Nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng gốm của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính trong năm 2005 – 2006 - 2007 của Công...............5
ty Cổ phần XNK thủ công mỹ nghệ Artexport……………………………28..............5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH MẶT HÀNG
GỐM XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM.....................................................9
1.1.Lý thuyết chung về cạnh tranh...................................................................................9
1.1.1.Khái niệm và phân loại cạnh tranh.....................................................................9
1.1.1.1.Khái niệm cạnh tranh...................................................................................9
1.1.1.2.Phân loại cạnh tranh..................................................................................10
1.1.2.Chức năng và vai trò của cạnh tranh................................................................11
1.Điều chỉnh giữa cung và cầu..............................................................................14
3.Kích thích tiến bộ công nghệ..............................................................................15
5.Thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.............................................................17
6.Tạo ra sự thích nghi linh hoạt.............................................................................17
7.Đem lại quyền tự do cá nhân trong lựa chọn và hành động..............................18
1.2.Năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp...................................................18
1.2.1.Quan niệm về cạnh tranh sản phẩm.................................................................18
1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm.............................................19
1.2.2.1. Chất lượng, kiểu dáng, màu sắc, bao bì nhãn hiệu, tính độc đáo của sản
phẩm.......................................................................................................................19
1.2.2.2. Chi phí liên quan.......................................................................................20
1.2.2.3. Giá bán sản phẩm ...................................................................................20
1.2.2.4. Khả năng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm ..........................................21
1.2.2.5. Sức mạnh thương hiệu của sản phẩm .....................................................21
1.2.3.Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gốm...........................22
1.2.3.1.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại..................................................................23

ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport......................................60
2.3.1.Điểm mạnh........................................................................................................60
2.3.2.Điểm yếu và nguyên nhân................................................................................61
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG GỐM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ARTEXPORT...........64
3.1. Phương hướng của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
Artexport........................................................................................................................64
3.1.1.Cơ hội và thách thức đối với Công ty..............................................................64
3.1.1.1.Cơ hội.........................................................................................................64
3.1.1.2.Thách thức.................................................................................................65
3.1.2.Mục tiêu............................................................................................................67
3.1.3. Phương hướng kinh doanh của Công ty những năm tới.................................68
3.1.3.1.Chiến lược mở rộng thị trường, mặt hàng và ngành nghề mới................68
3.1.3.2.Chiến lược củng cố và phát triển khách hàng...........................................68
3.1.3.3.Chiến lược Marketing................................................................................69
3.1.3.4.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.......................................................69
3.1.3.5.Chiến lược vốn và tài chính.......................................................................70
3.2.Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng gốm của Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport .......................................................................70
3.2.1.Biện pháp về chất lượng sản phẩm..................................................................70
3.2.2.Biện pháp về giá cả...........................................................................................72
3.3.3. Biện pháp về dịch vụ.......................................................................................73
3.4.Kiến nghị..................................................................................................................74
3.4.1.Kiến nghị về phía Nhà nước.............................................................................74
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.4.2.Kiến nghị về phía làng nghề.............................................................................75
KẾT LUẬN................................................................................................76
...............................................................................................................................77

Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.
Hình 1.1: Mô hình cạnh tranh 5 nhân tố của M. Porter…………………..14
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủ
công mỹ nghệ Việt Nam………………………………………………….23
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Artexport…………………….27
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính trong năm 2005 – 2006 - 2007 của Công
ty Cổ phần XNK thủ công mỹ nghệ Artexport……………………………28
Bảng 2.2: Kim ngạch XK theo cơ cấu mặt hàng năm 2005 – 2006 – 2007..29
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh XNK của Công ty Cổ phần XNK thủ
công mỹ nghệ Artexport năm 2005 – 2006 – 2007………………………..35
Bảng 2.4. Kim ngạch XK mặt hàng gốm của Công ty Cổ phần XNK thủ
công mỹ nghệ Artexport năm 2005 – 2006 – 2007……………………….40
Bảng 2.5. Kim ngạch XK gốm theo mặt hàng năm 2005 – 2006 – 2007…40
Bảng 2.6. Kim ngạch XK mặt hàng gốm theo thị trường của Công ty Cổ
phần XNK thủ công mỹ nghệ Artexport năm 2005 – 2006 – 2007……….41
Bảng 2.7: Bảng danh mục sản phẩm gốm XK của Công ty (kèm theo mô tả
chi tiết sản phẩm)…………………………………………………………45
Bảng 2.8: So sánh chi phí khi sử dụng lò hộp và lò gas…………………..51
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam vốn có truyền thống từ lâu đời.
Truyền thống đó gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và được biểu
hiện bằng những sản phẩm thủ công truyền thống, với những nét độc đáo,
tinh xảo, hoàn mỹ. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam có nét riêng và
độc đáo tới mức tên của sản phẩm luôn kèm theo tên làng làm ra nó; sản
phẩm nổi tiếng cũng làm cho làng nghề tạo ra các sản phẩm ấy nổi tiếng.
Nhiều nghề và làng nghề truyền thống của ta đã nổi bật hẳn lên trong

