Chuyên đề tốt nghiệp 1 Trường ĐH KTQD
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………….......1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ…………………………………………..2
Lời nói đầu……………………………………………………………………....4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÃO VÀ ĐÁNH GIÁ
THIỆT HẠI DO BÃO.………………………………………………………….8
1.1. Bão và các khái niệm liên quan:……………………………………...8
1.2. Khái quát về thiệt hại do bão trong những năm gần đây:…………...11
1.2.1. Thế giới:………………………………………………………...11
1.2.2. Việt Nam:…………………………………………………….....15
1.3.Tình hình nghiên cứu về đánh giá thiệt hại do bão:……………….....16
1.4.Mô hình đánh giá thiệt hại do bão.…………………………………..17
1.4.1. Các bước thực hiện:…………………………………………......17
1.4.2. Xác đinh các loại chi phí / thiệt hại do bão:…………………......21
1.4.3. Các phương pháp đánh giá:………………………………..……21
1.4.4. Yếu tố rủi ro và tính không chắc chắn:……………………….....31
1.4.5. Biện pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro và tính không
chắc chắn:………………………………………………………………............32
Chương 2: TÌNH HÌNH VÀ DIỄN BIẾN CỦA BÃO
TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU, NGHỆ AN………………………………...……34
2.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cư – xã hội và tình
hình phát triển kinh tế huyện Diễn Châu, Nghệ An:…………………...……….34
2.1.1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ…………………………...…....34
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên……………...……34
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Trường ĐH KTQD
2.1.3. Đặc điểm dân cư – xã hội…………………………………..…...39
2.1.4. Tình hình phát triền kinh tế………………………………...……41
2.2. Thiệt hại do bão tại huyện Diễn Châu, Nghệ An
trong những năm gần đây…………………………………………………...…..43
ASNĐ Áp suất nhiệt đới
Vmax Vận tốc lớn nhất
UBND Ủy ban nhân dân
PCLB Ban chấp hành phòng chống lụt bão
TKCN Tìm kiếm cứu nạn
WB World Bank( Ngân hàng Thế giới)
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Trường ĐH KTQD
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ.
Hình 1.1 Cấu tạo của một cơn bão.
Hình 1.2 Gió lốc
Hình 1.3 Bão tố
Hình 1.4 Con trốt
Hình 1.5 Khu vực hay xảy ra bão trên thế giới và số bão
trung bình hàng năm.
Bảng 1.1 Các loại chi phí/thiệt hại do bão.
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu.
Hình 2.1 Đường đi của bão số 7, 2008 ở Việt Nam.
Bảng 3.1 Các loại thiệt hại do bão số 7 ở huyện Diễn Châu, Nghệ An
và phương pháp đánh giá.
Bảng 3.2 Chi phí hộ đê của huyện Diễn Châu.
Bảng 3.3 Thiệt hại trước bão của huyện Diễn Châu.
Bảng 3.4 Thiệt hại về nhà cửa do bão gây ra.
Bảng 3.5 Diện tích và sản lượng gieo trồng lúa và hoa màu huyện Diễn
Châu từ 2003 đến 2007.
Bảng 3.6 Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân của lúa và hoa màu
huyện Diễn Châu từ 2003 đến 2007.
Bảng 3.7 Sản lượng tổn thất bình quân của lúa và hoa màu do bão số 7
tại huyện Diễn Châu.
Bảng 3.8 Thiệt hại về lúa và hoa màu của huyện Diễn Châu.
hậu quả nặng nề về môi trường: ô nhiễm môi trường do chất thải, ô nhiễm môi
trường do gia súc gia cầm chết, xuất hiện dịch bệnh,…Chính vì vậy đánh giá
thiệt hại kinh tế xã hội do bão gây ra là một công việc hết sức cần thiết để có một
cái nhìn cụ thể, chính xác về tác động do bão gây ra đối với người và của. Từ đó
giúp các nhà hoạch định chính sách , các nhà quản lý có những quyết định, chính
sách đối phó kịp thời khi bão xuất hiện.
Hơn nữa đề tài tôi đã chọn phù hợp với mục tiêu đào tạo của chuyên
ngành KT& QLMT: Đó là nhằm đào tạo các cử nhân kinh tế xem xét, đánh giá
cá vấn đề môi trường dưới góc độ kinh tế đồng thời hoạch đinh chính sách và
chiến lược môi trường cấp quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở.
- Mục tiêu nghiên cứu:
Chuyên đề nhằm cố gắng xây dựng một mô hình chung để đánh giá thiệt
hại kinh tế xã hội do bao gây ra. Từ đó áp dụng cho 1 cơn bão cụ thể với 1 địa
phương cụ thể.
