phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang dến năm 2020 - Pdf 32

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang dến năm 2020” là do tôi tự nghiên cứu và
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Chiển.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
1
MỤC LỤC
Lời cam đoan.
Mục lục.
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.
Danh sách các bảng số liệu.
Danh sách các biểu đồ.
Bản đồ.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .........................................................................1
3. Mục đích và nhiệm vụ ..................................................................................2
3.1 Mục đích ....................................................................................................2
3.2 Nhiệm vụ ...................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................3
4.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................3
4.2 Phạm viên nghiên cứu .............................................................................3
5. Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu, phương pháp nghiên cứu ..........................3
5.1 Cơ sở lý kuận ............................................................................................3
5.2 Nguồi tài liệu tham khảo ..........................................................................3
5.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................3
6. Đóng góp mới của luận văn .........................................................................3
7. Bố cục ..............................................................................................................4
Chương 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.

2.3.2 Những thách thức, tồn tại ...................................................................55
Chương 3.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020.
3
3.1 Mục tiêu, quan điểm cơ bản phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Kiên
Giang .....................................................................................................................62
3.1.1 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Kiên Giang ...................62
3.1.2 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Kiên Giang ...............62
3.2 Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực ..........................63
3.2.1 Giải pháp về đầu tư cho giáo dục đào tạo ..........................................63
3.2.1.1 Đầu tư phát triển nâng cao dân trí, giáo dục hướng nghiệp .......63
3.2.1.2 Đầu tư cơ sở vật chất trường lớp; đội ngũ giáo viên đạt chuẩn
....................................................................................................................66
3.2.2 Tăng cường phát triển lĩnh vực đào tạo nghề ...................................67
3.2.2.1 Dự báo nhu cầu về học nghề .........................................................67
3.2.2.2 Các cơ sở đào tạo và năng lực đào tạo nghề ...............................67
3.2.2.3 Chương trình và thời gian đào tạo nghề ......................................68
3.2.2.4 Cơ sở vật chất và định mức chi phí đào tạo .................................69
3.2.3 Duy trì tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ ............71
3.2.4 Gắn đào tạo với sử dụng .....................................................................72
3.2.5 Phát triển thị trường sức lao động .....................................................73
3.2.6 Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài ..............................74
3.3 Các kiến nghị đối với Nhà nước, Tỉnh ...................................................75
KẾT LUẬN ..........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................79
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ...........................................................................82
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- Chỉ số phát triển con người (Huma Development Index) : HDI

kinh tế năm 2007. Trang 45
14- Bảng 14: Sự phân bố lao động trong ngành ở các khu vực ngành kinh
tế quốc dân của Tỉnh qua các năm. Trang 47
15- Bảng 15: Hệ thống trường lớp, giáo viên phổ thông. Trang 48
16- Bảng 16: Hệ thống đào tạo chuyên nghiệp. Trang 49
17- Bảng 17: Tổng hợp đào tạo sử dụng giai đọan 2001-2005. Trang 51
18- Bảng 18: Tỷ lệ lao động qua đào tạo. Trang 53
6
19- Bảng 19: Trình độ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
quốc dân tỉnh Kiên Giang 2001 - 2005 và năm 2007. Trang 54
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1- Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế. Trang 26
2- Biểu đồ 2: Cơ cấu dân số phân theo giới tính. Trang 30
3- Biểu đồ 3: Cơ cấu dân số phân theo khu vực. Trang 31
4- Biểu đồ 4: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo giới tính năm
2007. Trang 32
5- Biểu đồ 5: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm khu
vực thành thị và nông thôn năm 2007. Trang 34
6- Biểu đồ 6: Tình hình lao động Kiên Giang năm 2007. Trang 43
7- Biểu đồ 7: Số người từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp phân theo trình độ
chuyên môn kỹ thuật. Trang 46
BẢN ĐỒ
01 Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang. Trang 24
7
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong toàn bộ các nhân tố quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội,
nhân tố đóng vai trò có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất
xã hội nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng đó là nguồn nhân lực. Khẳng định
tầm quan trọng của nó V.I Lênin đã viết: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn

các ngành, các vùng của nền sản xuất xã hội trong phạm vi cả nước. Song đối
với tỉnh Kiên Giang chưa có công trình nghiên cúu nào về phát triển nguồn nhân
lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, tôi chọn “Phát triển nguồn
nhân lực cho Tỉnh nhà trong quá trình phát triển kinh tế xã hội” làm luận văn cao
học kinh tế là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Mục đích và nhiệm vụ:
3.1. Mục đích:
Thông qua việc nghiên cứu nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực
tỉnh Kiên giang nói riêng, mục đích của đề tài là phát triển nguồn nhân lực trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang đến 2020.
3.2. Nhiệm vụ:
Một là, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận về phát triển
nguồn nhân lực về đào tạo và sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Bài học kinh nghiệm về quá trình phát triển nguồn nhân lực vận dụng trong việc
phát triển nguồn nhân lực.
Hai là, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang thông qua các chỉ số phát triển trên các
mặt: số lượng, chất lượng gắn với cơ sở vật chất năng lực đào tạo, mức độ đáp
ứng… Trên cơ sở đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ thực trạng
của nó trong thời gian qua.
Ba là, vạch ra những quan điểm và giải pháp cơ bản về nguồn nhân lực để
thực hiện mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội của Tỉnh đến năm 2020.
9
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về nguồn nhân lực
nói chung và nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang nói riêng. Tuy nhiên, đây là một
lĩnh vực rất rộng liên quan đến tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân. Vì
vậy, trong luận văn này chỉ đi vào những nội dung cơ bản về Phát triển nguồn
nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang.

Bốn là, cung cấp số liệu thực tế dùng làm tài liệu để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế xã hội của tỉnh, nhất là một số cơ quan: Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội Vụ, Sở Công An, Sở Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn….
Bố cục:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của đề tài chia làm 3 chương, 9 tiết.
11
Chương 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.
1.1.1. Các quan niệm về nguồn nhân lực.
Theo Từ điển thuật ngữ của Pháp, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những
người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm.
Như vậy theo quan điểm này thì những người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động nhưng không muốn có việc làm thì không được xếp vào nguồn
nhân lực xã hội.
Ở Úc xem nguồn nhân lực là toàn bộ những người bước vào tuổi lao
động, có khả năng lao động. Trong quan niệm này không có giới hạn trên về
tuổi của nguồn lao động.
Theo Liên Hợp quốc, Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức
năng lực, toàn bộ cuộc sống của con người hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng .
Nhân lực dưới góc độ từ và ngữ là danh từ (từ Hán Việt): nhân là người,
lực là sức. Ngay trong phạm trù sức người lao động cũng chứa một nội hàm rất
rộng. Nếu dừng lại ở các bộ phận cấu thành đó là sức óc, sức bắp thịt, sức
xương… Sức thể hiện thông qua các giác quan mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, da
cảm giác… Còn chất lượng của sức lao động đó là trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn kỹ thuật, lành nghề…

thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó
đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” [10. 217].
Đề cao vai trò của yếu tố con người cũng là nét nổi bật trong tư tưởng
kinh tế của Karl Marx với tư tưởng chủ đạo: chỉ có lao động mới tạo ta giá trị
nguồn gốc duy nhất của mọi của cải trong xã hội. Tư tưởng này có ý nghĩa quan
trọng; nó cho thấy tiến bộ kỹ thuật không hề làm giảm ý nghĩa của yếu tố con
13
người mà ngược lại, cùng với quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất con người cùng với tiềm năng trí tuệ có vai trò ngày càng quan trọng.
Nguồn nhân lực của xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động
(theo Bộ Luật Lao động) và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng hoặc sẽ
tham gia lao động. Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên và độ tuổi lao động; chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự nghiệp
giáo dục đào tạo và thể chất người lao động, yếu tố di truyền, nhu cầu sử dụng
lao động ở địa phương. Trong một chừng mực nào đó nguồn nhân lực đồng
nghĩa với nguồn lao động, nhưng nói về nguồn nhân lực là nói tới chất lượng
của lao động.
Đề cập đến nguồn nhân lực, việc sử dụng nguồn nhân lực liên quan đến
việc làm. Đây chính là tiêu chí xác định hiệu quả nguồn nhân lực. Guy Hân-tơ,
chuyên gia Viện phát triển hải ngoại Luân đôn đã đưa ra định nghĩa: “ Việc làm
theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả
những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã
hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”
[30.62].
1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực.
Từ khái niệm về nguồn nhân lực, chúng ta có thể hiểu về phát triển nguồn
nhân lực là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng
lao động, thể lực, tâm hồn… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực
hiện tốt quá trình sản xuất và tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm, góp phần làm
giàu cho đất nước làm giàu cho xã hội.

nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực.
Vai trò và vị trí của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của đất nước
ngày càng cao đặc biệt đối với khoa học xã hội và nhân văn. Nó là cơ sở “cung
cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách phát triển kinh
15
tế xã hội, xây dựng con người, phát huy những di sản văn hóa dân tộc, sáng tạo
những giá trị văn hóa mới của Việt Nam” [40,112].
Trong chương trình KX - 05 “Xây dựng văn hóa, phát triển con người và
nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã phản ánh một
cách đầy đủ và súc tích về mối quan hệ các vấn đề văn hóa, con người nguồn
nhân lực gắn quyện với nhau: hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con
người tạo ra qua giáo dục lại trở lại với con người được con người thừa kế và
phát triển, phải trở thành sức mạnh ở mỗi con người cũng như trong từng tập thể
lao động thành vốn người, nguồn lực con người tạo ra các giá trị mới, đáp ứng
nhu cầu phát triển của từng người nhóm người, đội lao động, tập thể một đơn vị
sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nói chung và của từng
tế bào kinh tế nói riêng.
Sự cần thiết khách quan phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều
nguyên nhân khác nhau. Trước hết sự phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhu
cầu về lao động. Sở dĩ như vậy bởi yêu cầu phát triển của xã hội nguồn nhân lực
xã hội ngày càng tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, ngày càng
phong phú đa dạng. Điều đó tất yếu xã hội phải tạo ra nhiều của cải theo đà phát
triển ngày càng tăng của xã hội; nghĩa là lực lượng tham gia vào các hoạt động
của nền sản xuất xã hội phải ngày càng nhiều, chất lượng lao động phải ngày
càng nâng lên, phải nâng cao trình độ trí tuệ và sức sáng tạo của con người hay
nói cách khác phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tạo ra một đội ngũ
lao động có trình độ ngày càng cao mới đáp ứng được yêu cầu đó.
Sự cần thiết phải nâng cao trình độ sức lao động còn cần thiết ở chỗ từ
nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Khi kinh tế phát triển
mạnh hơn, xã hội trở nên văn minh hơn thì con người luôn luôn được hoàn thiện

các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn có khả năng sáng tạo ra các yếu tố của
quá trình sản xuất. Điều đó chứng tỏ vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng. Trong các nguồn nhân lực sẵn có thì chất lượng nguồn nhân lực
có ý nghiã đặc biệt quan trọng. Như đã phân tích trên để cải biến đối tượng lao
17
động thông qua tư liệu lao động phải sử dụng lao động chân tay, song để sáng
tạo ra các đối tượng lao động và tư liệu lao động mới tất yếu cần đến đội ngũ lao
động trí óc.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trước hết phải
kể đến là sức khỏe của nguồn nhân lực. Đây là một yêu cầu tất yếu, tiên quyết
và không thể thiếu. Bởi sức khỏe là nhân tố quyết định để duy trì sự tồn tại, là cơ
sở cốt yếu để tiếp nhận, duy trì và phát triển trí tuệ. Hơn thế, chỉ có sức khỏe
mới là cơ sở cho giáo dục đào tạo tốt hơn, mới hình thành được nguồn nhân lực
có sức khỏe tốt không chỉ về thể trạng mà cả nội dung bên trong của nó nguồn
nhân lực có chất lượng cao.
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ thì vai trò của đội ngũ trí thức, lao động chất xám ngày càng tăng và càng
có ý nghĩa quyết định. Điều này đã được Karl Marx dự báo khoa học về vai trò
của lao động trí tuệ: đến một trình độ nào đó, tri thức xã hội biến thành lực
lượng sản xuất trực tiếp. Sự tiên đoán của Karl Marx đã trở thành hiện thực
trong điều kiện ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Trí tuệ - lao động trí tuệ là nhân tố quan trọng hàng đầu đội ngũ nguồn
nhân lực trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ngày nay. Trí tuệ của nguồn
nhân lực được thể hiện thông qua tri thức. Tuy nhiên, tri thức chỉ thực sự trở
thành nguồn lực khi nó được con người tiếp thu, làm chủ và sử dụng chúng. Hơn
nữa dù máy móc công nghệ hiện đại đến đâu mà không có phẩm chất và năng
lực cao, có tri thức khoa học thì không thể vận hành để làm “sống lại” nó chứ
chưa nói đến việc phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của con người.
Việc phân tích nhân tố trên đây cho thấy vai trò của nguồn nhân lực nói
chung đặc biệt là nguồn lao động chất xám lao động trí tuệ là hết sức cần thiết,