công mỹ nghệ) được Bộ Ngoại thương giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất, thu
mua, tái chế, đóng gói kinh doanh xuất nhập khẩu độc quyền hàng thủ công
mỹ nghệ theo kế hoạch của Bộ giao. Trong giai đoạn đầu, Công ty đã vượt
qua nhiều khó khăn, dần tiếp cận được với thị trường các nước. Trải qua
nhiều thách thức trong suốt quá trình hơn 40 năm thành lập và phát triển,
Artexport đã đạt được những thành tích vô cùng đáng khích lệ. Với đội ngũ
cán bộ được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, Công ty đã không ngừng
nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường tới rất nhiều nước trên
thế giới, mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hoá các sản phẩm, cải tiến
mẫu mã phù hợp với thị hiếu khách hàng. Với sự năng nổ của đội ngũ cán bộ
trong việc giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ quốc tế, các cuộc triển lãm
hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm đều mang về cho Công ty những hợp
đồng có giá trị. Công ty đã đạt được nhiều bằng khen, huy chương tại các kỳ
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tham gia triển lãm, hội chợ tại nước ngoài và luôn là đơn vị chủ trì hoat động
của nhiều hội chợ quan trọng.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường hiện nay, từ vị trí độc quyền về
xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, Artexport phải đối mặt với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt từ các công ty, thị phần ngày càng thu hẹp. Tuy vậy,
ban lãnh đạo Công ty vẫn quyết tâm giữ vững các ngành và mặt hàng kinh
doanh truyền thống của Công ty, với thủ công mỹ nghệ là ngành chính.
Từ những lý do trên đây, người viết đã mạnh dạn chọn đề tài “Nâng
cao năng lực cạnh tranh mặt hàng gốm của Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport” để làm đề tài báo cáo chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Mục đích của việc nghiên cứu vấn đề này là: trên cơ sở phân tích những
thế mạnh và tồn tại của thủ sản phẩm gốm Việt Nam và Artexport, người
viết hy vọng đóng góp một số giải pháp nhằm góp phần xác định vị thế cạnh
tranh của Công ty và của sản phẩm gốm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

phát triển toàn diện của nền kinh tế thị trường.
Mặt khác, cạnh tranh cũng là một phương thức vận động của thị trường.
Nói đến thị trường cũng có nghĩa là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể
kinh tế mà thực chất cạnh tranh là sự tranh giành về mặt lợi ích kinh tế giữa
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các chủ thể tham gia thị trường (bao gồm các chủ thể kinh tế; đối tượng
tham gia cạnh tranh – hàng hoá và dịch vụ; và môi trường cạnh tranh): đối
với người mua đó là sự “tranh giành” để có thể mua được hàng hoá có chất
lượng cao với mức giá rẻ; ngược lại đối với người bán, mục tiêu của họ là
tối đa hoá lợi nhuận của minh bằng cách giảm chi phí và giành giật khách
hàng về phía mình.
Hiện tại, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước, cạnh tranh được thừa nhận là
một quy luật kinh tế khách quan và là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức
điều hành kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế cũng như trong mỗi doanh
nghiệp. Cạnh tranh chính là nhân tố trung tâm không thể thiếu trong các nền
kinh tế thuộc mọi chế độ xã hội, do đó cạnh tranh đòi hỏi cần phải có sự
khuyến khích và bảo vệ của Chính Phủ.
1.1.1.2.Phân loại cạnh tranh
•Xét theo chủ thể cạnh tranh
Xét theo chủ thể cạnh tranh sẽ có các loại hình: cạnh tranh giữa những
người sản xuất hay người bán, cạnh tranh giữa những người mua, cạnh
tranh giữa người bán và người mua.
•Xét theo sự khác biệt về sở hữu tư liệu sản xuất của chủ thể kinh tế
Các thành phần kinh tế đều nằm trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, có
mối liên hệ thống nhất và mâu thuẫn với nhau. Chính từ sự thống nhất và
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mâu thuẫn này làm nảy sinh cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế với

