực phẩm.
Vi sinh vật và các enzyme nội tạng là nguyên nhân chính gây nên sự hư hỏng của thực
phẩm. Nhưng dưới tác dụng của nhiệt độ thấp thì chúng bị ngừng hoạt động hoặc bị ức
chế hoạt động, do đó sản phẩm ít bị biến đổi về chất lượng cũng như hương vị, sắc
màu, chất dinh dưỡng Nhờ thế thời gian giữ sản phẩm lâu hơn tạo điều kiện tốt cho
quá trình chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3 Kho lạnh và phân loại kho lạnh.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành chế biến thuỷ sản. Kho lạnh đóng
vai trò quan trọng trong khâu bảo quản sản phẩm. Kho lạnh tạo ra môi trường giúp cho
sản phẩm bảo quản giữ được giá trị dinh dưỡng cũng như các giá trị khác như giá trị
cảm quan, hình dạng sản phẩm
1.1.3.1 Phân loại kho lạnh.
a. Theo công dụng
- Kho lạnh sơ bộ: dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại
các nhà máy chế biến trước khi chuyển đến một khâu chế biến khác.
- Kho chế biến: được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực
phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thủy sản, xuất khẩu
thịt,…), thường có dung tích lớn, phụ tải nhiệt lớn và luôn thay đổi do xuất
nhập hàng thường xuyên.
7
- Kho lạnh phân phối: thường dùng điều hòa thực phẩm cho các khu vực đông
dân cư, thành phố, các trung tâm công nghiệp và dự trũ lâu dài. Kho thường
có dung tích lớn và trữ nhiều mặt hàng khác nhau.

0
C.
c. Theo dung tích chứa: tính theo m
3
, lít, tấn.
d. Theo đặc điểm cách nhiệt:
- Kho xây: là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta tiến
hành bọc cách nhiệt. Nhược điểm là lắp đặt khó, giá thành cao, khó tháo dỡ,
không thẩm mỹ.ở Việt Nam hiện nay tí dung kho xây để bảo quản thực phẩm.
- Kho panel: được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyruethan và ghép với
nhau bằng mộng âm dương hay khóa camlocking. Ưu điểm là đẹp, gọn, rẻ,
thuận lợi khi lắp đặt, tháo dỡ, và bảo quản sản phẩm.
8
Hầu hết các xí nghiệp công nghệ thực phẩm đều dùng kho panel để bảo quản
hàng hóa. Hiện nay nhiều doanh nghiệp trong nước đã sản xuất được các tấm
panel đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
1.3. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN ĐÔNG
1.2.3. Những biến đổi của thực phẩm trong quá trình bảo quản đông.
1.2.1.1 Những biến đổi về vật lý.
a. Sự kết tinh lại của nước.
Đối với các sản phẩm động lạnh trong quá trình bảo quản nếu chúng ta không
duy trì được nhiệt độ bảo quản ổn định sẽ dẫn đến sự kết tinh lại của nước đá. Đó là
hiện tượng gây nên những ảnh hưởng xấu cho sản phẩm bảo quản. Kết tinh lại nước đá
xảy ra khi có sự dao động của nhiệt độ trong quá trình bảo quản. Do nồng độ chất tan
trong các tinh thể nước đá khác nhau nên nhiệt độ kết tinh và nhiệt độ nóng chảy của
chúng cũng khác nhau.
Khi nhiệt độ tăng thì các tinh thể nước đá có kích thước nhỏ, có nhiệt độ nóng
chảy thấp sẽ bị tan ra trước tinh thể có kích thước lớn nhiệt độ nóng chảy cao. Khi
nhiệt độ hạ xuống trở lại thì quá trình kết tinh lại xảy ra, nhưng chúng lại kết tinh thể
nước đá lớn do đó làm cho kích thước tinh thể nước đá lớn ngày càng to lên. Sự tăng

