Chuyên đề 5
kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng
cao
I. NHNG VN CHUNG V HOT NG KIM TON
1. Khỏi nim, bn cht kim toỏn
K toỏn l cụng c qun lý kinh t, ti chớnh th hin ch kt qu cụng vic k
toỏn l a ra cỏc thụng tin trờn bỏo cỏo ti chớnh (BCTC) v nhng ch tiờu phõn tớch,
xut giỳp cho ngi lónh o, iu hnh a ra quyt nh ỳng n.
Vỡ th, mi ngi s dng thụng tin t BCTC u mong mun nhn c cỏc
thụng tin trung thc v hp lý.
Hot ng kim toỏn ra i l kim tra v xỏc nhn v s trung thc v hp
lý ca cỏc ti liu, s liu k toỏn v BCTC ca cỏc doanh nghip, t chc; nõng
cao s tin tng ca ngi s dng cỏc thụng tin t BCTC ó c kim toỏn.
Cỏc tỏc gi Alvin A.Aen v James K.Loebbecker trong giỏo trỡnh "Kim toỏn"
ó nờu mt nh ngha chung v kim toỏn nh sau: "Kim toỏn l quỏ trỡnh cỏc
chuyờn gia c lp thu thp v ỏnh giỏ cỏc bng chng v cỏc thụng tin cú th nh
lng c ca mt n v c th, nhm mc ớch xỏc nhn v bỏo cỏo v mc phự
hp gia cỏc thụng tin ny vi cỏc chun mc ó c thit lp".
Theo nh ngha ca Liờn on K toỏn quc t (IFAC) "Kim toỏn l vic cỏc
Kim toỏn viờn (KTV) c lp kim tra v trỡnh by ý kin ca mỡnh v BCTC".
2. Phõn loi kim toỏn
2.1. Cn c vo mc ớch, kim toỏn cú 3 loi:
a) Kim toỏn hot ng: l vic KTV hnh ngh, Doanh nghip kim toỏn
(DNKT), chi nhỏnh DNKT nc ngoi ti Vit Nam kim tra, a ra ý kin v tớnh
kinh t, hiu lc v hiu qu hot ng ca mt b phn hoc ton b n v c
kim toỏn.
i tng ca kim toỏn hot ng rt a dng, t vic ỏnh giỏ mt phng ỏn
kinh doanh, mt d ỏn, mt quy trỡnh cụng ngh, mt cụng trỡnh XDCB, mt loi ti
sn, thit b mi a vo hot ng hay vic luõn chuyn chng t trong mt n v
Vỡ th, khú cú th a ra cỏc chun mc cho loi kim toỏn ny. ng thi, tớnh hu
hiu v hiu qu ca quỏ trỡnh hot ng rt khú c ỏnh giỏ mt cỏch khỏch quan
tế.
Hoạt động kiểm toán độc lập là nhu cầu cần thiết, trước hết vì lợi ích của bản
thân doanh nghiệp, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, lợi ích của chủ sở hữu
vốn, các chủ nợ, lợi ích và yêu cầu của Nhà nước. Người sử dụng kết quả kiểm toán
phải được đảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung thực, khách quan,
có độ tin cậy cao để làm căn cứ cho các quyết định kinh tế hoặc thực thi trách nhiệm
quản lý, giám sát của mình.
Khoản 1 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được quốc hội thông
qua ngày 29/3/2011 (Sau đây gọi tắt là Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12) (có
hiệu lực từ ngày 01/01/2012) quy định “Kiểm toán độc lập là việc KTV hành nghề,
DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của
mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán”.
b) Kiểm toán nhà nước:
Là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các KTV làm việc trong cơ quan
Kiểm toán Nhà nước, là tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp thuộc bộ máy hành chính
nhà nước; là kiểm toán theo luật định và kiểm toán tính tuân thủ, chủ yếu phục vụ việc
kiểm tra và giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng Ngân sách, tiền và tài sản
của Nhà nước.