trì một cách lâu dài và hiệu quả.
Cạnh tranh dẫn đến thiệt hại cho người này và lợi ích cho người khác,
song nếu xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tất cả các chức năng của cạnh tranh
đều bao hàm cả hai yếu tố “kinh tế” và “xã hội” dù trong hầu hết các chức
năng dưới đây, một trong hai yếu tố đó được đánh giá là có vai trò nổi trội
hơn.
1. Cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phải đổi mới kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, thường xuyên đổi
mới mẫu mã sản phẩm.
Mỗi con người đều có các thang nhu cầu cần đáp ứng và theo thời
gian các nhu cầu này ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, mặt khác mỗi
sản phẩm trên thị trường không phải chỉ có một doanh nghiệp cung ứng mà
bên cạnh đó có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, chính vì vậy đòi hỏi bản thân
các doanh nghiệp cần phải thường xuyên đổi mới sản phẩm bằng cách áp
dụng những công nghệ hiện đại vào trong sản xuất. Mỗi sản phẩm mới ra
đời sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng của thị trường, đồng thời sẽ tạo động lực
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thúc đẩy các doanh nghiệp và cả nền kinh tế phát triển theo hướng văn minh,
hiện đại.
2. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hoá các yếu tố đầu vào, tiết
kiệm chi phí.
Với hầu hết các doanh nghiệp ở mọi nền kinh tế hiện nay thì đều có
một cản trở đó là sự han chế các yếu tố đầu vào, từ các nguồn dầu mỏ, lương
thực đến nước sạch hay không khí sạch; từ nguồn tài nguyên sẵn có tới
nguồn nhân lực… đang ngày càng trở nên đắt đỏ và khan hiếm. Trong điều
kiện đó các doanh nghiệp muốn đạt lợi nhuận cao cũng như tạo ra được lợi
thế cạnh tranh nhất định trên thị trường cần phải tiến hành nghiên cứu kỹ
lưỡng nhằm tối ưu các yếu tố đầu vào, sao cho với một khối lượng các yếu

quyền, mọi doanh nghiệp luôn phải tự “làm mới” chính mình bằng cách làm
thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường.
1.1.2.2.Vai trò của cạnh tranh.
1.Điều chỉnh giữa cung và cầu.
Cạnh tranh điều chỉnh cung và cầu hàng hoá trên thị trường. Khi cung
của một hàng hoá lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa người bán làm cho giá thị
trường giảm xuống, chỉ những cơ sơ kinh doanh nào có đủ khả năng cải tiến
công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ giá bán mới có thể
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tồn tại. Do đó, cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng
khoa học và công nghệ trong sản xuất.
Khi cung một loại hàng hoá nào đó thấp hơn cầu, hàng hoá đó trở nên
khan hiếm, giá cả sẽ tăng lên tạo lợi nhuận cao hơn mức bình quân. Lúc đó
người kinh doanh sẽ đầu tư thêm vốn để xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới
hoặc nâng cao năng lực cạnh tranh của những cơ sở sản xuất sẵn có. Đó là
động lực quan trọng tăng lượng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và nâng
cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội. Điều quan trọng là động lực đó là
hoàn toàn tự nhiên, không theo và cũng khong cần bất cứ một mệnh lệnh
hành chính nào của cơ quan quản lý Nhà nước.
Trong cạnh tranh sẽ có doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ làm ăn
hiệu quả, bên cạnh những doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản. Đối với xã hội,
phá sản doanh nghiệp không hoàn toàn mang ý nghĩa tiêu cực vì các nguồn
lực được chuyển sang các nhà kinh doanh khác sử dụng một cách có hiệu
quả hơn, mặt khác việc duy trì các doanh nghiệp kém hiệu quả còn gây
nhiều lãng phí cho xã hội hơn là phá sản.
2.Phân bổ có hiệu quả các nguồn lực.
Cạnh tranh là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo sự phân bổ tối ưu các
nguồn lực và đem lại năng suất tối ưu. Cạnh tranh thúc đẩy các nguồn lực di
chuyển đến nơi nào có hiệu quả nhất bởi người sản xuất muốn lợi dụng

