CHỢ NÔNG THÔN CHÂU THỔ SÔNG HỒNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHỢ NINH HIỆP, CHỢ HỮU BẰNG, CHỢ THỔ TANG - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*******

Lê Thị Mai
CHỢ NÔNG THÔN
CHÂU THỔ SÔNG HỒNG
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHỢ NINH HIỆP, CHỢ HỮU BẰNG, CHỢ THỔ TANG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC


Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS. Trịnh Duy Luân
TS. Nguyễn Văn Thủ
Hà Nội - 2002
1

Mục lục Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục

1
2
Danh mục các bảng
Danh mục các bản đồ và sơ đồ
Danh mục ảnh
MỞ ĐẦU

56
58

60

2
2.2- Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong giai đoạn chuyển
đổi kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới
2.2.1- Một số chính sách tác động đến sự chuyển đổi kinh tế -
xã hội nông thôn thời kỳ đổi mới
2.2.2- Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong quá trình phát
triển
2.2.3- Xu hƣớng phát triển của chợ nông thôn châu thổ Sông
Hồng
2.2.4 - Một số yếu tố tác động chợ nông thôn phát triển thành
cụm thƣơng mại - dịch vụ / trung tâm kinh tế vùng/ trung
tâm tiểu, thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ/ (trƣờng hợp
chợ Ninh Hiệp, chợ Hữu Bằng, chợ Thổ Tang)
Chương 3: VAI TRÒ CỦA CHỢ NÔNG THÔN TRONG ĐỜI
SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG LÀNG XÃ
3.1- Vai trò của thƣơng nhân trong cộng đồng làng xã từ khía
cạnh giới
3.2- Vai trò của chợ nông thôn và thƣơng nhân trong hoạt động
sản xuất hàng hoá
3.3- Vai trò của chợ nông thôn trong quá trình chuyển đổi xã
hội cộng đồng làng xã giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
- Dân số vùng Đồng bằng Sông Hồng
- Bảng 2.1: Một số đặc trƣng văn hoá ứng xử trong kinh doanh
nông thôn châu thổ Sông Hồng
- Bảng 2.2:Tƣơng quan giữa môi trƣờng kinh tế-xã hội và qui mô,
hình thức chợ, chủ thể kinh doanh, nông thôn châu thổ Sông Hồng.
Bảng 2.3: Số doanh nghiệp tƣ nhân Việt Nam phân theo ngành
(1994 - 1998)
- Bảng 3.1: Cơ cấu thu nhập hàng tháng của nông dân tập thể trƣớc
và trong thời gian chiến tranh.
- Bảng 3.2: Số lƣợng chợ vùng đồng bằng Sông Hồng qua các năm
- Bảng 3.3: Dự báo số lƣợng chợ đồng bằng Sông Hồng đến 2010
- Bảng 3.4: Tỷ trọng số hộ trong các ngành ngoài nông nghiệp nông
thôn Việt Nam (Tính đến 1994).
- Bảng 3.5: Tỷ trọng loại hộ ở khu vực nông thôn tình đến 2001
- Bảng 3.6: Cơ cấu kinh tế hộ gia đình xã Ninh Hiệp, Gia Lâm,
Hà Nội
- Bảng 3.7: Cơ cấu kinh tế xã Hữu Bằng, Thạch Thất, Hà Tây
Bảng 3.8: So sánh cơ cấu hộ theo ngành nghề ở một số xã quanh
Ninh Hiệp (% tính đến 6-1997).
- Bảng 3.9: Tƣơng quan ngành nghề và mức sống của các hộ (%)
- Bảng 3.10: Tƣơng quan môi trƣờng kinh tế - xã hội và hành vi
kinh tế (lựa chọn ngành nghề).
- Bảng 3.11: Tƣơng quan của các biến số với chính sách cải cách
của nông dân Nigeria
Phụ lục:

4
Bảng1: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế năm 2001 (%)
Bảng2: Cơ cấu lao động* theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm

18- Ngƣời nông dân bán sản phẩm vƣờn tại chợ làng
19- Cảnh phiên chợ Nủa ngày 7 tháng chạp 1999
22- Lò nhuộm chợ Nủa ngày 7 tháng chạp 1999
23- Chợ Đa Ngƣu, Hƣng Yên
24- Tan chợ
25- Hợp tác xã mua bán/ cửa hàng thực phẩm tại chợ làng
26- Sản phẩm Hữu Bằng ra Hà Nội
27- Công ty TNHH kinh doanh thuốc Bắc tại xóm 8 Ninh Hiệp
28- Một loại "nhà kính" trên đồng màu Thổ Tang
29- Xƣởng đóng đồ gỗ của gia đình chị H ở Hữu Bằng
30- Kho gỗ đầu làng Hữu Bằng (6- 2000)
31- Dãy nhà mới xây bên đƣờng dẫn vào làng Hữu Bằng
32- Công ty TNHH chế biến chè Thanh Nhiệt tại Ninh Hiệp
33- Hộ may gia công quần áo may sẵn tại Ninh Hiệp
34- Khu nhà, xƣởng sản xuất của ông T. H, Phùng Xá, Hà Tây (lò
cán sắt phế thải. Bãi tập kết gỗ, tôn tấm, sắt vụn (6-2000)
35- Cửa hàng cho thuê áo cƣới ở phố chợ Ninh Hiệp
36- Phòng chữa răng tƣ nhân phố chợ Thổ Tang
37- Cửa hàng vải tại phố chợ Ninh Hiệp
38- Cửa hàng Vàng tại chợ Hữu Bằng
39- Cửa hàng thiết bị bƣu điện phố chợ Hữu Bằng
40- Phố chợ Thổ Tang

6
41- Chở hàng đi Yên Bái, Lào Cai
42- Nông sản hàng hoá


Phát triển nông thôn, năm 1994 nhiều làng nghề ở châu thổ Sông Hồng đã thu
hút 60 - 90% số hộ tham gia hoạt động ngành nghề, đã tạo ra giá trị sản lƣợng
chiếm từ 76 - 98% tổng giá trị sản lƣợng của cả làng. Tỉnh Nam Định có 86
làng nghề với gần 100.000 lao động thủ công. Hà Tây có 73 làng nghề, tỷ
trọng lao động phi nông chiếm 72% tổng số lao động. Tỷ trọng lao động nông
nghiệp từ 80% năm 1990 giảm xuống 70% năm 1994 và 62,34% năm 1996
22, tr.182-183.
Quá trình nâng cao tỷ lệ cơ khí hoá, cơ giới hoá trong sản xuất nông
nghiệp và các nghề thủ công và kinh tế hộ gia đình nông dân hoạt động theo
phƣơng thức tự hạch toán đã tạo ra điều kiện để ngƣời nông dân trở thành
công nhân nông nghiệp, nông dân kiêm nghiệp, thƣơng nhân, Ngƣời tiểu
nông, nông dân tập thể trở thành vừa là ngƣời sản xuất vừa là ngƣời kinh
doanh,
Quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, đô thị hoá nông thôn đã tác
động làm nông thôn biến đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất ở cơ sở
hạ tầng, kiến trúc không gian, Cũng theo kết quả của cuộc tổng điều tra nông
nghiệp, nông thôn, thuỷ sản thời kỳ 1994 - 2001, tỷ lệ số hộ, thôn, xã sử dụng
điện và có đƣờng ôtô, trƣờng học, trạm xá khá cao. Tính đến năm 2001 đã có::

8
86% số xã, 77% số thôn, 79% số hộ sử dụng điện. 8461 xã (94,5%) có đƣờng
ô tô đến trụ sở xã. 99,9% xã có trƣờng tiểu học, 84,5% xã có trƣờng trung học
cơ sở, 85,7% xã có nhà trẻ. Trạm xá gần nhƣ phủ kín trên phạm vi cả nƣớc
Truyền thông đại chúng tác động làm mở rộng môi trƣờng xã hội hoá
của ngƣời nông dân. Điều kiện sống, điều kiện làm việc đƣợc cải thiện cùng
với sự mở rộng các quan hệ xã hội do hiệu quả của nền nông nghiệp hàng hoá
đang gia tăng đem lại đã dẫn đến những thay đổi về tâm lý, cách thức tiêu
dùng, lối sống, của ngƣời nông dân
1.2- Thương mại là một trong những cầu nối giao lưu giữa các vùng và
khu vực. Do đó, chợ nông thôn là một trong những môi trường tiếp nhận sự

