Đồ án Tốt nghiệp - Đề tài: Tính toán thiết kế kho bảo quản xúc xích với dung tích 200M3 - Pdf 14

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-1-
Svth: Nguyễn Văn Chiến ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
“TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHO BẢO QUẢN XÚC XÍCH VỚI
DUNG TÍCH 200M
3”Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-2-
Svth: Nguyễn Văn Chiến
LỜI CẢM ƠN

cực cho các ngành đó. Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, cụ thể là chế biến và bảo
quản thịt cá,rau quả,hải sản…
Ngày nay trình độ khoa học phát triển rất nhanh, những thành tựu về khoa học kĩ thuật
đã được áp dụng rộng rãi trong các nhành công nghiệp cũng như nông nghiệp. Do đó,
năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng tăng mà nhu cầu tiêu dùng
còn hạn chế dẫn đến sảm phẩm dư thừa. Để tiêu thụ hết những sản phẩm dư thừa đó
người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách bảo quản đông và xuất khẩu.Nhưng
nước ta còn rất ít những kho lạnh bảo quản, không đáp ứng đủ nhu cầu.
Trước tình hình đó với những kiến thức đã học trên lớp và sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Nam và toàn thể các thầy cô trong bộ môn “Kỹ thuật Nhiệt”
(trường ĐHCN Hà Nội) em xin làm đồ án tốt nghiệp với đề tài “Tính toán thiết kế kho
bảo quản xúc xích với dung tích 200m
3”
được đặt tại khu công nghiệp Nam Thăng Long.
Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Nam và các thầy giáo trong bộ môn Kỹ
Thuật Nhiệt đã giúp em hoàn thành đề tài này trong thời gian sớm nhất.
Tuy nhiên với những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian còn
hạn hẹp đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót kính mong các thầy cô và các bạn
góp ý và chỉ ra những khuyết điểm để em hoàn thành đồ án tốt nhất.Em xin chân thành
cảm ơn!

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-4-
Svth: Nguyễn Văn Chiến
2.2.2. Sản phẩm bảo quản. 13

2.2.3. Nhiệt độ bảo quản. 14

2.2.4. Độ ẩm không khí trong kho bảo quản. 14

2.3. CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG KHO LẠNH. 14

2.3.1. Dung tích kho lạnh. 15

2.3.2. Diện tích chất tải. 15

2.3.3. Tải trọng của nền và của trần. 16

2.4. NGUYÊN TẮC XẾP DỠ HÀNG TRONG KHO 18

2.4.1. Nguyên tắc thông gió. 18

2.4.2. Nguyên tắc hàng vào trước ra trước. 18

2.4.3. Nguyên tắc gom hàng. 19

2.4.4. Nguyên tắc an toàn. 19

2.5. KỸ THUẬT XẾP KHO. 19

2.5.1. Sử dụng kệ để hàng 19

2.5.2. Tuần hoàn không khí trong kho. 20


. 33

4.1.4 Xác định phụ tải nhiệt của thiết bị và máy nén 36

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH, CHỌN MÁY NÉN VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA
HỆ THỐNG 38

5.1. CHỌN HỆ THỐNG LẠNH. 38

5.1.1. Chọn phương pháp làm lạnh. 38

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-5-
Svth: Nguyễn Văn Chiến5.1.2. Chọn môi chất lạnh. 40

