Ch ơng I:
Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định
tài chính dự án đầu t
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t .
1. Dự án đầu t trong hoạt động đầu t .
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập
các thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình
phân tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc
gọi là quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới , mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố
định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng
của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn
diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t,
nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời gian,
nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này. Về
mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT
thể hiện một cách cụ thể nh sau:
Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t;
Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm
tra quá trình thực hiện đầu t;
Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án;
Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt cấp
giấy phép đầu t;
thể để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở
cho việc tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết
các nội dung chủ yếu sau:
Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ;
Đánh giá khả năng sinh lời của dự án;
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;
Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá,
so sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi
phí mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự
án chủ yếu xem xét trên các mặt sau:
Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;
Tạo công ăn việc làm;
Nâng cao mức sống của nhân dân;
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành , các dự án khác
phát triển theo.
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu
trên, cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó
khăn và thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời
đề xuất những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án đẻ
cùng phối kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng ĐAĐT.
2.Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả
tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay không
phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Vậy thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách
các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt
động theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng
quản lý nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp páht chứ không phải
từ nguồn vốn huy động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực
hiện theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo.
Chính vì vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của
cấp trên màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng,
khả năng thu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ với Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt
động của Ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Th-
ơng mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng
mại hoạt động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ
chịu. Nguồn vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn
do Nhà nớc bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời
trong xã hội, tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù
đắp các chi phí đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sách
kinh tế-xã hội hiện hành của Nhà nớc. Hoạt động tín dụng là hoạt động
kinh doanh quan trọng nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơng
mại (trên 70%), đợc thực hiện trên cơ sở tính toán về khối lợng các nguồn
vốn mà Ngân hàng huy động có thể sử dụng cho vay và nhu cầu về vốn tín
dụng trong xã hội. Các khoản tín dụng NH Thơng mại cấp ra phải đảm
bảo đợc hiệu quả kinh tế: thu hồi đợc vốn và lãi đúng hạn. Lãi thu đợc
tín dụng nói chung.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho
chủ đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng
mức đến công tác thẩm định và phân tích rủi ro trớc khi tài trợ đã gây ra
tình trạng không thu hồi đợc vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những
dự án bị phá sản hoàn toàn Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt
động ngân hàng đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút
nghiêm trọng Nh vậy, rõ ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm
cố hữu của nó là đầy biến dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các
NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn
diện trớc khi tài trợ vốn. Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm
định DAĐT có các ý nghĩa sau đây:
Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệu
quả của vốn đầu t.
Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng và
tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự án
cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
3. Các b ớc tiến hành thẩm định DAĐT của NHTM.
3.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án
Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại sao
phải thực hiện ? ( Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nâng
cao số lợng, chất lợng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu,
bảo vệ môi trờng )
Nếu đợc thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t, cho địa
phơng và nền kinh tế .
hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó . Phải
phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các sản
phẩm hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu).
Đối với các dự án Đầu t nớc ngoài tại Việt nam (Hợp đồng hợp tác SXKD,
Công ty liên doanh, 100% vốn nớc ngoài ), các quy định cụ thể nh sau:
Đối với ngành may mặc, giày dép, 90% sản phẩm phải dành xuất khẩu
(đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài ), 80% xuất khẩu (với các loại
hình khác)
Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất IKD,
khuyến khích sản xuất chi tiết linh kiện phụ tùng trong nớc, hạn chế nhập
ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh
kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm
sau)
Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơng
trình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gian
thực hiện nhanh. Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe là
linh kiện phụ tùng nội địa hoá. Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%.
Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ tùng,
phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe là
linh kiện nội địa hoá. Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%
Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tối
thiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao. ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng
hoặc 8.000m
2
sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 8 triệu USD. ở Hà nội, >100
phòng hoặc 5.000m
2
sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 5 triệu USD.
công nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? ( Thời gian , giá cả ,các điều
kiện kèm theo , phơng thức thanh toán ) . Nếu có khả năng , cán bộ Ngân
hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
Công nghệ có đòi hỏi phải kèm theo Know-how ( bí quyết nhà nghề, bí
quyết kỹ thuật ) hay không.
-Thẩm định về ph ơng án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính , phụ; những sản phẩm này có
thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học các đặc điểm kỹ thuật , mỹ thuật u
việt của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trờng.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng gì?
- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất xứ
của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết
bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng
cho một đơn vị sản phẩm.
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng tổng
hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá Các
thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm thiết
bị cung cấp năng lợng ( Biến áp, máy phát điện ); nhóm thiết bị phụ trợ:
nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển : ô
tô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:
Photocopy, computer, fax, điều hoà
Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thờng là:
giá CIF + chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình.
Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lu ý đến tốc độ trợt giá.
Đối với thiết bị đã qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất lợng
của thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy
định chất lợng còn lại phải đảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ,
mức tăng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng không vợt quá 10% so với
ép giá
-Thẩm định về năng l ợng và n ớc sử dụng cho sản xuất của dự án:
Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc là
rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công
nghiệp luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống Do
đó, trong khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
Về năng lợng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầu
FO,DO, khí đốt Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất
hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của sản
xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng l-
ợng sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô
nhiễm môi trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy
đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến áp,
đờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi
ngày sản xuất . Dự kiến mức sử dụng than , dầu mỗi ngày, từ đó xác định
nhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết
Dự kiến các phơng án dự phòng (máy phát điện ,bãi than, kho dầu ).