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tức thu nhập dưới tác động của cạnh tranh; trên thực tế nó đã được điều
chỉnh cơ bản, đặc biệt trên bình diện an toàn và an sinh xã hội.
5.Thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá của ta trước đây, chính quyền có quyền
quyết định tối cao và nhu cầu của người tiêu dùng không đựôc thoả mãn một
cách đầy đủ.
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng là người quyết định
chủng loại, số lượng, chất lượng của hàng hoá và dịch vụ được cung cấp.
Chỉ các hàng hoá và dịch vụ được người tiêu dùng yêu cầu mới được bán và
sản xuất lâu dài. Danh mục hàng hoá và dịch vụ đa dạng như hiện nay trên
thị trường thực tế chỉ có thể được giải thích trong các điều kiện cạnh tranh
một cách hiệu quả.
6.Tạo ra sự thích nghi linh hoạt.
Cạnh tranh không những là công cụ phổ biến nhất mà còn là công cụ
nhanh nhất giúp phân bố các nguồn lực một cách tối ưu và duy trì một sự lưu
thông liên tục của các nguồn lực tới những nơi sản xuất có năng suất cao
hơn. Nói tới sự lưu thông liên tục tức là ám chỉ các nguồn lực luôn vận động,
các nguồn lực này ở yên một chỗ cho đến khi sự khác biệt về khả năng sinh
lợi phát triển tới mức chi phí chuyển giao bao gồm cả các giải pháp xã hội
và các giải pháp khác rõ ràng thấp hơn lợi nhuận thu được. Nếu như sự năng
đôngj này không tồn tại, hoặc nếu sự thích nghi trở nên trì trệ, trong nhiều
trường hợp những là do: sự can thiệp không hợp lý của Nhà nước, cấu trúc
thị trường không mang tính cạnh tranh…
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7.Đem lại quyền tự do cá nhân trong lựa chọn và hành động.
Cạnh tranh đem lại sự tự do tối đa trong lựa chọn và hành động của các
doanh nghiệp trong kinh doanh. Đây không chỉ là tiên đề của cạnh tranh mà
tự nó còn là có giá trị, dưới một hình thức hoàn thiện hơn của quyền tự do

Chất lượng của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh
của sản phẩm và cũng là yếu tố quan trọng đầu tiên được sử dụng để đánh
giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Trên thế giới tồn tại một số hệ thống
quản lý chất lượng như : hệ thống Q-base của New Zealand: hệ thống QS
9000 do các công ty Chrysles-Ford-Gerneral Motors xây dựng; hệ thống
phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm soát trọng yếu (HACCP), hệ
thống đảm bảo an toàn thực phẩm GMP, hệ thống quản lý môi trường ISO
14000 và hệ thống quản lý chất lượng được nhiều quốc gia vận dụng nhất là
ISO 9000, hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Để tăng cường khả
năng cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế
thị trường hiện đại cạnh tranh gay gắt cần hiểu rõ và đúng đắn hơn về sản
phẩm. Sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng, một sản
phẩm được xác định theo cách nhìn của nhà doanh nghiệp chưa hẳn đã là
một sản phẩm mà khách hàng mong muốn. Một sản phẩm tốt theo khách
hàng là một sản phẩm có chất lượng “ vừa đủ ”. Như vậy, đánh giá năng lực
cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yếu tố chất lượng, kiểu dáng, màu
sắc, bao bì nhãn hiệu, tính độc đáo của sản phẩm là đánh giá khả năng thỏa
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mãn nhu cầu đồng bộ của khách hàng từ nhu cầu cơ bản đến các nhu cầu bổ
sung bậc cao hơn.
1.2.2.2. Chi phí liên quan.
Chi phí là một trong những biểu hiện cơ bản nhất thể hiện năng lực
cạnh tranh của một sản phẩm. Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định đẻ thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm các chi phí sản xuất, mua hàng, chi phí bảo quản, chi phí
lưu thông, chi phí quản lý. Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến giá
thành sản phẩm, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Chi phí thấp chính là bước khởi đầu để