đó là thực trạng thái độ thờ ơ, thiếu quan tâm, chưa thấy được sự kế thừa cần
thiết với những di sản văn hóa dân tộc, công trình văn hóa, di tích lịch sử, các
loại hình nghệ thuật truyền thống, số người ham thích, yêu mến rất khiêm tốn…
Tác động đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chất lượng nguồn nhân
lực Việt Nam trong kinh tế thị trường.
19
Chất lượng nguồn nhân lực, được phân tích làm sáng tỏ trên các mặt cơ
cấu nguồn nhân lực hiện có, trình độ học vấn, số năm đi học bình quân. Tình
trạng thể lực nguồn nhân lực về tình trạng sức khỏe, trọng lượng, chiều cao, tình
trạng bệnh tật… Chất lượng nguồn nhân lực gắn với nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. Như vậy, “có thể phân loại tất cả lực lượng lao động ra 5 loại: lao
động tri thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và
lao động sản xuất hàng hóa... Nồng độ tri thức, trí tuệ cao hay thấp trong sản
phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào đóng góp của lực lượng lao động tri thức”
[25.78].
Trình độ trí lực và kỹ năng của nguồn nhân lực, trình độ học vấn của dân
số trong độ tuổi lao động, số năm học văn hóa phổ thông, số năm đào tạo nghề.
Trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, trình độ
chuyên môn nghề nghiệp, lao động kỹ thuật được đào tạo chính qui, phân bổ
giữa các vùng. Trình độ lao động được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học, trên
đại học. Cơ cấu nguồn lao động được đào tạo và sử dụng… Người công nhân có
trình độ cao là người lao động theo phương pháp tiên tiến, giỏi nghề chính và
biết thêm nghề khác, thâm nhập nhanh để vận hành được máy móc.
Về chất lượng nguồn nhân lực, đặc trưng nguồn nhân lực Việt Nam có
trình độ học vấn khá, thông minh, cần cù, chịu khó, sáng tạo có khả năng nắm
bắt nhanh những thành tựu mới của khoa học công nghệ trên nhiều ngành nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, thích ứng với kinh tế thị trường. Nguồn nhân
lực đã qua đào tạo từ nhiều địa chỉ ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. Đây là
nguồn lực cơ bản cần thiết cho trước mắt và tương lai để tiến hành lao động sản
xuất đạt hiệu quả cao.