Điều 13, 14 Luật Kiểm toán Nhà nước (Luật số 37/2005/QH11 do Quốc hội
thông qua ngày 14/06/2005) quy định “Kiểm toán nhà nước là cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật”. “Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán BCTC, kiểm toán
2
tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách,
tiền và tài sản Nhà nước”. Trong đó:
- Kiểm toán báo cáo tài chính là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá, xác
nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính.
- Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận
việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
- Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế,
thực, khách quan thì được công nhận là KTV.
3.2. Đăng ký hành nghề kiểm toán: (Điều 15 Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12)
(1) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán:
a) Là kiểm toán viên;
b) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên;
3
c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
(2) Người có đủ các điều kiện theo quy định trên thực hiện đăng ký hành nghề
kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định
của Bộ Tài chính.
(3) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán chỉ có giá trị khi người
được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một DNKT, chi nhánh
DNKT nước ngoài tại Việt Nam.
(4) Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Luật kiểm toán độc lập có hiệu lực,
người đã được cấp chứng chỉ KTV trước ngày Luật kiểm toán độc lập có hiệu lực
được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật kiểm toán độc lập mà
không cần bảo đảm điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu
tháng trở lên.
Theo Điều 3 Thông tư 202/2012/TT-BTC:
(i) Kiểm toán viên được coi là có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại
doanh nghiệp kiểm toán khi:
a) Hợp đồng lao động ký kết giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải
bảo đảm các yếu tố theo quy định của Bộ Luật lao động;
b) Thời gian làm việc quy định trong hợp đồng và thời gian thực tế làm việc hàng
ngày, hàng tuần của kiểm toán viên bảo đảm đúng và phù hợp với thời gian làm việc
hàng ngày, hàng tuần của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đăng ký hành
nghề;
Ví dụ: thời gian làm việc của doanh nghiệp kiểm toán từ 08h00 - 17h00 và 06
ngày/tuần thì kiểm toán viên phải làm việc đầy đủ thời gian từ 08h00 - 17h00 hàng
trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục.
(3) Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
(4) Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản
lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết
định xử phạt.
(5) Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.
3.4. Đình chỉ hành nghề kiểm toán (Điều 12 Thông tư số 202/TT-BTC)
1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của
pháp luật trong các trường hợp sau:
a) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn
mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán;
b) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh
tra liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong
thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục;
d) Kiểm toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm
theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Kiểm toán viên hành nghề không thực hiện trách nhiệm của kiểm toán viên
hành nghề theo quy định;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính có thẩm quyền đình chỉ hành nghề kiểm toán và gửi quyết định
cho người bị đình chỉ, doanh nghiệp kiểm toán nơi người đó đăng ký hành nghề.
3. Trong thời gian bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề
không được tiếp tục ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét. Khi
hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán:
a) Kiểm toán viên hành nghề nếu bảo đảm các quy định tại Thông tư
202/2012/TT-BTC và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã được cấp còn
thời hạn và giá trị thì được tiếp tục hành nghề kiểm toán. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên
kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề
tại doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian đình chỉ
dịch vụ kiểm toán.
DNKT TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt
động theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực được
phép hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên đến hết thời hạn của
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
4.2. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (Điều 36 Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12 ngày 29/03/2011)
DNKT nước ngoài thực hiện hoạt động kiểm toán tại Việt Nam dưới các hình
thức sau:
- Góp vốn với DNKT đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập
DNKT;
- Thành lập chi nhánh DNKT nước ngoài;
- Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ.
4.3. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán (Điều 31 Luật Kiểm toán độc lập
số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011)
(1) Điều kiện để chi nhánh của DNKT được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
a) Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
6
b) Chi nhánh có ít nhất hai KTV hành nghề, trong đó có Giám đốc chi nhánh.