5.1.3. Các thông số của chế độ làm việc. 40

5.2. CHU TRÌNH LẠNH VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG. 42

5.2.1. Chọn chu trình lạnh. 42

5.2.2. Xây dựng chu trình trên đồ thị logp-h 44


7.1.1. Các thiết bị điều khiển. 70

7.1.2. Apstomat( MCCB). 70

7.1.3. Rơ le nhiệt bảo vệ quá dòng và quá nhiệt (OCR). 71

7.1.4. Công tắc tơ và rơ le trung gian . 71

7.1.5. Rơ le bảo vệ áp suất . 72

CHƯƠNG 8: BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG, LẬP DỰ TOÁN VẬT TƯ VÀ KẾ HOẠCH THI
CÔNG 75

8.1 BÓC TÁCH KHÔI LƯỢNG. 75

8.1.1 Bóc tách khối lượng vật tư và thiết bị 75

8.2. CHI PHÍ CHO NHÂN CÔNG 76

8.3. LẮP ĐẶT KHO LẠNH. 77

8.3.1. Công tác chuẩn bị. 77

8.3.2. Thi công lắp đặt. 77

8.3.3. Lắp đặt cụm máy nén dàn ngưng. 81

8.3.4. Lắp đặt dàn lạnh. 82

8.3.5 . Lắp đặt van tiết lưu màng cân bằng ngoài. 84


9.1.3. Dừng máy. 92

9.2. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH. 93

9.2 1 Bảo dưỡng máy nén. 93

9.2.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ 94

9.2.3. Bảo dưỡng thiết bị bay hơi. 94

9.2.5. Bảo dưỡng quạt. 94 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-7-
Svth: Nguyễn Văn ChiếnCHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 . GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.
Cùng với công cuộc công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, kĩ thuật lạnh đang phát
triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy kem, máy đá, máy điều hòa nhiệt độ, kho
Dự kiến nếu kho lạnh đi vào hoạt động tốt trong tương lai công ty sẽ có dự án nâng cấp
và mở rộng quy mô của kho nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của tiêu dùng của thị trường.
1.2 . PHÂN LOẠI VÀ CHỌN KHO LẠNH
Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau
quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ
vv…
Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và
chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm:
- Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: Thịt, hải sản, đồ hộp
- Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả.
- Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu.
- Kho bảo quản sữa.
- Kho bảo quản và lên men bia.
- Bảo quản các sản phẩm khác.
+ Theo công dụng người ta có thể phân ra các loại kho lạnh như sau:
- Kho lạnh sơ bộ: Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại các nhà máy
chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác.
- Kho chế biến: Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực phẩm. Các
kho lạnh loại này thường có dung tích lớn cần phải trang bị hệ thống có công suất lạnh
lớn. Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên.
- Kho phân phối, kho trung chuyển: Dùng để điều hoà cung cấp thực phẩm cho các khu
vực dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài. Kho lạnh phân phối thường có dung tích lớn trữ
nhiều mặt hàng.
- Kho thương nghiệp: Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp
bán trên thị trường.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam


+ Theo dung tích chứa.
Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó. Do đặc điểm về
khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm có khác nhau nên thường quy dung tích ra tấn
thịt (MT-Meet Tons).
+ Theo đặc điểm cách nhiệt người ta chia ra:
- Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta tiến hành bọc
các lớp cách nhiệt. Kho xây chiếm diện tích lớn, lắp đặt khó, giá thành tương đối cao, khó
tháo dỡ và di chuyển.
- Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuretan và được lắp ghép với
nhau bằng các móc khoá camlocking. Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương
đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-10-
Svth: Nguyễn Văn
ChiếnDung tích kho lạnh theo đề tài của em là 200m
3
thuộc loại trung bình và nhỏ.Vì vậy loại
kho mà em chọn sẽ là kho lạnh lắp ghép bằng các tấm panel, cụ thể sẽ được trình bày ở
phần sau.
+ Tuy nhiên việc thiết kế kho lạnh cũng phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản như sau :
Cần phải tiêu chuẩn hóa các kho lạnh :
- Cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu.
- Cần có khả năng cơ giới hóa cao trong các khâu bốc dỡ sắp xếp hàng.