của protein hoà tan.
Biến đổi của protein làm giảm chất lượng sản phẩm khi sử dụng.
b) Sự biến đổi của chất béo.
Dưới tác dụng của enzyme nội tạng làm cho chất béo bị phân giải cộng với quá
trình thăng hoa nước đá làm cho oxy xâm nhập vào. Đó là điều kiện thuận lợi cho quá
trình oxy hoá chất béo xảy ra. Quá trình oxy hoá chất béo sinh ra các chất có mùi vị
xấu làm giảm giá trị sử dụng của sản phẩm. Nhiều trường hợp đây là nguyên nhân
chính làm hết thời hạn bảo quản của sản phẩm.
Các chất màu bị oxy hoá cũng làm thay đổi màu sắc của sản phẩm.
1.2.1.3 Sự biến đổi về vi sinh vật.
Đối với sản phẩm bảo quản đông có nhiệt độ thấp hơn -18
0
C và được bảo quản
ổn định thì số lượng vi sinh vật giảm theo thời gian bảo quản. Ngược lại nếu sản phẩm
làm đông không đều, vệ sinh không đúng tiêu chuẩn, nhiệt độ bảo quản không ổn định
sẽ làm cho các sản phẩm đã bị lây nhiễm vi sinh vật hoạt động gây thối rữa sản phẩm
và làm giảm chất lượng sản phẩm.
1.2.2 Kết luận.
Kỹ thuật lạnh đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Đặc biệt là
đối với nước ta nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, sản phẩm
10
nông nghiệp của chúng ta dồi dào. Bên cạnh đó trong tiến trình phát triển nền kinh tế
xã hội chúng ta đang tiến dần lên công nghiệp hoá hiện đại hoá, sản phẩm xuất đi
ngày càng chế biến tinh chế hơn, các ngành chế biến nông sản, chế biến thuỷ sản ngày
càng chiếm vị thế trong nền kinh tế xã hội. Để phát triển được các ngành này thì công
nghệ lạnh đóng vai trò to lớn đặc biệt là với ngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Do đó
việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật lạnh vào nước ta là rất cần thiết và đúng hướng
để cùng với xã hội đưa nền kinh tế đi lên.
11
Chương 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHO LẠNH

g
v
= 0,45 tấn/m
3
.[TL1-28]
2.2.3 Thể tích kho lạnh.
Thể tích kho lạnh được xác định theo công thức.
v
g
E
V =
(m
3
)
Trong đó:
E: dung tích kho lạnh (tấn).
g
v
: định mức chất tải (tấn /m
3
).
12
V: thể tích kho lạnh (m
3
).
Với E = 800 tấn.
Ta có:
78,1777
45,0
800

)
2.2.5 Diện tích cần xây dựng.
Diện tích kho lạnh thực tế cần tính đến đường đi, khoảng hở giữa các lô hàng,
diện tích lắp đặt dàn lạnh. Vì vậy diện tích cần xây dựng phải lớn hơn diện tích tính
toán ở trên và được xác định theo công thức.
F
l
F
F
β
=
(m
2
)
Trong đó:
l
F
: diện tích cần xây dựng (m
2
)
F
β
: hệ số sử dụng diện tích, tính đến diện tích đường đi lại, khoảng hở giữa
các lô hàng.
Chọn hệ số sử dụng:
79,0=
F
β
[tl-]
Vậy diện tích cần xây dựng là:

f
= 0,45 x 5 = 2,25 (tấn/m
2
)
Với tải trọng nền như vậy thì nền bêtông đủ khả năng chịu được lực nén.
2.4. TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH
2.3.1 Cách nhiệt
2.3.1.1 Nhiệm vụ cách nhiệt
Hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài môi trường có nhiệt độ cao vào buồng
lạnh có nhiệt độ thấp qua kết cấu bao che. Chất lượng của vách cách nhiệt phụ thuộc
chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt. Để đảm bảo tốt hiệu quả cách nhiệt thì
cấu trúc cách nhiệt phải có tính chất cách nhiệt và một số tính chất khác. Trong tính
toán chiều dầy cách nhiệt phải chính xác và kinh tế.
2.3.1.2 Tính toán chiều dày cách nhiệt.
Chiều dầy lớp cách nhiệt được tính từ biểu thức hệ số truyền nhiệt k cho vách
phẳng nhiều lớp.

=
α
+
λ
δ
+
λ
δ
+
α
=
n
1i

−λ=δ

=
n
1i
2i
i
1
cncn
11
k
1
(m)
Trong đó :
α
1
: hệ số toả nhiệt của môi trường bên ngoài ( phía nóng) tới vách cách
nhiệt (W/m
2
K)
14
α
2
: là hệ số toả nhiệt của vách buồng lạnh và buồng lạnh (W/m
2
K)
δ
i
: là chiều dày của lớp vật liệu thứ i (m)
λ

0
C. Không khí
được đối lưu cưỡng bức vừa phải.
Thiết kế nền kho được để thoáng bằng các con lươn nên hệ số toả nhiệt α
1


hệ
số truyền nhiệt K được lấy bằng giá trị so với trần và vách kho lạnh. Vậy ta có:
Hệ số truyền nhiệt K = 0,22 (W/m
2
K). [TL1-100]
Hệ số toả nhiệt α
1
= 23,3 (W/m
2
K). [TL1-86]
Hệ số toả nhiệt α
2
= 9 (W/m
2
K) [TL1-86]
Ta có bề dày cách nhiệt của vách và trần.
18892,0
9
1
3,45
0005,02
3,23
1

