tiểu luận các phương pháp sáng tạo trong google - Pdf 12

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỒ ÁN: MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC

CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG
TẠO TRONG GOOGLE

Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM

Học viên thực hiện: NGUYỄN XUÂN THÁI (MS: 12 11 066)

Khoa: Công nghệ thông tin
Khóa: 22
Lớp: Khoa học máy tính Tp. Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2012

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 1
Lời nói đầu
Khi nhắc đến cụm từ “sáng tạo”, người ta thường nghĩ đến một thứ gì đó mang tính đột phá,
những thương hiệu mới hay một công nghệ đi trước thời đại. Khi nói tới bất kỳ một công ty
nào có liên quan tới công nghệ, hẳn ai cũng cho rằng những công ty đó và những nhân

2.1 Giai đoạn 1996-1997: BackRub 5
2.2 Năm 1998: trang chủ đầu tiên của Google ra đời 5
2.3 Năm 1999: Chuyển đến văn phòng mới 5
2.4 Năm 2000: Google trở thành công cụ tìm kiếm mặc định của Yahoo 6
2.5 Năm 2001: Ra mắt công cụ tìm kiếm hình ảnh 6
2.6 Năm 2002: Thiết bị Google Search Applicance 6
2.7 Năm 2003: Ra mắt Adsense - “Con gà đẻ trứng vàng” 7
2.8 Năm 2004: Dịch vụ email Gmail 7
2.9 Năm 2005: Bản đồ trực tuyến Google Maps 7
2.10 Năm 2006: Thâu tóm Youtube 8
2.11 Năm 2007: Thâu tóm Android 8
2.12 Năm 2008: Trình duyệt web Chrome ra đời 8
2.13 Năm 2009: Google Wave - Thất bại của Google 9
2.14 Năm 2010: Ra mắt “chợ ứng dụng” Google Apps Marketplace 9
2.15 Năm 2011: Tiếp tục “giấc mơ” mạng xã hội với Google+ 9
3. Các phương pháp “sáng tạo” trong Google. 10
3.1 Thành công rất nhiều, thất bại cũng không phải là ít 10
3.2 Tinh thần của một công ty trẻ 10
3.3 Nhận ra những hạt giống của sự vĩ đại 11
3.4 Sự đột phá chưa chắc đã là thành công. 11
3.5 Hãy đặt một chân vào thế giới viễn tưởng, như Google 12
3.6 Hệ điều hành của Google. 12
3.7 Apple học tập ý tưởng “20% thời gian” của Google 13
4. Kết luận 13
5. Tài liệu tham khảo 13

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 3
1. Các công ty dẫn đầu về sáng tạo
1.1 Apple “Đáp ứng tối đa nhu cầu người dùng”

 Samsung đã tìm ra công thức thành công của các đối thủ trên thị trường smartphone và
lập tức “bật” lên vị trí dẫn đầu. Họ tiến 5 bậc, trở thành nhà sản xuất smartphone hàng
đầu thế giới với thị phần hơn 30% chỉ trong 3 năm. Với những sản phẩm như Galaxy S
III hay Galaxy Note, không thể nói Samsung bắt chước các đối thủ. Họ chỉ dựa vào đối
thủ để làm ra những sản phẩm tiên tiến.
1.3 Google “Sáng tạo theo hướng truyền thống”.

Hình 3: Google luôn tạo ra những sản phẩm mới lạ như xe hơi tự lái.
 Google được xem là một “tech driver”, giống như một người tài xế, lái ngành công nghệ
đến những đỉnh cao mới. Họ được xem là một công ty sáng tạo theo hướng truyền thống.
Đối với Google, yếu tố thị trường và người dùng sẽ được đặt ở thế yếu hơn. Thay vào
đó, họ tập trung vào việc tạo ra những sản phẩm “khác người”, thử nghiệm và mạnh tay
loại bỏ nếu sản phẩm đó không thành công. Do đó, không ngạc nhiên khi
thấy Google mỗi năm lại loại bỏ vài dịch vụ của mình.
 Chiến lược nói trên luôn đảm bảo cho Google trở thành người đi đầu trong những công
nghệ mới, nhưng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro bởi nếu thất bại, họ sẽ lãng phí những
khoản đầu tư tương đối lớn.
2. Lịch sử hình thành và các dịch vụ của Google.
 Ngày 04/09/1998, Larry Page và Sergey Brin, khi đó là 2 nghiên cứu sinh tại trường đại
học Stanford đã cùng nhau lập ra công ty Google Inc, công ty công nghệ mà sự ra đời
của nó đã làm thay đổi cả lịch sử Internet.
 Mặc dù được thành lập vào ngày 04/09, còn tên miền Google.com được đăng ký vào
ngày 15/09/1998, tuy nhiên, Google thường chọn ngày 07/09 làm ngày kỷ niệm sinh
nhật của mình.
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 5
2.1 Giai đoạn 1996-1997: BackRub
 Page và Brin tại đại học Stanford năm 1995 đã cùng nhau quyết định tạo ra một công cụ
tìm kiếm với tên gọi BackRub vào tháng 01/1996.
 Sau đó, cả 2 quyết định biến đổi tên gọi công cụ tìm kiếm của mình thành Google, 1

mặc định của Yahoo, là “thế lực hàng đầu” vào thời điểm đó trong làng công nghệ.