thành trung tâm kinh tế vùng/ trung tâm thƣơng mại - dịch vụ cũng là địa
phƣơng có sự chuyển đổi kinh tế - xã hội mạnh mẽ theo hƣớng đô thị hoá,
công nghiệp hoá kinh tế nông thôn hơn những làng khác. Những yếu tố nào
đóng vai trò quyết định trong tiến trình chuyển đổi trên? Và chúng có thể trở
thành một trong những giải pháp để thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn
vùng châu thổ Sông Hồng? Giải đáp đƣợc những câu hỏi này sẽ góp phần tích
cực cho chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo hƣớng công
nghiệp hoá, đô thị hoá nông thôn. Do đó, việc đặt vấn đề nghiên cứu chợ trong
đời sống kinh tế - xã hội cộng đồng nông thôn, đặc biệt là trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển sản xuất hàng
hoá, phát triển thị trƣờng nông thôn hiện nay, là một chủ đề có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn.
Đó là lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu “Chợ nông thôn châu thổ Sông
Hồng trong quá trình chuyển đổi kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới”.

10
2- Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1- Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu vai trò của chợ nông thôn và những chủ thể kinh doanh trong
đời sống kinh tế - xã hội nông thôn thể hiện nhƣ thế nào (qua hai vai trò chính:
đối với hoạt động sản xuất và đối với sự chuyển đổi xã hội của cộng đồng làng
xã nông thôn).
- Tìm hiểu sự thay đổi trong cấu trúc xã hội các quan hệ thƣơng mại tại
chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng do quá trình mở rộng và phát triển thị
trƣờng nông thôn phát triển sản xuất hàng hoá, từ đó nhận diện đƣợc những
biến đổi trong các quan hệ xã hội cộng đồng làng xã trƣớc tác động cuả những
chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô.
2.2- Nhiệm vụ nghiên cứu: kết quả nghiên cứu thực nghiệm có nhiệm
vụ chỉ ra đƣợc:
- Cơ sở kinh tế - xã hội của chợ nông thôn. Vai trò của chợ và thƣơng

bao gồm Thổ Tang là một địa phƣơng sản xuất nông nghiệp kết hợp với buôn
bán. Ninh Hiệp và Hữu Bằng là những làng nghề truyền thống: dệt, mộc (Hữu
Bằng), may, chế biến nông, lâm sản (Ninh Hiệp). Đồng thời hai làng nghề này
cũng kết hợp làm nông nghiệp với buôn bán - dịch vụ tại chợ. Xu thế chung ở
cả ba địa phƣơng trên là giảm nghề nông, đồng thời tăng dần việc làm, ngành
nghề phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, buôn bán - dịch vụ). Do đó, có
thể coi ba xã Thổ Tang, Ninh Hiệp và Hữu Bằng là hình ảnh thu nhỏ của nông
thôn đồng bằng Sông Hồng trong lịch sử cũng như hiện nay.
Thời gian nghiên cứu : Từ năm 1986, hoạt động của chợ nông thôn
trƣớc năm 1986 đƣợc đề cập đến để so sánh.

12
2.5- Giới thiệu chung về địa phương có chợ được chọn nghiên cứu
Chợ Thổ Tang (Vĩnh Phúc) - một chợ vùng Trung Du - thuộc xã Thổ
Tang, huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc, nằm ở đỉnh tam giác châu thổ Sông
Hồng. Thổ Tang nghĩa là đất trồng dâu nuôi tằm, một vùng thuần nông
nghiệp. năm 1822 phủ Vĩnh Tƣờng đƣợc thành lập, ngƣời nông dân Thổ Tang
trở thành dân đô thị lập nên chợ Thổ Tang.
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Phủ Vĩnh Tƣờng đƣợc đổi thành huyện
Vĩnh Tƣờng thuộc tỉnh Vĩnh Yên. Từ tháng 10-1977 đến tháng 12-1995 hợp
nhất với huyện Yên Lạc thành huyện Vĩnh Lạc. Tháng 1-1996 huyện Vĩnh
Tƣờng đƣợc tái lập với diện tích tự nhiên 141,8 km
2
. Dân số hơn 18 vạn
ngƣời gồm 28 làng xã, 1 thị trấn nơi có chợ Thổ Tang thuộc xã Thổ Tang.
Trải qua những biến thiên lịch sử , cho đến nay nghề trồng trọt, dịch vụ,
buôn bán với sự hoạt động của chợ Thổ Tang trở thành truyền thống của làng.
Dân trong vùng có câu ca: "ngược xuôi, trên dưới, trong ngoài. Ở đâu có chợ
có người Thổ Tang". Chợ Thổ Tang hoạt động mạnh nhất vùng chính là do
ngƣời dân có truyền thống kinh doanh buôn bán và làm dịch vụ, biết khai thác