041,0
199,0
3,45
0005,02
3,23
1
1
=
++
×
+
=
t
k
(W/m
2
K)
Bảng 2.3: Cấu trúc nền bằng bêtông
Các lớp Chiều dày (m) Hệ số dẫn nhiệt
λ(w/mK)
Nền nhẵn (vữa trát
ximăng)
0,01 0,93
Bêtông 0,1 1,4
Polyurethane cứng
δ
cn2
0,041
Bitum 0,001 0,18
Bêtông cốt thép

21
2
111
αλ
δ
α
λδ
182,0
9
1
93,0
01,0
5,1
15,0
18,0
001,0
4,1
1,0
3,23
1
21,0
1
041,0
2
=






93,0
01,0
5,1
15,0
18,0
001,0
041,0
19,0
4,1
1,0
3,23
1
1
=
++++++
=
n
k
(W/m
2
K)
2.3.3. Cách ẩm
2.3.2.1 Nhiệm vụ cách ẩm
- Ngăn cản dòng ẩm từ ngoài môi trường vào panel và vào trong kho.
2.3.2.2 Cấu trúc cách ẩm của kho.
Cấu trúc cách ẩm đóng vai trò quan trọng đối với kho lạnh. Nó có nhiệm vụ
ngăn chặn dòng ẩm xâm nhập từ bên ngoài môi trường, vào trong kho lạnh qua cấu
trúc bao che. Nếu không tiến hành cách ẩm cho cấu trúc bao che thì dòng ẩm từ môi
trường bên ngoài sẽ xâm nhập vào cấu trúc cách nhiệt theo sự chênh lệch nhiệt độ nó
làm cho hàm ẩm trong cấu trúc cách nhiệt tăng lên dẫn đến hệ số dẫn nhiệt của cấu

=
Trong đó :
t
1
: là nhiệt độ không khí ngoài môi trường . t
1
= 36,6
0
C
t
2
: là nhiệt độ không khí trong kho lạnh t
2
= - 18
0
C;
t
s
: là nhiệt độ điểm sương của không khí ngoài môi trường (
0
C)
Từ đồ thị (T_d) và t
1
= 36,6
0
C ; ϕ = 0,79% => t
s
= 32,5
0
C.

18
chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải nó ra môi
trường, để đảm sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa buồng lạnh và không khí bên
ngoài.
Mục đích tính nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy nén.
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q, được xác định bằng biểu thức:
54321
5
1i
i
QQQQQQQ
++++==

=
(W)
Trong đó:
Q
1
: dòng nhiệt xâm nhập vào qua kết cấu bao che của buồng lạnh (W)
Q
2
: dòng nhiệt do sản phẩm toả ra trong quá trình xử lý lạnh (W)
Q
3
: dòng nhiệt từ bên ngoài do thông gió buồng lạnh (W)
Q
4
: dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lành (W)
Q
5

Trong đó : Q
11
: dòng nhiệt qua tường bao, trần, nền do chênh lệch nhiệt độ (W)
Q
12
: dòng nhiệt qua tường bao, trần do ảnh hưởng của bức xạ mặt
trời (W). trong đó Q
12
= 0, vì kho đặt trong nhà có mái che.
Bố trí lắp đặt các tấm panel như sau:
19
6m
18m
25m

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí lắp đặt các tấm panel.
Bảng 3.1: Bảng kích thước kho lạnh
Kích thước tính toán Dài Rộng Cao
Tường bao 25 18 6
Nền và trần 25 18
Tính dòng nhiệt truyền qua vách, trần và nền kho lạnh do chênh lệch nhiệt độ.
Ta có :
N
11
TR
11
T
1111
QQQQ ++=
(W)

: là nhiệt độ bên ngoài môi trường, t
1
= 36,6
0
C;
t
2
: là nhiệt độ trong kho lạnh, t
2
= - 25
0
C.
Dòng nhiệt truyền qua tường:
Q
T
= k
1
× F
1
× ∆t = 0,1997× (450×6) × 54,6 = 29440 (W)
Dòng nhiệt truyền qua trần:
Q
TR
= k
tr
.F.∆t = 0,1997× 450 × 54,6 = 4906,6 (W)
Dòng nhiệt truyền qua nền:
Q
N
= k