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Trường ĐH KTQD
- Phạm vi của chuyên đề:
+ Phạm vi nội dung: Xây dựng mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế xã
hội do bão gây ra.
+ Phạm vi không gian: Huyện Diễn Châu, Nghệ An.
+ Phạm vi thời gian: Cơn bão số 7, năm 2008.
- Các phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng:
+ Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích thông tin và sô liệu.
+ Phương pháp chi phí thay thế.
+ Phương pháp tính thiệt hại dựa trên giá thị trường.
+ Phương pháp thay đổi năng suất
+ Phương pháp định lượng tới sức khoẻ.
+ Phương pháp chi phí cơ hội.
- Kết cấu chuyên đề:
Chương 1: Tổng quan về bão và đánh giá thiệt hại do bão.
đánh đắm tàu thuyền, làm đổ nhà cửa, mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có
khi trở thành thảm họa.
Bão ( typhoon) là tên gọi chung những xoáy thuận nhiệt đới trên Tây bắc
Thái Bình Dương) khi tốc độ gió cực đại(V max) ở gần tâm duy trì liên tục từ 64
hải lý( gió cấp 12 ở ta) trở lên( 1 hải lý = 1,853 km/h).
Cấu tạo của 1 cơn bão gồm các phần sau: mắt bão (the eye), thành mắt bão
(the eyewall), dải mây (rainbands) và lớp mây ti dày đặc phía trên (the Dense
Cirrus Overcast)
Hình 1.1: Cấu tạo của một cơn bão
Ủy ban bão khu vực châu Á – Thái Bình Dương chia XTNĐ thành 5 cấp
độ theo V max:
• 1) Vùng áp thấp( Low pressure area): có vùng áp thấp trên bản đồ
khí áp bề mặt, nhưng vị trí trung tâm không thể xác định được.
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Trường ĐH KTQD
• 2) Áp thấp nhiệt đới( Tropical depression): vị trí trung tâm có thể
xác định được, Vmax <34kt.
• 3) Bão tố nhiệt đới( Tropical storm – TS): Vmax 34 – 47 kt.
• 4) Bão tố nhiệt đới mạnh( Severe TS): Vmax 48-63 kt.
• 5) Bão( Typhoon): Vmax ≥ 64 kt. Có cơn bão quá mạnh người ta
gọi là siêu bão( Supertyphoon).
Ở Việt Nam, “ Quy chế báo bão, lũ” quy định tương tự như trên cho biển
Đông trừ vùng áp thấp, gồm 1) ATNĐ: XTNĐ có Vmax cấp 6-7 (39-61km/h),
có thể có gió giật (GG); 2) Bão thường: XTNĐ có Vmax cấp 8-9
(62-88km/h),GG; 3) Bão mạnh: XTNĐ có Vmax cấp 10-11 (89-117km/h), GG;
4) Bão rất mạnh: XTNĐ có Vmax cấp 12 trở lên (≥118km/h), GG.
Dưới đây là một số thuật ngữ liên quan:
- Gió lốc( Cyclone):
Hình 1.2: Gió lốc
nhất trong lịch sử đó là:
Tháng 5/2008: Bão Nargis tấn công Myanmar, làm chết hơn 10.000 người
và khiến hàng nghìn người khác mất tích.
Tháng 10/1999: Một trận siêu bão quét qua bang Orissa ở đông Ấn Độ,
giết hại ít nhất là 10.000 người và đẩy 1,5 triệu người khác vào tình trạng không
nhà. Với sức gió lên đến hơn 250km/h, trận bão gây ra một đợt sóng hủy diệt ở
các khu vực trũng dọc bờ biển.
Tháng 10/1998: Trận cuồng phong Mitch đã tạo nên một con đường tàn
phá ngang qua các nước ở Trung Mỹ như Honduras, Nicaragua, El Salvador,
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Trường ĐH KTQD
Guatemala và Belize. Hơn 18.000 người chết khi mưa xối xả gây lở đất và cuốn
trôi cả các ngôi làng.
Tháng 4/199: Trận bão kinh hoàng 02B tấn công vùng Chittagong,
Bangladesh. Với sức gió lên tới hơn 240km/h cùng với những đợt sóng cao 5m,
bão 02B đã cướp đi sinh mạng của gần 140.000 người và phá tan hoang vùng bờ
biển phía đông nam Dhaka.
Tháng 11/1977: Một cơn bão đã tấn công bang Andhra Pradesh, đông nam
Ấn Độ. Gió mạnh và mưa xối xả gây lụt và tạo nên các đợt sóng cao 5m làm
10.000 người chết.