hàng trăm triệu đồng lắp đặt dây truyền dệt bao bì, thổi bao nilon.
Thổ Tang là một thị trƣờng sôi động nên ngƣời dân sử dụng nhiều nguồn
vốn trong đó có Quĩ tín dụng nhân dân xã. Quĩ hoạt động mạnh đƣợc đánh giá
là đơn vị lá cờ đầu của Tỉnh Vĩnh Phúc. Trong 2001 Quĩ có lãi gộp là 454
triệu đồng, thực lãi cả năm là 74 triệu đồng (tăng 10,1 triệu đồng so với 2000).
Do hoạt động sản xuất hàng hoá của các ngành nghề đều phát triển mạnh,
buôn bán cũng trở thành một nghề truyền thống của xã trong tất cả các giai
đoạn kinh tế. Năng lực kinh doanh của ngƣời dân đƣợc phát huy và đem lại
hiệu quả kinh tế đặc biệt mạnh từ khi thực hiện chính sách đổi mới cơ chế
quản lý trong sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành nghề theo hƣớng sản

14
xuất hàng hoá.
Thu nhập trung bình của ngƣời lao động khoảng 500.000 đồng/ tháng
nhƣng thu nhập của những hộ dịch vụ vận tải đạt thực lãi khoảng 500 triệu
đồng/ hộ/ năm. Thu nhập từ ngành nghề kinh doanh dịch vụ thƣơng nghiệp
khoảng 26 tỷ đồng cùng các khoản thu khác đƣa tổng thu nhập toàn xã trong
năm 2001 đạt 53,5 tỷ đồng (tăng 10% so với cùng kỳ năm 2000) bình quân thu
nhập 3.960.000 đồng/ ngƣời/ năm.
Chợ Hữu Bằng thuộc xã Hữu Bằng huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây, nằm
sâu trong đồng bằng, xa đƣờng quốc lộ. Đất canh tác rất ít (sau cải cách ruộng
đất 1957 bình quân 72 m
2
(3 thƣớc)/ ngƣời).
Năm 2000 có 12.470 nhân khẩu sinh sống trên diện tích 200 ha đất trong
đó có 118 ha đất canh tác. Đất nông nghiệp ít nên nơi đây phát triển nhiều
nghề thủ công: dệt, mộc, cơ khí, chế biến lâm sản. Các hộ gia đình đều hoạt
động theo phƣơng thức tự sản tự tiêu do đó, kinh doanh buôn bán trở thành
một nghề truyền thống của làng.
Thời kỳ kinh tế hợp tác, bên cạnh hợp tác xã nông nghiệp còn có một hợp

huyện.
Ninh Hiệp là một trong những địa phƣơng có nền sản xuất nông nghiệp
lâu đời, có nhiều ngành nghề truyền thống phong phú: may mặc, dệt, sản xuất
đồ giả da, chế biến nông lâm sản, thuốc nam thuốc bắc, Từ xƣa đã sớm hình
thành một chợ lớn nằm ngay trung tâm xã, là nơi giao lƣu hàng hoá của nhân
dân trong xã, trong vùng cũng nhƣ các tỉnh lân cận. Kinh tế của xã ngày càng
ổn định và phát triển, đặc biệt từ 1986 trở lại đây. Tốc độ đô thị hoá nhanh tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ tới cục diện kinh tế - xã hội.

