Đề tài nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm bia của công ty bia đại việt tỉnh thái bình - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ NGUYỆT
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM BIA
CỦA CÔNG TY BIA ðẠI VIỆT TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
Trần Thị Nguyệt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ñồ vi
Danh mục sơ ñồ vi
Danh mục hộp vi
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT BIA 4
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 4
2.2 Cơ sở thực tiễn 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

4.4.2 Một số ñiểm yếu của công ty 101
4.5 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Bia ðại Việt 102
4.5.1 Căn cứ xây dựng giải pháp chiến lược 102
4.5.2 Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Bia ðại Việt 104
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
5.1 Kết luận 115
5.2 Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vDANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Thị phần của một số hãng bia ở Việt Nam 41
3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Thái Bình 48
3.2 Thông số kỹ thuật sản phẩm bia của công ty 54
3.3 Tình hình lao ñộng của công ty 55
3.4 Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty 57
3.5 Các thông tin chủ yếu của khách hàng 59
3.6 Ma trận SWOT và sự kết hợp 61
4.1 Khối lượng sản phẩm sản xuất tại công ty Bia ðại Việt 65
4.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm Bia ðại Việt 66
4.3 Tình hình tiêu thụ Bia ðại Việt tại tỉnh Thái Bình 67
4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 69
4.5 Doanh thu từ bia phân theo loại sản phẩm 70
4.6 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty 71


2.1 Các yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường 24
3.1 Quy trình sản xuất bia của công ty 52
4.1 Mạng lưới phân phối của công ty Bia ðại Việt 110 DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

4.1 Ý kiến của khách hàng về chất lượng Bia ðại Việt 75
4.2 Bia ngon mà ñắt thì ai uống… 78
4.3 Bia ðại Việt khó bán ở ñây 83 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11. MỞ ðẦU1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa cùng với xu thế hội
nhập nền kinh tế của mỗi nước với khu vực và toàn thế giới, Việt Nam ñang
hết sức nỗ lực ñể cùng hội nhập và phát triển các vấn ñề kinh tế, chính trị,
ngoại giao, văn hóa…Nước ta gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO
cũng có nghĩa là ta ñã cam kết phát triển nền kinh tế thị trường một cách toàn
diện ñồng thời buộc Chính phủ Việt Nam phải có những bước ñi và chính
sách thích hợp ñể tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam thích ứng

ñề mang tính thời sự nóng bỏng trong giai ñoạn hiện nay.
Công ty Bia cao cấp ðại Việt là một trong trong những công ty bia có
nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh của ngành bia. Trong những
năm qua, công ty không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm, từng bước mở rộng thị trường. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của
hội nhập kinh tế và suy thoái kinh tế toàn cầu, công ty cũng gặp phải nhiều
khó khăn. Do vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhất là trong ñiều kiện
kinh tế hội nhập là một yêu cầu có tính cấp thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm bia của công ty Bia ðại Việt
tỉnh Thái Bình ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm bia tại công
ty. Từ ñó, ñề xuất những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
bia của công ty trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
31.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm.
- ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh
tranh sản phẩm bia của công ty Bia ðại Việt tại Thái Bình
- ðề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm bia của công ty tại Thái Bình.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các yếu tố liên quan ñến năng lực cạnh tranh sản phẩm bia của công ty

Nhà kinh tế học người Mỹ - Maurise Clack ñưa ra ba luận ñiểm trong
ñó nổi bật:
- Cạnh tranh bằng sản phẩm mới, kỹ thuật mới, nguồn cung ứng mới và
hình thức tổ chức mới.
- Sự vận hành của cạnh tranh ñược ño bằng chi phí trên một ñơn vị sản
phẩm của doanh nghiệp so với chi phí của một ñơn vị sản phẩm của ñối thủ
canh tranh, so với toàn ngành khi tăng chất lượng hàng hoá cũng như sự hợp
lý trong sản xuất.
C.Mac khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản nhận xét: “Cạnh tranh tư
bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm
giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
5thu lợi nhuận siêu ngạch”. Theo ông, cạnh tranh có nguồn gốc từ chế ñộ tư
hữu. Cạnh tranh ñược xem là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau ñể tồn tại.
Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh là ñiều kiện sống còn
của doanh nghiệp. Cạnh tranh là một trong những ñộng lực cơ bản và là ñộng
lực phát triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh ñồng nghĩa với
không có kinh tế thị trường. Cạnh tranh có thể ñược hiểu là sự ganh ñua giữa
các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm
nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Xét dưới góc ñộ lợi ích toàn xã hội,
cạnh tranh luôn có tác ñộng tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản
phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn, giá ngày càng giảm.
Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các
chủ thể tham gia thị trường. ðối với người mua họ muốn mua ñược hàng hóa
có chất lượng cao, mức giá rẻ, ngược lại các doanh nghiệp muốn tối ña hóa
lợi nhuận phải tìm cách giảm chi phí, giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị
trường về phía mình và như vậy tất yếu cạnh tranh xảy ra.