Tháng 8/1975: Bão Nina tạo ra 1.692mm mưa trong suốt 3 ngày ở dãy núi
Funju của Trung Quốc. Lượng nước quá lớn khiến đập Banqiao và một loạt 61
con đập nhỏ khác bị sập, gây lụt làm 200.000 người chết.
Tháng 11/1970: Có tới 500.000 người mất mạng và 5 triệu người bị ảnh
hưởng khi trận bão khủng khiếp nhất trong lịch sử tấn công Bangladesh. Bão
khiến mức nước tại vịnh Bengal dâng cao 9m và gây lụt lội ở vùng châu thổ
Ganges.
Tháng 5/1963: Một trận bão tấn công bờ biển Chittagong, Bangladesh
khiến ít nhất 11.500 người chết và phá hủy khoảng 1 triệu ngôi nhà.
Tháng 5/1961: Bão lớn giết hại 11.000 người ở đông Pakistan.
máy bơm không hoạt động và khiến hầu hết các nhà không có nước dùng. Một
số người đã đến các hồ nước trong thành phố để giặt giũ. Khách sạn và các hộ
gia đình giầu có đã dùng máy phát riêng nhưng chỉ dám dùng tiết kiệm do giá
nhiên liệu tăng cao. Hầu hết đường điện thoại cố định, mạng lưới điện thoại di
động và kết nối internet ở Myanmar không hoạt động. Cả thành phố Rangoon
chìm trong bóng tối , lo ngại về an ninh gia tăng cùng với báo cáo về các vụ
cướp giật ở một số khu vực ngoại ô. Nhiều cửa hàng bán hàng qua ô cửa nhỏ hay
chỉ mở một phần cửa. Ở một số chợ bán thực phẩm tươi sống, nạn cướp giật
cũng diễn ra, kẻ trộm ăn cắp rau quả và nhiều mặt hàng khác.
Theo đánh giá của nhóm công tác ASEAN, khoảng 800 nghìn ngôi nhà đã
bị phá hủy trong trận bão Nargis khiến hàng triệu người phải sống trong những
túp lều tạm bằng tre và nilon.
Ước tính tổng thiệt hại do cơn bão Nargis lên tới 10 tỷ Đô la Mỹ.
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 15 Trường ĐH KTQD
1.2.2. Việt Nam:
Ở nước ta, từ năm 1998 đến nay, có 49 cơn bão, 27 ATNĐ hoạt động trên
Biển Đông, trong đó có 24 cơn bão và 10 ATNĐ ảnh hưởng đến thời tiết nước ta
(chiếm 44,7% tổng số cơn bão và ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông).
Các cơn bão số 6, 7 đổ bộ vào Bắc Trung Bộ, cơn bão số 8 ảnh hưởng trực tiếp
đến các tỉnh ven biển từ Bình Định đến Nghệ An xẩy ra trong năm 2005 đều rất
mạnh, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.
Khu vực Tây bắc Thái Bình Dương là một trong 6 ổ bão lớn nhất thế giới
chiếm tới 30% số bão hoạt động. Trong những năm qua, do biến đổi khí hậu
nóng lên có tính chất toàn cầu mà đặc điểm hoạt động và ảnh hưởng của bão đến
nước ta có sự gia tăng về tính phức tạp, khó dự đoán. Bão trên Biển Đông và ảnh
hưởng đến Việt Nam bao gồm các cơn bão có nguồn gốc từ Tây bắc Thái Bình
Dương và các cơn bão có nguồn gốc Biển Đông cùng với sự tác động của nhiều
hệ thống thời tiết mang tính lục địa và biển nên đặc điểm của bão phức tạp.
Trung bình hàng năm có khoảng 27-28 cơn bão hoạt động trên Tây bắc
Review đã đánh giá thiệt hại thông qua việc tính thiệt hại trước bão, trong bão và
sau bão về người và của tất cả các ngành trong nước.
Thiệt hại trước bão là tổng chi phí người dân phải bỏ ra để phòng ngừa
hoặc nỗ lực giảm xuống mức tối thiểu những tổn thất có thể xảy ra đối với tài
sản của mình.
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 17 Trường ĐH KTQD
Thiệt hại trong bão là tổng thiệt hại mà cơn bão trực tiếp gây ra với con
người về tính mạng và sức khỏe, nhà cửa, các sản phẩm của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp,…bị giảm sút do tác động của bão, hệ thống cơ sở hạ tầng
như cầu cống, đê điều, hệ thống giao thông, hệ thống điện lưới quốc gia, thông
tin liên lạc bị hư hỏng và phá hủy.