các kho bảo quản âm, do nền kho tiếp xúc với nền đất hiện tượng chuyển pha từ thể lỏng
sang thể rắn sẽ diễn ra do đó nó sẽ phá vỡ kết cấu của kho.Vì vậy không nên bố trí kho có
nhiệt độ thấp sát mặt đất, khi có điều kiện thì phải đưa lên cao. Nếu bố trí sát mặt đất ta
phải làm các con lăn phía dưới. Mục đích là để không khí tuần hoàn làm nhiệt độ của nền
không thay đổi.
- Mặt bằng kho lạnh phải đảm bảo kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy. Khi quy
hoạch cũng phải tính toán đến khả năng mở rộng kho lạnh.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-12-
Svth: Nguyễn Văn
Chiến2.1.2. Yêu cầu buồng máy và thiết bị
Bố trí máy và thiết bị hợp lý trong buồng máy là rất quan trọng nhằm mục đích sau:
- Vận hành máy thuận tiện.
- Rút ngắn chiều dài đường ống, giảm chi phí đầu tư và giảm tổn thất áp suất trên đường
ống.
- Sử dụng thể tích buồng máy hiệu quả nhất, buồng máy gọn nhất. Đảm bảo thuận tiện
cho việc bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế máy với thiết bị.
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng nổ và vệ sinh công nghiệp.
-Phòng máy và các thiết bị phải có hệ thống thông gió, đảm bảo cho máy và các thiết bị
hoạt động một cách hiệu quả nhất.
- Buồng máy và thiết bị có thể nằm chung trong một khối nhà của kho lạnh hoặc tách rời.
Chiều rộng chính của lối đi trong buồng máy là 1,5m trở lên, các máy và thiết bị lớn đến
2,5m. Khoảng cách này để đi lại, tháo lắp sửa chữa máy dễ dàng.

Có rất nhiều loại thực phẩm có thể được bảo quản nhưng ở đây em xin trình bày rõ hơn về
sản phẩm được bảo quản là xúc xích:

H 2-1: Sản phẩm xúc xích bảo quản
Xúc xích là một loại thực phẩm ăn liền được sử dụng rất phổ biến trên thị trường hiện
nay do nó có tính tiện lợi và có giá trị dinh dưỡng cao.Trên thị trường hiện nay có rất
nhiều loại xúc xích được chế biến từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau như: xúc xích gà,
bò, tôm, heo, xông khói…tuy nhiên ở đây em chỉ đề cập tới loại xúc xích được chế biến
từ thịt heo Do xúc xích được chế biến từ thịt vì thế mà nó rất nhanh bị hỏng nếu không có
các biện pháp bảo quản tốt. Một trong những biện pháp bảo quản tốt nhất là phương pháp
bảo quản lạnh. Thường thì các loại xúc xích sau khi được chế biến sẽ được đóng gói và
gia lạnh,sau đó được chuyển tới các kho lạnh chuyên dụng để bảo quản.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-14-
Svth: Nguyễn Văn
Chiến2.2.3. Nhiệt độ bảo quản.
Nhiệt độ : Theo lý thuyết thì nhiệt độ bảo quản càng thấp thì chất lượng bảo quản càng
tốt, thời gian bảo quản càng lâu nhưng tuy theo mặt hàng cụ thể mà chúng có nhiệt độ bảo
quản khác nhau. Nếu nhiệt độ bảo quản càng thấp thì chi phí vận hành càng cao dẫn đến
hiệu quả kinh tế không hợp lý. Theo kinh nghiệm của các nhà thiết kế kho lạnh thì nhiệt
độ bảo quản xúc xích tốt nhất là -5
o
C.

H2-2 Mô hình kho lạnh lắp ghép
2.3.1. Dung tích kho lạnh.
Dung tích kho lạnh được xác định theo biểu thức:
E = V.g
v
[1].
Trong đó:
- E: là dung tích kho lạnh, (t).
- V: là thể tích kho lạnh, (m
3
). V = 200m
3
(theo đề bài cho ).
- g
v
:

là định mức chất tải thể tích, (t/m
3
).
Buồng được thiết kế với mặt hàng là xúc xích chế biến từ thịt lợn nên ta chọn: g
v
= 0.45
t/m
3
(Bảng 2-4 [ 1]).
Vậy E = 200.0.45 = 90 t.
2.3.2. Diện tích chất tải.
Diện tích chất tải được xác định qua thể tích buồng lạnh và chiều cao chất tải:
V