Hình 6: Bắt tay với Yahoo là 1 động thái khẳng định “tên tuổi” của Google
 Ngoài sự hợp tác này, Google tuyên bố rằng mình đã đánh dấu được hơn 1 tỷ trang web
và trở thành công cụ tìm kiếm lớn nhất thế giới. Trong năm này, Google cũng lần đầu
tiên ra mắt dịch vụ quảng cáo Adword, dịch vụ cho phép các doanh nghiệp mua quảng
cáo theo từ khóa để xuất hiện nội dung quảng cáo cạnh kết quả tìm kiếm.
2.5 Năm 2001: Ra mắt công cụ tìm kiếm hình ảnh
 Tính năng tìm kiếm hình ảnh (Image search) được Google công bố vào tháng 07/2001.
Ngay khi ra mắt, Google cho biết đã ghi dấu được hơn 250 triệu hình ảnh. Cũng trong
năm nay

Hình 7: Tính năng tìm kiếm hình ảnh vẫn là tính năng hữu ích ngày nay
2.6 Năm 2002: Thiết bị Google Search Applicance
 Đầu năm 2002, Google giới thiệu thiết bị phần cứng đầu tiên của mình, Google Search
Appliance, thiết bị cho phép kết nối với máy tính và cung cấp các tính năng tìm kiếm
nâng cao cho dữ liệu bên trong.

Hình 8: Đây là thiết bị phần cứng đầu tiên của Google
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 7
2.7 Năm 2003: Ra mắt Adsense - “Con gà đẻ trứng vàng”
 Google giới thiệu công cụ quảng cáo trực tuyến lớn nhất thế giới, Adsense. Đây là hình
thức quảng cáo kết hợp cùng Google Adword, cho phép đặt quảng cáo từ các nhà quảng
cáo lên các trang web từ bên thứ 3 để thu hút thêm khách ghé thăm cho các nhà quảng
cáo.

Hình 9: Adsense là “con gà đẻ trứng vàng” thực sự của Google
2.8 Năm 2004: Dịch vụ email Gmail
 Google ra mắt Gmail vào đúng ngày “cá tháng tư” 01/04/2004, tuy nhiên phiên bản thử

động mở đầu tiên trên thế giới”. Mặc dù thương vụ mua lại Android không phải là
thương vụ “bom tấn” thực sự gây chú ý, tuy nhiên đây lại là một trong những thương vụ
thành công nhất của Google.

Hình 13: Android là một trong các thương vụ thành công nhất của Google
2.12 Năm 2008: Trình duyệt web Chrome ra đời
 Tháng 09/2008, Google giới thiệu Chrome, trình duyệt web mã nguồn mở của mình và
nhanh chóng chiếm được thị phần trên thị trường trình duyệt web. Tốc độ phát triển của
Chrome là rất nhanh chóng. Tính đến thời điểm hiện tại, Chrome đã trải qua 23 phiên
bản chính thức và phiên bản thử nghiệm thứ 25 cũng vừa được công bố.

Hình 14: Trình duyệt Google Chrome ra mắt và có bước phát triển nhanh chóng
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 9
 Cũng trong năm nay, hãng viễn thông T-Mobile giới thiệu G1, chiếc điện thoại đầu tiên
sử dụng nền tảng Androdi của Google.
2.13 Năm 2009: Google Wave - Thất bại của Google
 Quá nhiều trông đợi, quá nhiều tính năng được giới thiệu trên nền tảng Wave, Google
hy vọng sẽ mạng đến cho người dùng một “phòng làm việc” và 1 mạng xã hội đúng
nghĩa. Tuy nhiên, tính năng quá phức tạp và rườm rà, chỉ hơn 1 năm sau, Google đã
phải thừa nhận Wave là sự thất bại của mình.

Hình 15: Đặt quá nhiều kỳ vọng khiến Google Wave nhanh chóng thất bại
2.14 Năm 2010: Ra mắt “chợ ứng dụng” Google Apps Marketplace
 Google Apps Marketplace là kho ứng dụng được Google mở ra, cho phép các nhà phát
triển đăng tải và bán các ứng dụng do mình tạo nên.