trọng nhất mà Tổ chức Liên Hiệp quốc đưa ra là chỉ số phát triển con người
(Human Development Index (HDI) để đo lường kết quả và đánh giá thành tựu
phát triển con người. Đây là một tiêu chí đánh giá sự tiến bộ và phát triển của
mỗi quốc gia về con người. Chỉ số HDI được xây dựng với ba chỉ tiêu cơ bản là:
tuổi thọ bình quân, số năm sống bình quân của mỗi người dân ở một quốc gia từ
khi sinh ra đến khi chết (tuổi thọ bình quân). Thành tựu giáo dục, được tính bằng
21
trình độ học vấn của người dân và số năm đi học bình quân của mỗi người dân
tính từ tuổi đi học (mặt bằng dân trí). Mức thu nhập bình quan đầu người. Theo
con số thống kê được công bố ngày 28/11/2007 chỉ số HDI của Việt Nam là
0,733 xếp thứ 105/177 quốc gia so với các nước kém phát triển chỉ số là 0,518;
tuổi thọ bình quân là 73,7; số người biết chữ 90,3%, trong đó tiểu học 97,5% số
sinh viên đại học cao đẳng tăng 8,4% năm, chi cho ngân sách giáo dục 18%, 200
sinh viên /10.000 dân. Đây là một trong những con số chứng minh làm sáng tỏ
chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đang ngày càng được nâng lên.
Chỉ số GDI, đây là chỉ số đánh giá sự bình đẳng về cơ hội phát triển giữa
phụ nữ và nam giới. Theo số liệu công bố ngày 28/11/2007 bình đẳng nam nữ
Việt Nam là một trong 10 nước có tỷ lệ chỉ số phát triển liên quan tốt giới cao
nhất.
Chỉ số nghèo khổ tổng hợp HPI là chỉ số đo lường các kết quả về xóa đói
giảm nghèo, bảo đảm các nhu cầu cơ bản cho tất cả mọi người. Đây cũng là một
trong những chỉ số thể hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bởi giải quyết
tốt vấn đề này sẽ là cơ sở để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Trên đây là những tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng nguồn nhân lực;
ngoài ra còn có các chỉ tiêu cụ thể đánh giá từng lĩnh vực, từng khía cạnh cụ thể
của đời sống xã hội như: y tế, giáo dục, dinh dưỡng, nước sạch, dân số, môi
trường, văn hóa, tội phạm… Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng mỗi chỉ tiêu
riêng lẻ chỉ đánh giá trên từng khía cạnh cụ thể, để thấy hết ý nghĩa của nó cần
phải có sự phối hợp tổng thể với các chỉ tiêu khác như: HDI,GDI, HPI… Mới
đánh giá một cách đầy đủ và chính xác nhất về chỉ số phát triển con người, chất

của cung cầu hình thành nên giá cả sức lao động, khoản thù lao mà người lao
động nhận được phản ánh trạng thái cân bằng trên thị trường sức lao động.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “ Phát triển thị trường
sức lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao động, phát
huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm. Có
chính sách ưu đãi các doanh nghiệp thu hút nhiều lao động, nhất là ở khu vực
nông thôn. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động đã qua
đào tạo nghề, lao động nông nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển chọn
23
và sử dụng lao động trong khu vực kinh tế nhà nước và bộ máy công quyền”
[41.82].
Hệ thống các chính sách xã hội cũng là một trong những nhân tố liên quan
đến nguồn nhân lực, đến thị trường sức lao động. Hệ thống các chính sách xã
hội nhằm vào mục tiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của
nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, với phương hướng phát
huy nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và
nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã
hội, giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước
mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã
hội.
1.3. Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.1. Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế: điều tất yếu ngoài những nguồn lực cơ bản cho sự
lớn lên, tăng lên về số lượng chất lượng sản phẩm thì nguồn lực con người
không chỉ làm sống lại các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn sáng tạo ra
những tư liệu lao động trong đó nhân tố cốt lõi là công cụ lao động, những đối
tượng lao động mới, những đối tượng lao động chưa từng có trong tự nhiên.
Nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, Hội
nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã ra nghị quyết về
“Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp

1.3.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển theo nghĩa đó phát triển kinh tế không chỉ là sự tăng lên về số
lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm mà còn làm thay đổi cả cơ cấu kinh
tế. Dưới góc độ đó, những nhân tố liên quan đến phát triển kinh tế có những đặc
điểm riêng của nó. Nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế
trước hết đó là phát triển lực lượng sản xuất trong đó nhân tố cốt lõi là nguồn lao
động. V.I. Lênin cho rằng: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là
người công nhân, là người lao động”.
25

Trích đoạn Những đặc điểm về tự nhiên Những đặc điểm kinh tế xã hội Chất lượng nguồn nhân lực Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực Những thành tựu và hạn chế về phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status