năng suất lao ñộng của một quốc gia với từng ngành. Các doanh nghiệp có
năng suất lao ñộng cao thì quốc gia có năng suất lao ñộng cao, ñồng nghĩa với
quốc gia ñó có năng lực cạnh tranh cao.
- Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có khả năng
cung cấp một số lượng sản phẩm lớn, doanh thu lớn, thị phần ngày một tăng
trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở chi phí
thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao. Một nhà sản xuất ñược gọi là nhà sản xuất
có khả năng cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng sản phẩm chất lượng cao
với mức giá thấp hơn so với ñối thủ cạnh tranh [1], [3].
Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp
các yếu tố ñể xác lập vị thế so sánh tương ñối hay tuyệt ñối, tốc ñộ tăng
trưởng, phát triển bền vững, ổn ñịnh của doanh nghiệp trong mối quan hệ so
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
7sánh với các ñối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh
tranh xác ñịnh trong một khoảng thời gian nhất ñịnh.
- Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm
Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính lý
học, hoá học, sinh học… có thể quan sát ñược dùng ñể thoả mãn những nhu
cầu cụ thể của sản xuất hoặc ñời sống.
Theo quan niệm marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu
cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể
ñưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý, mua sắm và tiêu
dùng. Theo ñó, một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ
bản: Yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất [11].
Một sản phẩm ñược coi là có sức cạnh tranh khi nó ñáp ứng tốt các yếu
tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ có

nghiệp có thể tận dụng chúng một cách triệt ñể, hiệu quả nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp.
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Theo quy luật, cạnh tranh là ñộng lực phát triển sản xuất. Sản xuất hàng
hoá ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càng ñông thì cạnh
tranh ngày càng khốc liệt. Nhờ sự cạnh tranh mà nền kinh tế thị trường vận
ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội - yếu tố ñảm
bảo cho sự phát triển mỗi quốc gia trong con ñường phát triển. Không những
thế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn là nhân tố thúc ñẩy các
quan hệ chính trị - kinh tế - xã hội, tăng cường mối quan hệ hợp tác, hiểu biết
lẫn nhau giữa các nước [3], [5].
Nước ta ñã và ñang hội nhập với nền kinh tế thế giới, hội nhập kinh tế
quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hoá thương mại, ñưa
các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và thực hiện cạnh tranh trên thị
trường quốc tế. Hội nhập kinh tế một mặt tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
9nghiệp sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải có những
ñổi mới ñể nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường. Hội nhập kinh tế
chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lực trong nước và nước ngoài.
tạo ñiều kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và các kinh nghiệm
quản lý.
Thách thức hàng ñầu khi hội nhập là tính cạnh tranh ngày càng khốc
liệt trên cả thị trường trong nước và xuất khẩu, do các hàng rào bảo hộ cả thuế
quan và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị loại bỏ. Vì
vậy, doanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng trưởng, luôn
ñổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng lao ñộng ñể sản xuất kinh doanh có
hiệu quả cao, tăng năng lực cạnh tranh.

mới buộc các doanh nghiệp phải năng ñộng sáng tạo, tìm ra những phương
thức, biện pháp tốt nhất ñể tạo ra sản phẩm mới, ñạt chất lượng cao hơn, cung
cấp những dịch vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng.
2.1.3 Vai trò của cạnh tranh
Trong thời ñại ngày nay, khi mà xu thế hội nhập quốc tế cũng như liên
khu vực diễn ra ngày một nhanh chóng thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh
của toàn bộ nền kinh tế cũng như từng thành phần trong nền kinh tế có một ý
nghĩa vô cùng to lớn. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh sẽ giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt các cơ hội, hạn chế các nguy cơ và có thế kiếm soát ñược
không gian cạnh tranh mới. Mục tiêu không không chỉ ñơn giản là ñuổi kịp
ñối thủ cạnh tranh, mà luôn phải nghĩ cách ñi ñầu tạo ra những sản phẩm mới,
với những ưu việt mới hơn hẩn ñối thủ cạnh tranh. Ở ñây doanh nghiệp phải
tìm ra một hướng ñi riêng của chính mình. Mục tiêu không chỉ ñơn giản là
ñuổi kịp sự ñổi mới, quy trình sản xuất của ñối thủ cạnh tranh và học hỏi các
phương pháp của họ mà nhằm phát triển quan ñiểm cơ bản về các cơ hội của
ngày mai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11Cạnh tranh sẽ ñảm bảo việc ñiều chỉnh quan hệ cung cầu. Cạnh tranh sẽ
giúp cho các nhân tố sản xuất ñược sử dụng vào nơi có hiệu quả nhất, làm
giảm thiểu tổng giá thành của sản xuất xã hội. Bởi vì cạnh tranh cho phép lựa
chọn và sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối ưu, khuyến khích áp dụng
khoa học kỹ thuật ñể thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.
Như vậy, cạnh tranh sẽ dẫn ñến kết quả là làm cho giá cả có xu hướng
ngày càng giảm, số lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, chủng loại
ngày một nhiều, ña dạng về mẫu mã ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Mặt khác, chính trong cạnh tranh sẽ loại bỏ những doanh