Hai KTV hành nghề không được đồng thời là KTV đăng ký hành nghề tại trụ sở chính
hoặc chi nhánh khác của DNKT.
c) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
(2) Chi nhánh của DNKT không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 mục
này sau ba tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
(3) Trường hợp DNKT bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi
nhánh của DNKT đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán (Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 và Điều 5, 6,
7 Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 có hiệu lực từ 01/5/2012 (sau đây gọi là
NĐ 17/2012/NĐ-CP)
+ Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện cho tổ chức vào Hội
7
đồng thành viên. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là KTV và phải đăng
ký hành nghề tại DNKT mà tổ chức tham gia góp vốn.
+ KTV hành nghề là người đại diện của thành viên là tổ chức không được tham
gia góp vốn vào DNKT đó với tư cách cá nhân.
- Mức vốn góp của KTV hành nghề:
+ Công ty TNHH kiểm toán phải có ít nhất 2 (hai) thành viên góp vốn là KTV
đăng ký hành nghề tại công ty. Vốn góp của các KTV hành nghề phải chiếm trên 50%
vốn điều lệ của công ty.
+ KTV hành nghề không được đồng thời là thành viên góp vốn của hai DNKT
trở lên.
(2) Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây (Khoản 2 Điều 21 Luật Kiểm toán
độc lập):
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Có ít nhất năm KTV hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp
danh;
c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp
danh phải là KTV hành nghề;
(3) Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây (Khoản 3 Điều 21 Luật Kiểm
toán độc lập):
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Có ít nhất năm KTV hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc.
(4) Chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây (Khoản 4
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì phải làm thủ tục xóa ngành nghề kinh
doanh dịch vụ kiểm toán.
(6) Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán trước ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu
lực bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và NĐ
17/2012/NĐ-CP được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
6. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán:
6.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân (Điều 5 Thông tư số 203/2012/TT-BTC)
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
(3) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian tại doanh nghiệp.
(4) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán
viên hành nghề.
(5) Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh
Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.
(6) Bản sao Điều lệ công ty.
(7) Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh,
trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân;
Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là
kiểm toán viên hành nghề);
9
(3) Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
(4) Văn bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi Bộ Tài chính bảo đảm
chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam.
(5) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
(6) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán
viên hành nghề.
(7) Quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài về việc bổ nhiệm chức
danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh.
(8) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn
hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được ghi trong báo cáo
10
tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền
kề năm đăng ký).
(9) Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cấp vốn
cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
7. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Điều 27 Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12 ngày 29/03/2011)
(1) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ kinh doanh
dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động không đúng phạm vi hoạt động của DNKT;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định về cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong ba tháng liên tục;
c) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kiểm
toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
(2) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp
(2) Thành viên tham gia cuộc kiểm toán, người có trách nhiệm quản lý, điều
hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của DNKT,
chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc đang
nắm giữ cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài
chính khác với đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán.
(3) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt
Nam có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc
nắm giữ cổ phiếu, góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với đơn vị
được kiểm toán hoặc là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm
soát, kiểm soát viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị được kiểm
toán.
(4) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kiểm
soát viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị được kiểm toán đồng
thời là người góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với DNKT, chi
nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam.
(5) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm
toán có các mối quan hệ sau:
a) Có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia
thành lập;
b) Cùng trực tiếp hay gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn dưới mọi
hình thức của một bên khác;
c) Được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động
kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: vợ và chồng; bố, mẹ
và con (không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng
cha, mẹ (không phân biệt cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu
nội; ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;
d) Có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng;
đ) Cùng là công ty hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới theo quy định
thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo
cáo tài chính hàng năm;
b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A
sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy
định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ
20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối
với báo cáo tài chính hàng năm;
d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh
doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm
tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;
đ) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối
với báo cáo tài chính hàng năm.
10. Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập: (Điều 11 Luật Kiểm
toán độc lập số 67/2011/QH12) quy định nội dung quản lý nhà nước về hoạt động
kiểm toán độc lập, gồm:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập.
b) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động kiểm toán độc lập, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành
theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập;
- Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến lược và chính sách phát triển hoạt
động kiểm toán độc lập;
13
- Quy định điều kiện dự thi, việc tổ chức thi để cấp chứng chỉ KTV; cấp, thu hồi
và quản lý chứng chỉ KTV;
- Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán,
cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán;
- Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê
tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm
toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của
đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;
- Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị
được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán.
14
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có
liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
b) Nghĩa vụ của KTV hành nghề (Điều 18 Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12)
Khi hành nghề tại DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, KTV
hành nghề có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập;
- Không can thiệp vào hoạt động của khách hàng, đơn vị được kiểm toán trong
quá trình thực hiện kiểm toán;
- Từ chối thực hiện kiểm toán cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán nếu xét
thấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật;
- Từ chối thực hiện kiểm toán trong trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm
toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc
trái với quy định của pháp luật;
- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;
- Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp;
- Thực hiện kiểm toán, soát xét hồ sơ kiểm toán hoặc ký báo cáo kiểm toán và
chịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán và hoạt động kiểm toán của mình;
- Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán của mình theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tuân thủ quy định của Luật Kiểm toán độc lập và pháp luật của nước sở tại
kiểm toán không phân biệt số lượng;
- Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm toán có ảnh
hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán;
- Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được
kiểm toán ngoài khoản phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao
kết;
- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm toán;
- Tiết lộ thông tin về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán, trừ
trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của
pháp luật;
- Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp
dịch vụ của KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam;
- Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc,
thông đồng với khách hàng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác;
- Thực hiện việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán;
- Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế
toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán;
- Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán;
- Thuê, mượn chứng chỉ KTV và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán để thực hiện hoạt động nghề nghiệp;
- Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật
Kiểm toán độc lập;
- Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;
- Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ KTV, Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;
- Làm việc cho hai DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam trở lên
trong cùng một thời gian;
- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Quyền, nghĩa vụ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam
mục 1.2.3);
(2) Nhận phí dịch vụ;
(3) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu
cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê
tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến nội dung kiểm
toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của
đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;
(4) Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị
được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;
(5) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết
có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán;
(6) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Nghĩa vụ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam (Điều 29
Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)
a) Hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán.
17
b) Bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để bảo đảm chất lượng dịch
vụ kiểm toán; quản lý hoạt động nghề nghiệp của KTV hành nghề.
c) Hàng năm thông báo danh sách KTV hành nghề cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
d) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán trên cơ sở hợp
đồng kiểm toán và theo quy định của pháp luật.
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho KTV hành nghề hoặc trích lập
quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
e) Thông báo cho đơn vị được kiểm toán khi nhận thấy đơn vị được kiểm toán
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán.
g) Cung cấp thông tin về KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKT nước
ngoài tại Việt Nam cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
h) Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan
a) Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt
động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán
báo cáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán khác;
b) Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm
khác.
(2) Ngoài các dịch vụ quy định trên, DNKT được đăng ký thực hiện các dịch vụ
sau đây:
a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;
b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;
c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ
chức;
d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
đ) Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;
e) Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;
g) Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp
luật.
(3) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập được thực hiện dịch vụ kế
toán theo quy định của pháp luật về kế toán mà không phải đăng ký.
(4) Khi thực hiện các dịch vụ quy định trên, DNKT, chi nhánh DNKT nước
ngoài tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán toán BCTC (CM 200)
2.1. Mục tiêu của kiểm toán BCTC: Là giúp cho KTV và DNKT đưa ra ý kiến
xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
(hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và
hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn
giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng
cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.
2.2. Nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, gồm:
* Theo quy định của CM 210: Hợp đồng kiểm toán phải có đầy đủ các điều
khoản chung của hợp đồng kinh tế theo qui định. Ngoài ra, hợp đồng kiểm toán còn
phải có những nội dung theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập như đã nêu ở trên.