Hình 16: Google muốn mở rộng kho ứng dụng của mình với Google Apps Marketplace
 Cũng trong năm này, Google tiếp tục “tham vọng” mạng xã hội của mình với Google
Buzz, mạng xã hội tích hợp bên trong hộp thư Gmail, nhưng một lần nữa thất bại.

tỷ lệ giữa thành công và thất bại của dự án này. Tuy nhiên, sự đột phá trong công nghệ
là điều mà các kỹ sư của Google đang hướng đến và đó mới là điều quan trọng nhất. Sự
đột phá ấy - tự nó sẽ không bao giờ đến mà không có sự nỗ lực của con người. Nói cách
khác, con người nói chung và Google nói riêng sẽ không phó mặc cho tương lai, mà là
làm cho tương lai phải xảy đến theo hướng đã định.
3.2 Tinh thần của một công ty trẻ
 Khi Google công bố sự trở lại của nhà đồng sáng lập Larry Page ở vị trí CEO thay thế
cho Eric Schmidt, câu nói của ông cũng đồng thời được trích dẫn lại trên tờ NY Times,
rằng: "Một trong những mục tiêu chính của tôi, đó là khiến Google trở thành một công
Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 11
ty lớn, nhưng mang trong mình sự nhanh nhạy, sự khát khao, cũng như tâm hồn và tốc
độ của một công ty khởi nghiệp trẻ."
 Khi Chuck Salter của FastCompany tới thăm Googleplex vào năm 2008, ông đã phải
thừa nhận rằng "Kể cả khi họ đang thiết kế công cụ tìm kiếm cho người mù hay khi họ
chuẩn bị bữa ăn cho đồng nghiệp của mình, họ đều có suy nghĩ rằng công việc họ đang
làm có thể thay đổi cả thế giới."
 Chuck Salter cũng nhắc tới "sự không ngại sáng tạo" của Google, điều đã được chứng
minh một cách rất rõ ràng trong những dự án mà Google đã thực hiện suốt 4 năm sau
đó, và nay là những dự án mới như Google Glass và "xe ôtô không người lái".

3.3 Nhận ra những hạt giống của sự vĩ đại
 Nhiều người đã phê phán Google và cho rằng thành công của họ đến từ những thứ họ
mua về chứ không phải những điều mà họ tạo ra. Niềm tự hào Android OS của Google
thực ra là do Andy Rubin phát triển khi tạo dựng công ty khởi nghiệp của mình, và
Google đã mua nó về từ năm 2005.
 Nhưng ngay cả điều đó cũng xứng đáng được coi là một sự đột phá. Vì vào thời điểm
đó, đã có ai nhận ra tương lai thành công của Android ngoài Google? Và sau khi mua ý
tưởng đó về, Google đã đưa nó trở thành một trong những hệ điều hành trên di động
được ưa thích nhất trên thế giới. Tương tự với Gmail, Google không phải là người sáng

Hình 18: Android bước sang tuổi thứ 5 với những bước phát triển thần tốc.
 Nếu làm một phép tính, con số này gấp đôi dân số của toàn nước Mỹ và bằng gần 1/10
dân số thế giới. Nếu đúng như những gì Google công bố, Android sẽ cán mốc 1 tỉ người
dùng trước khi bước sang tuổi thứ 6.
 Trong khi đó, số lượng giao diện tùy biến của Android hiện tại cũng lên đến 4.000, nổi
bật trong đó có những giao diện như TouchWiz của Samsung, Sense của HTC hay
Timescape của Sony. Qua rất nhiều phiên bản như 1.5 Cupcake, 2.1 Eclair, 2.2 Froyo ,
phiên bản 2.3 Gingerbread hiện đang là nền tảng phổ biến nhất, chiếm 54% lượng thiết
bị Android đang có mặt trên thị trường. Trong khi đó, phiên bản mới nhất của hệ điều
hành này - Android Jelly Bean, mặc dù ra mắt từ mùa hè, mới chỉ chiếm 2.7%.
 Đối với các thiết bị Android, dòng Galaxy của Samsung được xem là người thống trị,
dẫn đầu là các model như S II, S III và S. Trên thực tế, 8/10 smartphone
chạyAndroid hiện tại là một chiếc Galaxy.

Phương pháp nghiên cứu khoa học GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Xuân Thái (MS: 12 11 066) Trang 13
3.7 Apple học tập ý tưởng “20% thời gian” của Google
 Với Google, họ áp dụng phương pháp "20% thời gian", chính điều này đã giúp hãng trở
thành một trong những công ty sáng tạo nhất thế giới. Và giờ đây Apple cũng đang
muốn học theo cách làm đó của Google.

Hình 19: Apple xây dựng dự án "Blue Sky" nhằm kích thích sự sáng tạo của nhân viên
 "20% thời gian" của Google là ngoài thời gian nhân viên thực hiện các dự án mà họ
tham gia, công ty sẽ trả thêm tiền cho nhân viên của mình trong thời gian họ truy cập
vào các nguồn tài nguyên của công ty, để tham gia vào bất cứ lĩnh nào mà họ quan tâm.
 Những dịch vụ nổi tiếng của Google như Gmail, Google News, Orkut, AdSense đều ra
đời từ những dự án "20% thời gian" này.
 Apple đã bắt đầu dự án này với tên "Blue Sky", cho phép nhân viên của hãng dành 2
tuần/năm để làm việc với các dự án nằm ngoài trách nhiệm hàng ngày của mình.
4. Kết luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status