tính khác nhau và có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau. Do ñó, người mua ít
có ñiều kiện ñể so sánh giá cả của sản phẩm này với sản phẩm khác có cùng
công dụng. Hàng rào cản trở sự gia nhập và rút lui trong thị trường này cao
hơn so với trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nó ñòi hỏi sự cố gắng lớn,
chi phí lớn và rủi ro cao. Khi có ñối thủ mới gia nhập hay rút lui thì ngay lập
tức các ñối thủ hiện tại sẽ nhận ra ñiều này và ñưa ra các hành ñộng phù hợp
một cách nhanh chóng. Giá cả có thể ñược sử dụng làm công cụ cạnh tranh
nhưng không phải là công cụ hàng ñầu mà công cụ hàng ñầu là tính ñộc ñáo
của sản phẩm hay chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Thường thì các doanh
nghiệp trong thị trường này luôn cố gắng tạo ra hình ảnh của riêng mình và sử
dụng nó ñể lôi kéo khách hàng về phía mình. Loại cạnh tranh này rất phổ biến
trong giai ñoạn hiện nay.
* Thị trường ñộc quyền
ðây là loại hình cạnh tranh mà trên thị trường có một số ít người bán
những sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người mà mỗi người chỉ bán một loại
sản phẩm mang nhãn hiệu và có một số thuộc tính duy nhất nhưng mỗi người
bán này gần như có thể kiểm soát ñược toàn bộ số lượng sản phẩm hàng hoá
bán ra trên thị trường. ðây là loại cạnh tranh mà nhà nước cố gắng tác ñộng
ñể ñảm bảo luôn có tính cạnh tranh bởi lẽ loại cạnh tranh này sẽ làm tổn hại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
13ñến lợi ích xã hội và làm chậm sự phát triển của nền kinh tế. ðiều kiện gia
nhập và rút lui trong thị trường này có rất nhiều trở ngại không thuận lợi như
trong hai loại cạnh tranh trên, ngoài những ñòi hỏi về tiềm lực tài chính,
những thế mạnh về sản phẩm và dịch vụ, nó còn ñòi hỏi doanh nghiệp cần
phải có bí quyết công nghệ và khả năng chịu ñựng trong một khoảng thời gian
ñủ dài. Thị trường cạnh tranh ñộc quyền không có sự cạnh tranh về giá cả mà
mỗi người bán toàn quyền quyết ñịnh giá cả sản phẩm của mình, tuỳ thuộc

người bán sẽ ñược lợi và người mua nhận ñược thứ mà mình cần với chi phí
cao hơn.
* Cạnh tranh giữa người bán với người bán
ðây là cuộc cạnh tranh chính trên thị trường, mang tính gay go khốc liệt
nhất và có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cạnh tranh
với nhau, thủ tiêu lẫn nhau nhằm giành giật khách hàng và thị trường. Kết quả
của cuộc cạnh tranh này là một sự ñào thải có chọn lọc. Các doanh nghiệp
chiến thắng có cơ hội ñể tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản
xuất, tăng thị phần tạo ra sự phát triển vững chắc. Thực tế cho thấy khi sản xuất
hàng hoá càng phát triển, số người bán tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt.
Các doanh nghiệp thành công là các doanh nghiệp dám ñối ñầu với cạnh tranh,
tạo ñược vũ khí cạnh tranh có hiệu quả và dám chấp nhận “luật chơi”.
2.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành
ðây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành,
cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá. Các doanh nghiệp này có ñặc
trưng về mặt kinh tế - kỹ thuật giống nhau hoặc tương tự nhau thể hiện ở công
nghệ, nguyên vật liệu ñể sản xuất sản phẩm và công dụng cụ thể của sản
phẩm. Trong cuộc cạnh tranh này hầu hết là bản thân mỗi doanh nghiệp là
một ñối thủ cạnh tranh và biện pháp cạnh tranh chủ yếu là cải tiến kỹ thuật,
tăng năng suất, hạ giá thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
15* Cạnh tranh giữa các ngành
ðây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế
khác nhau. Giữa các doanh nghiệp này có sự khác nhau về công nghệ hay
nguyên vật liệu ñể sản xuất sản phẩm hoặc công dụng cụ thể của sản phẩm.
Giữa các doanh nghiệp này có một ñiểm giống nhau rất lớn ñó là về mục ñích