đi phần lắp đặt dàn lạnh treo trần và khoảng không gian cần thiết để chất hàng và dỡ
hàng. Chiều cao chất tải phụ thuộc vào chiều cao thực tế h
1
của kho. Chiều cao h
1
được
xác định bằng chiều cao phủ bì của kho lạnh trừ đi hai lần chiều dầy cách nhiệt của trần
và nền kho lạnh:
h
1
=H - 2δ, (m).
+ Chọn chiều cao phủ bì H= 4,8 (m) là chiều cao lớn nhất của tấm panel.
+ Chọn chiều dầy cách nhiệt: δ= 100 mm.
Vậy diện tích chất tải là: h
1
= 4,8-2.0,1= 4,6 m.
Chiều cao chất tải thực h của kho bằng chiều cao phủ bì trừ đi khoảng hở phía trần để
lưu thông không khí chọn là 0,5 (m) và phía dưới nền lát tấm panel là: 0,1 (m).
Suy ra: h= 4,6-(0,1+0,5)= 4 m.
200
50
4
F
 
m
2
.
2.3.3. Tải trọng của nền và của trần.
Được tính theo định mức chất tải và chiều cao chất tải của nền và giá treo hoặc móc
treo của trần:

2.4 Xác định diện tích lạnh cần xây dựng.
t
F
F
F



Trong đó:
- F
t
: diện tích lạnh cần xây dựng, (m
2
).
-
F

: hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa, tính cả đường đi và các diện tích giữa
các lô hàng , giữa lô hàng và cột, tường, các diện tích lắp đặt thiết bị như dàn bay
hơi, quạt,
F

phụ thuộc vào diện tích buồng.
Theo bảng 2-5 [1] chọn
F

=0.75.
Ta có :
t
50

Chiến
H. Mặt bằng kho lạnh bảo quản xúc xích
2.4. NGUYÊN TẮC XẾP DỠ HÀNG TRONG KHO.
2.4.1. Nguyên tắc thông gió.
Yếu tố quan trong trong kho bảo quản là nhiệt độ kho. Nhiệt độ này phải đúng mức
quy định và không khí lạnh phải tiếp xúc trực tiếp từng sản phẩm, từng kiện hàng trong
kho phải đảm bảo tác dụng bảo quản tốt nhất. Do đó, nguyên tắc thông gió là tạo điều
kiện để không khí từ dàn lạnh tiếp xúc trực tiếp đến tất cả các hàng hóa trong kho một
các điều hòa liên tục. Kho của tôi dùng để bảo quản xúc xích lên không cần thiết phải
thông gió.
2.4.2. Nguyên tắc hàng vào trước ra trước.
Mỗi sản phẩm vào kho đều có tuổi thọ của nó, nghĩa là khoảng thời gian tối đa mà sản
phẩm được phép lưu kho, nếu quá thời gian ấy sản phẩm bắt đầu chuyển qua trạng thái
biến đổi cho đến hư hỏng. Do đó các kiện hàng nhập trước phải được ưu tiên xuất trước
tránh trường hợp tồn tại và đọng hàng cũ trong kho, quá tuổi thọ.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-19-
Svth: Nguyễn Văn
Chiến2.4.3. Nguyên tắc gom hàng.
Trong quá trình bảo quản đông lạnh luôn có sự bốc hơi nước ít hay nhiều từ bề mặt

H2: Mặt bằng xếp hàng hóa
2.5.2. Tuần hoàn không khí trong kho.
Không nên xếp sản phẩm sát tường hoặc trực tiếp trên sàn kho. Bởi vì như thế nhiệt
vào kho đi qua lớp cách nhiệt sẽ đi qua sản phẩm trước rồi mới được chuyển tới dàn lạnh.
Để ngăn chặn sự truyền nhiệt này ta cần chừa những khoảng cách giữa sản phẩm với sàn,
tường, trần, và dàn lạnh một khoảng cách để cho không khí lưu thông dễ dàng.
- Cách sàn : 100-150 mm.
- Cách tường: 200-800 mm.
- Cách trần : 200 mm
- Cách dàn lạnh: 300mm.
2.5.3. Chừa lối đi.
Trong kho ta cần chừa lối đi cho người và phương tiện bốc dỡ. Bề rộng của lối đi phụ
thuộc vào máy móc , thiết bị chuyên chớ và chất xếp sản phẩm trong kho. Kho đang
thiết kế có chiều dài và cửa bố trí theo chiều dài nên kho gồm 1 lối đi ở giữa dọc theo
chiều dài của kho, lối đi rộng 1 (m).
12m
6m
0,4m
0,5m
0,4m
1m
0,45m
2,5m
0.2m
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam



+ Kết cấu nền kho phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-22-
Svth: Nguyễn Văn
Chiến- Nhiệt độ kho lạnh.
- Tải trọng bảo quản hàng.
- Dung tích kho lạnh.
+ Yêu cầu của nền phải có độ rắn chắc, tuổi thọ cao, vệ sinh dễ dàng, dễ thoát nước.
Tải trọng của hàng bảo quản sẽ chi phối đến độ rắn của nền, khả năng chịu lún của nền.
Nếu tải trọng bảo quản càng lớn thì cấu trúc nền kho lạnh phải thiết kế có độ chịu nén
cao.

Hình 2-1. Cấu trúc nền móng của xưởng sản xuất.
+ Cấu trúc nềnkho lạnh bao gồm:



















Lớp cát đầm
T

m panel

L

p g
- Lớp cách nhiệt, cách ẩm là các tấm panel tiêu chuẩn.
- Các con lươn được đúc bằng bê tông hoặc xây bằng gạch để tạo sự thông thoáng
hạn chế rỉ sét cho panel và tránh hiên tượng cơi nền.
- Lớp bê tông chịu lực.
- Lớp đất đá được đầm nén chặt
2.6.2. Cấu trúc vách và trần kho lạnh.
Cấu trúc tường và trần là các tấm panel tiêu chuẩn.
Các thông số của panel cách nhiệt:
+ Vật liệu bề mặt.
- Tôn mạ màu(colorbond) dầy 0,5-0,8mm.
- Tôn phủ PVC dầy 0,5-0,8mm.
+ Lớp cách nhiệt polyuretan (PU).
- Tỷ trọng:38-40 kg/m
3
.
- Độ chịu nén: 0,2-0,29MPa.
- Tỷ lệ bọt khí: 95%.
+ Chiều rộng tối đa: 1200 mm.
+ Chiều rộng tiêu chuẩn: 300, 600, 900, và 1200 mm.
+ Chiều dầy tiêu chuẩn: 50, 75, 100, 125, 150, 175, và 200 mm.
+ Chiều dài tiêu chuẩn: 1800, 2400, 3000, 3600, 4500, 4800, và 6000 mm.
Vậy theo kich thước kho lạnh cần thiết kế ta lựa chọn kích thước panel như sau:
- Chiều dài: + h = 4800 mm dùng để lắp panel vách .
+ h = 6000mm Dùng để lắp panel trần và nền.
- Chiều rộng : r = 1200 mm
- Hệ số dẫn nhiệt: λ= 0,018 – 0,02 W/mK.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam

Mỗi cửa được gắn lên một tấm panel gọi là tấm cửa:

1

2

15 m

1,5 m

1-lớp mái tôn
2-khung đỡ bằng sắt

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp
. Khoa Điện Gvhd: Th.s Nguyễn Đức Nam Lớp ĐH Nhiệt Lạnh 1_k4
-25-
Svth: Nguyễn Văn
Chiến
Hình 2-4: Cửa ra vào và cửa xuất nhập hàng của kho lạnh
Bên trong cửa được bố trí màn chắn khí làm bằng nhựa dẻo để hạn chế dòng nhiệt tổn
thất do mở cửa khi xuất nhập hàng. Nhựa để chế tạo màn chắn khí phải đảm bảo khả năng
chịu lạnh tốt và có độ bền cao. Màn được ghép từ dải nhựa có chiều rộng 200 mm, dầy
2mm, chồng mí lên nhau 50 mm.
Do kích thước kho khá nhỏ nên em chỉ sử dụng một cửa lớn cho kho lạnh vừa nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status