Về nớc cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu cho
sản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt ), từ
đó cân đối nhu cầu sử dụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh
nớc sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồn
hợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng.
Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý sạch
trớc khi hoàn nguyên ra môi trơng tự nhiên. Xác định các chi phí đầu t
xây dựng hệ thống cấp thoát nớc xử lý, chi phí dùng nớc thờng xuyên.
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị ) mà dự án dự kiến đầu t để xử lý
phù hợp với từng loại chất thải ( nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ
cao ). Hiệu quả xử lý nh thế nào ?
- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một ch-
ơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trờng các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
- Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các
yêu cầu về mặt kỹ thuật. Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai
thác đúng thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp
công trình một cách khoa học và đúng đắn. Mặt khác đối với ngân hàng là
cơ quan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút
vốn vay của dự án, do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ
động trong viêc tạo lập nguồn vốn cho vay và xử lý giải ngân nếu chấp
nhận cho vay đối với dự án. Cụ thể cần thẩm định :
Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ
công trình.
Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trớc, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến
hành song song.
Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn ngân hàng, mức vay là bao
nhiêu
Để lập lịch trình thực hiện và quản trị dự án có thể sử dụng phần mềm MS
Project for Windows version 4.1 hoặc các phần mềm tơng đơng .
3.4 Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho
dự án:
Thành công của một dự án đầu t, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở vật
Căn cứ vào bảng dự trù vốn. Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và
khối lợng xây lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần mua
sắm. Cần tính toán sát với nhu cầu thực tế.
Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần
đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố
định sẽ không phát huy đợc tác dụng.
Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính
là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy
của các số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn
có trong dự án một cách máy móc rập khuôn thực chất chỉ là tính toán
lại các phép tính mà chủ đầu t đã làm.
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án.
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu ( vốn tự có, vốn vay ) tính đảm bảo của các nguồn
vốn đó nh thế nào.
Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm bảo
bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ. Đối với nguồn vốn tự có của chủ đầu
t có thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tài
khoản tiền gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp Nhìn chung tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t phải đạt đợc từ 40-
50% trở lên thì dự án mới đợc coi là an toàn.
- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của
dự án.
Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục
chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ?
Vì sao ? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tơng tự
trên thị trờng từ đó rút ra kết luận
Doanh thu cần đợc xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm. Thông th-
ờng trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm
k=1
r =
m
I
k
k =1
Trong đó: I
k
là số vốn đầu t của nguồn thứ k
r
k
là lãi suất tơng ứng của nguồn đó
m là số nguồn vốn huy động đợc cho dự án
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Khái niệm:
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ
dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu t ban đầu.
Thời gian hoàn vốn có thể đợc tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giản
đơn( không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Thời gian hoàn vốn giản đơn:
Công thức:
T T
B
i
- C
i
= 0
i = 0 i = 0
Trong đó: T
gđ
thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu t. Có những dự
án thời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp( dự án mới hoặc thâm
nhập thị trờng mới , sản phẩm mới, đầu t hạ tầng ) nhng triển vọng
lâu dài tốt đẹp. Nếu tính Thời gian hoàn vốn thì thờng khá dài, có
thể gây băn khoăn cho nhà đầu t và NH.
Nếu 2 dự án có T
1
= T
2
thì rất khó lựa chọn ( cần kết hợp với các chỉ
tiêu khác)
-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t (Return on In vestment)
Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)
ROI cho ta biết một đồng vốn đầu t cho dự án có đợc mấy đồng lợi nhuận
sau thuế. ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu t cũng
nh của dự án nói chung.
Công thức :
P
r
ROI = * 100%
I
Trong đó: I - là tổng vốn đầu t để thực hiện dự án
P
r -
là lợi nhuận sau thuế hàng năm. Có thể lấy một năm đại
diện khi DA đi vào hoạt động ổn định hoặc bình quân các năm
trong vòng đời dự án.
ROI tính xong đợc đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự án
khác cùng nghành nghề và lĩnh vực.
- Tính chỉ tiêu NPV ( hiện giá ròng )
+ Chọn r
1
và r
2
sao cho r
2
> r
1
và r
2
- r
1
< 5%.
Thay vào để tìm NPV
1
và NPV
2
sao cho NPV
1
>0 và NPV
2
<0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR.
NPV
1
IRR = r
1
+ ( r
2
- r
-0.50
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Rate
NPV
- Xác định điểm hoà vốn của dự án (Break even Point)
Khái niệm :
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng
tổng chi phí hoạt động. Điểm hoà vốn đợc biểu hiện bằng số đơn vị sản
phẩm hoặc giá trị của doanh thu.
Cách tính:
Gọi x là khối lợng sản phẩm sản xuất hoặc bán đợc.
Gọi x
0
là khối lợng sản phẩm tại điểm hoà vốn.
f là chi phí cố định ( định phí ) .
v là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm( biến phí ).
v.x là tổng biến phí.
p là đơn giá sản phẩm.
Ta có hệ phơng trình sau:
y
DT
= px
y
CF