trội. Sản phẩm luôn ñổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội từ ñó tạo ra sự khác
biệt so với ñối thủ cạnh tranh.
ðánh giá chất lượng tức là xác ñịnh các chỉ tiêu chất lượng bằng giá trị
tuyệt ñối có thể lượng hoá và so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các tiêu
chuẩn tương ứng. Bên cạnh ñó còn kèm theo việc ñánh giá quá trình nghiên
cứu, thiết kế, tạo sản phẩm và các yếu tố tác ñộng ñến chất lượng sản phẩm.
Mục ñích của ñánh giá chất lượng là xác ñịnh, ñịnh lượng các chỉ tiêu, tổ hợp
các giá trị ño ñược ñể tiến hành nhận xét và kết luận, từ ñó có thể ñưa ra các
quyết ñịnh ñiều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.1.5.2 Giá cả sản phẩm
Giá là một yếu tố quyết ñịnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên
khi ñịnh mức giá ñiều chỉnh và thay ñổi giá, doanh nghiệp không thể bỏ qua
các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các ñối thủ cạnh
tranh. Bởi vì, với người mua, giá của các sản phẩm cạnh tranh là “giá tham
khảo” quan trọng nhất. Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết ñịnh về giá
ñược phân tích trên các khía cạnh:
- Tương quan so sánh giữa chi phí nguyên liệu ñầu vào sản phẩm của
doanh nghiệp với chi phí nguyên liệu ñầu vào của ñối thủ cạnh tranh. Khi chi
phí nguyên liệu ñầu vào sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn ñối thủ cạnh tranh
thì doanh nghiệp khó có thể thực hiện ñược sự cạnh tranh về giá. Ngược lại, chi
phí nguyên liệu ñầu vào sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí nguyên
liệu ñầu vào sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh họ có thể ñặt giá bán thấp hơn ñể
gia tăng thị phần mà vẫn ñảm bảo ñược mức lợi nhuận cao. Tuy nhiên, trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
17quá trình ñó cần phải xem xét phản ứng của ñối thủ cạnh tranh về giá.
Mối tương quan giữa giá và chất lượng sản phẩm của ñối thủ cạnh
tranh ñặc biệt là sự ñánh giá của khách hàng về tương quan này. Nhờ sự phân

- Quyết ñịnh về các thông tin trên bao gói
2.1.5.4 Phát triển sản phẩm mới
Do những thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh
tranh, công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm
hiện có. Vì vậy, mỗi c«ng ty ñều phải quan tâm ñến chương trình phát triển
sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng.
Theo quan niệm của marketing, sản phẩm mới có thể là những sản
phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có
hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu thiết kế thử nghiệm của
công ty. Dấu hiệu quan trọng nhất ñánh giá sản phẩm ñó là sản phẩm mới hay
không là sự thừa nhận của khách hàng. Thiết kế sản xuất sản phẩm mới là một
việc làm cần thiết nhưng có thể là mạo hiểm ñối với doanh nghiệp. Bởi vì,
chúng có thể thất bại do những nguyên nhân khác nhau. ðể hạn chế bớt rủi ro
các chuyên gia - những người sáng tạo sản phẩm mới phải tuân thủ nghiêm
ngặt các bước trong quá trình tạo ra sản phẩm mới và ñưa nó vào thị trường:
Hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm ñịnh dự án, soạn
thảo chiến lược marketing, thiết kế, thử nghiệm, triển khai sản xuất và quyết
ñịnh ñưa sản phẩm mới ra thị trường.
2.1.5.5 Quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán hàng
Theo quan ñiểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến
lược ñể ñạt ñược hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Trong
nhiều trường hợp ñầu tư cho quảng cáo là một sự ñầu tư dài hạn. Quảng cáo là
công cụ truyền thông ñược sử dụng khá phổ biến, hoạt ñộng quảng cáo rất
phong phú. Công ty cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, ñối tượng quảng cáo
và ñối tượng nhận tin mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể. Có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status