Tuy nhiên những thiệt hại của cơn bão không chỉ là thiệt hại trước và
trong bão mà ngay cả khi cơn bão đi qua thì nó vẫn để lại những hậu quả to lớn
đến sức khỏe con người như bệnh tật kéo dài hay do môi trường sống bị ô nhiễm
cũng như đến năng suất cây trồng vật nuôi. Như vậy tác động dài hạn của bão là
một dạng thiệt hại quan trọng đòi hỏi các nhà kinh tế phải liệt kê được đầy đủ để
đánh giá chính xác thiệt hại do bão.
1.4. Mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế do bão:
Đánh giá thiệt hại kinh tế do bão là một công việc hết sức cần thiết đòi hỏi
các nhà đánh giá phải xác định các dữ liệu đưa vào tính toán đảm bảo được độ
tin cậy, chính xác cao cũng như phải có kiến thức khá toàn diện về kinh tế, kĩ
thuật.
1.4.1. Các bước thực hiện:
Để đánh giá thiệt hại kinh tế do bão cần thực hiện các bước theo trình tự:
+ Bước 1: Xác định các tác động cần đưa vào tính toán thiệt hại
Tức là nhận dạng được chính xác tất cả các tác động của bão gây ra cho
con người và tài sản. Các tác động này được chia thành hai loại: tác động trực
tiếp và tác động gián tiếp.
Việc nhận dạng các tác động trực tiếp khá dễ dàng.
người. Nền tảng của công việc đánh giá này là hàm số liều lượng - đáp ứng diễn
tả mối quan hệ giữa sức khỏe con người với quá trình tiếp xúc chất ô nhiễm môi
trường. Sau khi nghiên cứu mô hình liều lượng – đáp ứng, công việc chính của
các nhà kinh tế là tính toán giá trị của các ảnh hưởng sức khỏe. Chúng ta làm thế
nào để tính giá trị cho một cuộc sống bị rút ngắn hay tình trạng sức khỏe do phơi
nhiễm các chất ô nhiễm môi trường do bão? Trong nhiều năm nghiên cứu, thiệt
hại sức khỏe được tính như sau:
- Xem xét năng suất lao động của người dân giảm cùng với sức khỏe giảm
và cuộc sống bị rút ngắn làm giảm vốn nhân lực.
- Chi phí chăm sóc sức khỏe tăng.
Dạng thiệt hại thứ hai là mất mát sản lượng và thiệt hại thiết bị. Bão làm
cho sản lựợng các ngành sản xuất giảm và làm hư hỏng hoặc phá hủy hệ thống
đê điều, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng của các ngành. Bằng các phương pháp
chi phí thay thế, phương pháp chuyển giao giá trị, phương pháp thay đổi năng
suất,… ta sẽ ước lượng được các thiệt hại này.
Lần lượt ước lượng giá trị của tất cả các thiệt hại do bão ta sẽ đánh giá
được tổng thiệt hại do bão tại một vùng lãnh thổ.
1.4.2. Xác định các loại chi phí/ thiệt hại do bão:
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Trường ĐH KTQD
Thiệt hại do bão bao gồm thiệt hại trực tiếp, thiệt hại gián tiếp, hậu quả lâu
dài do lũ lụt gây ra. Bão gây ảnh hưởng đến con người và tất cả các lĩnh vực sản
xuất. Các loại thiệt hại do bão được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Các loại chi phí/ thiệt hai do bão
STT Tiêu chí Thiệt hại cụ thể ĐVT
1 Thiệt hại trước
bão
Hộ đê
Chằng chống nhà cửa
Di dời dân cư
7
Thủy sản
Giảm khối lượng đánh bắt thủy hải sản Tấn
Thiệt hại về các đầm nuôi trồng thủy
hải sản
Ha
Tàu thuyền bị đắm, bị hư hỏng Cái
Bùi Thị Mai Thương Lớp KTMT47
Chuyên đề tốt nghiệp 21 Trường ĐH KTQD
8 Thông tin liên
lạc
Cột phát song bị đổ Cái
Đường dây liên lạc bị đứt M
9 Diêm nghiệp Thiệt hại về muối và hệ thống làm muối Tấn,cái
10 Du lịch Giảm lợi nhuận do bão tàn phá cảnh
quan.
$
11 Giáo dục Phòng học và các phòng chức năng bị
hư hỏng.
Cái
Thiệt hại về tài sản thiết bị dạy học. Cái
12
Điện
Cột điện cao áp, hạ thế bị đổ Cột
Đường dây điện bị đứt m
13 Môi trường Ô nhiễm
14 Từ thiện Cứu trợ và từ thiện $
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Như vậy thiệt hại do bão gây ra có tính chất rộng khắp, ảnh hưởng rất lớn
đến sức khoẻ, sinh hoạt cũng như sản xuất của con người. Việc xác định các loại