phẩm có khả năng sinh lời cao sẽ tạo nhiều điều kiện để góp phần cải tiến
sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ gíá thành... từ đó góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh của sản phẩm.
1.2.2.5. Sức mạnh thương hiệu của sản phẩm
Thương hiệu hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển và
năng lực cạnh tranh cảu một sản phẩm. Trong kinh doanh và tiêu dùng
thương hiệu xuất hiện do nhu cầu nhận biết, xác điịnh và phân biệt sản phẩm
của các nhà sản xuất khác nhau. Để nhận biết và xác định sản phẩm người ta
phải nhãn hiệu hóa sản phẩm và nâng cao hơn nữa là thương hiệu hóa các
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản phẩm. Vì thương hiệu thường gắn với sản phẩm và được sử dụng để xác
định sản phẩm của từng doanh nghiệp nên khách hàng thường mua sản phẩm
thông qua thương hiệu. Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với một sản phẩm
tốt và ngược lại. người tiêu dùng tìm mua sản phẩm trên cơ sở các mức đọ
đánh giá khác nhau về hình ảnh của nhãn hiệu trên thị trường. Mức độ chấp
nhận thương hiệu tương ứng với mức độ chấp nhận sản phẩm của doanh
nghiệp. Như vậy, thương hiệu có tầm quan trọng và ảnh hưởng ngày càng
lớn đến năng lực cạnh tranh của một sản phẩm.
1.2.3.Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gốm
Theo quan điểm của M.Porter các nhân tố ảnh hưởng tới sức cạnh
tranh của hàng hoá có thể tổng hợp thành 5 nhóm nhân tố cơ bản và được
coi là 5 sức mạnh tác động đến sức cạnh tranh của hàng hoá nói chung trên
thị trường, và thông qua 5 nhân tố này ta cũng có thể đánh giá được thực
trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm Việt Nam.
Hình 1.1: Mô hình cạnh tranh 5 nhân tố của M.Porter
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Sản phẩm thay thế
Nhà cung ứng Khách hàng
Các đối thủ cạnh tranh

1.2.3.3.Người cung ứng.
Các nhà cung ứng bao gồm các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho
hoạt động của một công ty như các nhà cung cấp vốn, nguyên vật liệu cho
sản xuất, nhân công… các nhà cung ứng có thể gây ra một áp lực khá mạnh
tới hoạt động của công ty. Người cung ứng luôn muốn thu hút nhiều lợi
nhuận vì vậy họ có thể đe doạ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm đặt
mua làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khi họ có điều kiện. Họ thường
gây sức ép trong những tình huống sau:
• Họ độc quyền cung cấp nguyên vật liệu.
• Khi các nguyên vật liệu được cung cấp không có khả năng thay thế.
• Hợp đồng cung cấp hàng hoá giữa các doanh nghiệp với người cung
ứng không có sự ràng buộc rõ ràng.
• Khi nguyên vật liệu đó là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp,
nó quyết định đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của một mặt hàng qua nhân tố
người cung ứng thì chúng ta có thể so sánh mối quan hệ giữa nhà cung ứng
và doanh nghiệp, số lượng người cung ứng, tiềm lực người cung ứng… Nếu
mối quan hệ giữa người cung ứng là tốt, thân thiết, là bạn hàng lâu năm hơn
so với đối thủ cạnh tranh thì chắc chắn sự ổn định trong việc cung ứng đầu
vào của doanh nghiệp sẽ lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Nếu số lượng
người cung ứng cho doanh nghiệp nhiều hơn thì nguy cơ rủi ro sẽ giảm đi.
Tiềm lực của người cung ứng tốt thì sẽ đảm bảo sự ổn định và đồng bộ cho
đầu vào mà họ cung cấp cho doanh nghiệp. Và tất cả những gì thuận lợi
Lê Thị Cúc - Thương Mại 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp có được từ nhà cung ứng sẽ đảm bảo sự ổn định đầu vào và
góp phần vào việc làm cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp,
đồng bộ, góp phần làm cho hoạt động sản xuất diễn ra đúng kế hoạch… Do
vậy, doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp để
tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status