16
Ngay từ sau năm 1986 các cá nhân, hộ gia đình đã có hoạt động thƣơng
mại với nƣớc ngoài thông qua những hợp đồng với Công ty ngoại thƣơng Việt
Nam thu gom và chế biến, nông, lâm sản (dƣợc liệu, tinh dầu, lạc, đỗ, ) xuất
khẩu sang các nƣớc Đông Âu, Nhật, Trung Quốc, Buôn bán vải, dƣợc liệu,
hạt sen khô, theo đƣờng tiểu ngạch với Trung Quốc, Hồng Kông khi biên
giới Việt - Trung mở cửa.
Mỗi ngành nghề hầu nhƣ tập trung ở mỗi xóm ví dụ nhƣ xóm 8 là nơi tập
trung những hộ chế biến kinh doanh dƣợc liệu. Sản phẩm may mặc và dƣợc
liệu chủ yếu cung cấp cho thị trƣờng trong và ngoài nƣớc do đó, hầu hết hoạt
động kinh doanh các mặt hàng này do chủ cơ sở sản xuất trực tiếp giao dịch
với khách hàng tại nhà qua phƣơng tiện liên lạc: điện thoại, fax; thanh toán
qua ngân hàng hoặc trực tiếp.
Chợ vải Ninh Hiệp phát triển thành trung tâm buôn bán các mặt hàng
vải, chủ yếu nhập từ Trung Quốc, Hongkong. Phạm vi thị trƣờng rộng khắp
trong và ngoài nƣớc.
Chính quyền xã hoạt động có hiệu quả, là chỗ dựa cho hoạt động kinh tế
của nhân dân. Sự phối kết hợp giữa chính quyền và những hộ sản xuất - kinh
doanh chặt chẽ có hiệu quả.
Đặc điểm chung của ba chợ Ninh Hiệp, chợ Thổ Tang và chợ Hữu Bằng
đều có phạm vi hoạt động thƣơng mại rộng, thu hút nhiều ngƣời đến giao

theo những logích kinh tế cho dù chính logích này đã giúp cho thị trƣờng vận
hành, đem lại cho chủ thể kinh tế những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận trong cuộc
cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. Và cũng nhờ những mối quan hệ thƣơng mại
không diễn ra theo logích kinh tế này mà hạn chế đƣợc sự huỷ hoại đạo đức,

18
môi trƣờng xã hội, do những cuộc tìm kiếm lợi nhuận của hoạt động kinh tế
gây ra.
- Cá nhân định hƣớng hành vi nhằm đáp ứng những nhu cầu, sở thích,
mong muốn, của mình. Sự định hƣớng này chịu tác động, chi phối của nhiều
yếu tố khách quan và chủ quan: giá trị xã hội, chuẩn mực, thể chế, ý thức hệ,
tập quán cộng đồng, giới hạn của năng lực cá nhân, và thông tin, Sự chi
phối của những yếu tố này đóng vai trò quyết định đến tính hợp lý của các kết
quả lựa chọn hành vi của cá nhân. Kết quả của quá trình lựa chọn này có thể
đƣa đến ba khả năng: 1/ cá nhân hành động theo sở thích, mục đích, lợi ích
riêng; 2/ cá nhân hành động tuân theo những mong muốn của xã hội, giá trị xã
hội, chuẩn mực, thể chế, ý thức hệ, tập quán cộng đồng, ; 3/ cá nhân có
những hành động mang tính thoả hiệp giữa hai cách ứng xử trên, tuỳ theo
hoàn cảnh, điều kiện hành động cho phép.
- Con ngƣời là sản phẩm của xã hội. Thị trƣờng nông thôn mở rộng, cấu
trúc xã hội của các quan hệ thƣơng mại tại chợ nông thôn trở nên đa dạng,
phức tạp hơn thì quá trình tham gia vào các quan hệ thƣơng mại cũng là quá
trình những chủ thể kinh tế truyền thống của chợ nông thôn thay đổi tƣ duy,
hành vi kinh tế thích ứng với môi trƣờng hoạt động mới. Họ không chỉ làm
nghề nông mà có quyền tự do lựa chọn nghề theo khả năng và sở thích trong
khuôn khổ pháp luật cho phép. Nhiều ngƣời chuyển sang làm nghề thủ công
nghiệp, thành lập cơ sở sản xuất - kinh doanh, kinh doanh buôn bán, Điều
kiện sống đƣợc cải thiện họ có điều kiện thay đổi lối sống phù hợp với địa vị,
quan hệ xã hội mới. Xã hội nông thôn thay đổi.
Từ những tiền đề xuất phát này, việc phân tích quá trình vận động và xu