: Dòng nhiệt do chính sản phẩm toả ra (W)
bb
2
Q
: Dòng nhiệt do bao bì mang vào (W)
a) Tính dòng nhiệt do sản phẩm toả ra.
Ta có:
)W(
3600.24
1000
)ii(MQ
cđđ
sp
2
−=
Trong đó:
M
đ
: là khối lượng hàng hoá nhập vào kho bảo quản đông (t/24h)
Đối với kho bảo quản M = 0,06.E = 0,06 × 800 = 48 (t/24h)
i
đ
, i
c
:

là Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ vào kho và nhiệt độ bảo quản
trong kho (J/kg)
Hàng hoá bảo quản trong kho bảo quản đã được cấp đông đến nhiệt độ bảo
quản tuy nhiên trong quá trình xử lý như: đóng gói, vận chuyển… nhiệt độ sản phẩm

Trong đó :
M
bb
: là khối lượng bao bì đưa vào kho cùng sản phẩm (tấn/ngày đêm)
M
bb
= 10%M
đ
= 0,1 . 48 = 4,8 (tấn/ngày đêm)
21
C
bb
: là nhiệt dung riêng của bao bì. C
bb
= 1460 (J/kgK) đối với bìa
cactông.[TL1-84]
t
1,
t
2
: nhiệt độ trước và sau khi làm lạnh của bao bì (
0
C)
Chọn: t
1
= 8
0
C ; t
2
= - 18

[TL1,111]
Lấy M = 0,035 E
đ
= 0,035×800 = 28 (t/24h)
Tính toán tương tự như trên,
MN
Q
2
=10499 (W)
Nhận xét:
MN
Q
2
≈ 60%
2
Q
3.2.4 Dòng nhiệt do vận hành.
)W(QQQQQ
4
4
3
4
2
4
1
44
+++=
Các dòng nhiệt do vận hành gồm :
Dòng nhiệt do đèn chiếu sáng
1

2
). [TL1-86]
Vậy
)(5404502,1
1
4
WQ =×=

22
b) Dòng nhiệt do người toả ra.
Tính theo biểu thức:
nQ .350
2
4
=
(W)
Trong đó :
Nhiệt lượng do 1 người toả ra khi làm việc nặng nhọc là 350 (W/người)
n : Là số người làm việc trong buồng. Chọn n = 4 người.
Vậy
14004350
2
4
=×=Q
(W)
c) Dòng nhiệt do các động cơ điện toả ra.
Động cơ làm việc trong kho lạnh chỉ có động cơ quạt dàn lạnh.
Dòng nhiệt này được xác định theo công thức:
)W(N.1000Q
3

= 9540 W
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tải nhiệt
Q
1
(W) Q
2
(W) Q
3
(W) Q
4
(W) Q
5
(W) Q
TB
(W) Q
MN
(W)
39285,2 17497,7 0 9540 0 66323 56940
Trong đó:
Q
TB
= Q
1
+Q
2
+Q
3
+Q
4
+Q5

Trong đó:
K : là hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống
lạnh. Chọn k = 1,07
b : là hệ số thời gian làm việc. Chọn b = 0,9.[TL1-121]
Vậy
)(7,67)(67695
9,0
5694007,1
0
kWWQ ≈=
×
=

Chương 4. CHU TRÌNH LẠNH, TÍNH CHỌN MÁY NÉN
VÀ THIẾT BỊ LẠNH
4.2. CHỌN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG LẠNH.
4.1.2. Chọn phương pháp làm lạnh.
Có nhiều phương pháp làm lạnh kho, tuỳ theo yêu cầu công nghệ, đặc điểm của
kho lạnh hay các điều kiện khác mà có phương pháp làm lạnh khác nhau
24
4.1.1.1. Làm lạnh trực tiếp.
Là phương pháp làm lạnh kho lạnh bằng dàn bay hơi đặt trong kho lạnh, môi
chất lạnh lỏng sôi thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh. Làm lạnh trực tiếp có thể là
dàn lạnh đối lưu tự nhiên hoặc đối lưu cưỡng bức.
 Ưu điểm:
• Thiết bị đơn giản không cần thêm một vòng tuần hoàn phụ.
• Tuổi thọ cao, kinh tế vì không phải tiếp xúc với nước muối là một chất ăn
mòn kim loại rất mạnh.
• Đứng về mặt nhiệt động thì ít tổn thất năng lượng vì hiệu nhiệt độ giữa kho
lạnh và dàn bay hơi trực tiếp bao giờ cũng nhỏ hơn hiệu nhiệt độ giữa kho lạnh với

Trích đoạn VẬN HÀNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status