Các bên có thể bổ sung vào hợp đồng kiểm toán các nội dung: Những điều
khoản liên quan đến việc lập kế hoạch kiểm toán; Trách nhiệm của khách hàng trong
việc cung cấp bằng văn bản sự đảm bảo về những thông tin đã cung cấp liên quan đến
kiểm toán; Mô tả hình thức các loại thư, báo cáo khác mà DNKT có thể gửi cho khách
hàng; Các điều khoản liên quan đến việc tham gia của các KTV và chuyên gia khác
vào một số công việc trong quá trình kiểm toán và của các KTV nội bộ và nhân viên
khác của khách hàng; Nếu kiểm toán lần đầu, những thủ tục cần thực hiện với KTV và
DNKT đã kiểm toán năm trước, giới hạn trách nhiệm tài chính của DNKT và KTV khi
xảy ra rủi ro kiểm toán.
3.3. Hợp đồng kiểm toán nhiều năm
DNKT và khách hàng được phép ký hợp đồng kiểm toán cho nhiều năm tài
chính. Nếu hợp đồng kiểm toán đã được ký cho nhiều năm, trong mỗi năm DNKT và
khách hàng phải cân nhắc xem nếu có những điểm cần phải thay đổi, bổ sung thì phải
thoả thuận bằng văn bản về những điều khoản và điều kiện thay đổi của hợp đồng cho
năm kiểm toán hiện hành. Văn bản này được coi là phụ lục của hợp đồng kiểm toán đã
ký trước đó.
3.4. Chấp nhận sửa đổi hợp đồng
- Nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi hợp đồng làm cho mức độ đảm bảo của
kiểm toán giảm đi thì DNKT phải xem xét có chấp nhận yêu cầu này của khách hàng
hay không. DNKT sẽ không chấp nhận thay đổi hợp đồng nếu không có đủ lý do chính
đáng. Nếu DNKT không thể chấp nhận sửa đổi hợp đồng và không được phép tiếp tục
thực hiện hợp đồng ban đầu, thì DNKT phải đình chỉ ngay công việc kiểm toán và
phải thông báo cho các bên theo quy định của hợp đồng và các qui định có liên quan,
20
như người đại diện ký hợp đồng, Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông về những lý do
dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng kiểm toán.
4. Hồ sơ kiểm toán (Điều 49 Luật Kiểm toán độc lập, Mục 6 Chương 2 NĐ
Luật Kiểm toán độc lập.
- Khi có yêu cầu của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra,
Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức khác
theo quy định của pháp luật.
- Khi có yêu cầu kiểm tra chất lượng kiểm toán; giải quyết khiếu nại, tranh chấp
trong hoạt động kiểm toán và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
4.3. Tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán (Điều 20 NĐ17/2012/NĐ-CP)
- Hồ sơ kiểm toán đã hết thời hạn lưu trữ, nếu không có quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo
pháp luật của DNKT hoặc giám đốc của chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam.
21
- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài nào thì
DNKT, chi nhánh đó thực hiện tiêu huỷ.
- Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ bằng giấy thì DNKT, chi nhánh DNKT nước
ngoài tại Việt Nam thực hiện việc tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán bằng cách đốt cháy, cắt, xé
nhỏ bằng máy hoặc bằng phương pháp khác nhưng phải bảo đảm các thông tin, số liệu
trong hồ sơ kiểm toán đã tiêu huỷ không thể sử dụng lại được.
- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ bằng dữ liệu điện tử được tiêu huỷ phù hợp với quy
định của pháp luật có liên quan.
- Thủ tục tiêu hủy tài liệu kiểm toán:
+ Người đại diện theo pháp luật của DNKT, giám đốc của chi nhánh DNKT
nước ngoài tại Việt Nam quyết định thành lập “Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết
thời hạn lưu trữ”. Thành phần Hội đồng phải có: lãnh đạo DNKT hoặc giám đốc của
chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, đại diện của bộ phận lưu trữ và đại diện bộ
phận chuyên môn;
+ Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loại
theo từng loại hồ sơ kiểm toán, lập “Danh mục hồ sơ kiểm toán tiêu hủy” và “Biên bản
tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lữu trữ”;
+ “Biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lưu trữ” phải lập ngay sau khi
tiêu hủy hồ sơ kiểm toán và phải ghi rõ các nội dung: loại hồ sơ kiểm toán đã tiêu hủy,
c) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
d) Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
đ) Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
e) Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.