20
hàng hoá - tiền tệ vào xã hội cộng đồng làng xã đã dẫn đến những thay đổi
nhƣ thế nào trong các quan hệ xã hội cộng đồng làng xã truyền thống, trong
định hƣớng giá trị, tâm lý tiêu dùng, lối sống, ?
Để trả lời những câu hỏi này, những quan điểm lý thuyết của các nhà xã
hội học, kinh tế học: Weber, Durkheim, Pareto, Granovette, Adam Smith, C.
Mác, về hành động xã hội, vai trò của thị trƣờng đối với sản xuất trong quá
trình phân công lao động xã hội với tƣ cách là động lực phát triển xã hội,
những quan niệm về cách tiếp cận bản chất của hiện tƣợng kinh tế, giải thích
hành vi kinh tế, và những quan điểm lý thuyết giải thích các hiện tƣợng kinh
tế và hành vi kinh tế, một số lý thuyết về phát triển xã hội, lý thuyết phát triển
vùng, lý thuyết hệ thống đƣợc sử dụng làm cơ sở lý luận trong nghiên cứu.
3.1.1- Khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Hệ khái niệm công cụ
Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong quá trình chuyển đổi kinh tế -
xã hội thời kỳ đổi mới là một chủ đề nghiên cứu trên địa bàn nông thôn do đó,
những khái niệm liên quan dƣới đây đã đƣợc sử dụng: chợ, thị trƣờng, thƣơng
nhân, nông nghiệp, nông thôn, nông dân,
Chợ là một loại hình hoạt động thị trƣờng xuất hiện từ xa xƣa cho đến
nay ở khắp nơi trên thế giới. Chợ là nơi ngƣời mua, ngƣời bán gặp gỡ, trao
đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ do phƣơng thức tổ chức sản xuất và nhu cầu
xã hội qui định. Do đó cũng có nhiều định nghĩa về chợ.
Theo Từ điển bách khoa toàn thư Mỹ, “ chợ là cuộc gặp gỡ định kỳ giữa
các thƣơng gia để tiến hành hoạt động mua, bán hàng hoá công khai tại một
nơi nhất định Hàng bán tại chợ rất đa dạng, từ các loại vải may mặc đến
các loại đá quí. Hàng hoá bán tại một số chợ ở Châu Âu chủ yếu là các loại
quần áo Những nƣớc ở phƣơng Đông, chợ có tầm quan trọng và qui mô lớn.

21

(liên xã), chợ thị trấn, chợ thị xã,
+ Theo tính chất, qui mô trao đổi hàng hoá : chợ đầu mối, chợ bán lẻ,
chợ chuyên, chợ tổng hợp,
+ Theo loại hình hàng hoá chủ yếu bán tại chợ: chợ vải, chợ trâu, chợ
lụa,
Dù phân chia theo tiêu chí nào thì chợ ở khu vực nông thôn hoạt động
trên địa bàn nào đều do chính quyền địa phƣơng đó quản lý do đó, chúng còn
có một tên gọi chung là chợ làng hoặc chợ quê.
Từ những định nghĩa và sự phân loại chợ nông thôn nhƣ trên, trong
khuôn khổ luận án nghiên cứu, có thể định nghĩa chợ nông thôn, với tƣ cách là
yếu tố kinh tế - xã hội cơ bản để phát triển sản xuất hàng hoá, tạo ra nhu cầu
xã hội, nhƣ sau:
Chợ nông thôn là nơi người mua, người bán gặp gỡ, trao đổi, mua bán
hàng hoá, dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng nông
thôn vào những ngày, buổi nhất định. Có các ngành, hàng hoạt động ở từng
khu vực riêng trong chợ.
Với nội hàm trên thì chợ nông thôn trong khuôn khổ nghiên cứu của luận
án, ở qui mô chợ xã (liên làng) hoặc chợ huyện (liên xã).
Thương nhân: là những ngƣời trực tiếp hoặc gián tiếp thƣờng xuyên và
có ý thức tham gia vào hoạt động trao đổi lƣu thông hàng hoá và có liên quan
đến buôn bán hàng hoá.
Nông thôn, các nhà khoa học đã đƣa ra định nghĩa để xác định không
gian nông thôn và cùng với sự phát triển của xã hội, nội hàm của khái niệm
nông thôn ngày càng mở rộng. "Nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ -

23
xã hội nhất định có tính lịch sử, hình thành trong quá trình phân công lao động
xã hội, có đặc điểm dân số không đông, mật độ dân số tƣơng đối thấp, lao
động nông nghiệp đóng vai trò đáng kể " 66, tr. 96-97.
Trong cuốn Từ điển Xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status