(2) Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày ký báo cáo tài chính.
(3) Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của KTV hành nghề do DNKT, chi nhánh
DNKT nước ngoài tại Việt Nam giao phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện theo
pháp luật của DNKT hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo
pháp luật. Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải
là KTV hành nghề.
(4) Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, tổng công ty
theo mô hình công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo quy định của chuẩn mực
kiểm toán.
5.3. Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác (Điều 47 Luật Kiểm
toán độc lập số 67/2011/QH12 và Chuẩn mực kiểm toán 800)
Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác được lập trên cơ sở quy
định tại Điều 46 của Luật Kiểm toán độc lập và chuẩn mực kiểm toán phù hợp với
từng cuộc kiểm toán.
5.4. Giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán (Điều 17
mục 5 chương 2 NĐ17/2012/NĐ-CP)
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên quan có
quyền yêu cầu DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, DNKT nước ngoài
cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới, đơn vị được kiểm toán giải trình trực tiếp
hoặc bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
- Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được
kiểm toán có quyền yêu cầu DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam,
DNKT nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới giải trình trực tiếp hoặc
bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
- Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên
quan, của Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được
gian lận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC không? Như vậy,
trong quá trình kiểm toán, KTV và DNKT có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện, xử lý
và ngăn ngừa gian lận và sai sót, nhưng không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong
việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán,
- Đánh giá rủi ro: Khi lập kế hoạch và khi thực hiện kiểm toán, KTV và DNKT
phải đánh giá rủi ro về những gian lận và sai sót có thể có, làm ảnh hưởng trọng yếu
đến BCTC và phải trao đổi với Giám đốc đơn vị về mọi gian lận hoặc sai sót quan
trọng phát hiện được.
- Phát hiện: Trên cơ sở đánh giá rủi ro, KTV phải thiết lập các thủ tục kiểm
toán thích hợp nhằm đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC đều được phát hiện. KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
để chứng minh là không có gian lận hoặc sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC;
hoặc nếu có gian lận, sai sót thì đã được phát hiện, được sửa chữa hoặc đã trình bày
trong BCTC, và KTV phải chỉ ra ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến BCTC. Tuy có
những hạn chế vốn có của kiểm toán, KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề
nghiệp trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán và phải luôn ý thức rằng có
thể tồn tại những tình huống hoặc sự kiện dẫn đến những sai sót trọng yếu trong các
BCTC.
- Những thủ tục cần được tiến hành khi có dấu hiệu gian lận hoặc sai sót
Trong quá trình kiểm toán, khi xét thấy có dấu hiệu về gian lận hoặc sai sót,
KTV và DNKT phải xem xét những ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến BCTC. Nếu
24
KTV và DNKT cho rằng gian lận hoặc sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
thì phải thực hiện sửa đổi và bổ sung những thủ tục kiểm toán thích hợp. Nếu kết quả
của các thủ tục sửa đổi và bổ sung không xoá bỏ được nghi ngờ về gian lận và sai sót,
thì KTV và DNKT phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm
toán và phải đánh giá ảnh hưởng của nó đến BCTC và Báo cáo kiểm toán.
- KTV và DNKT phải thông báo về gian lận và sai sót đã phát hiện cho Giám
đốc (hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán), cho người sử dụng báo cáo kiểm
toán, cho cơ quan chức năng có liên quan.
định pháp luật, KTV và DNKT phải lập kế hoạch để kiểm tra việc tuân thủ của đơn vị
được kiểm toán về những điều khoản này.
- Để lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật và
các quy định liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm
toán; phải nắm được cách thức, biện pháp thực hiện pháp luật và các quy định của đơn
25