Hoạt động áp dụng pháp luật hình sự của các cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án Việt Nam - Pdf 12



đại học quốc gia h nội
khoa luật
chu thị trang vân hoạt động áp dụng pháp luật hình sự
của các cơ quan điều tra, viện kiểm sát
v tòa án Việt Nam

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nớc và pháp luật
M số : 62 38 01 01

tóm tắt luận án tiến sĩ luật học
h nội - 2009


danh mục các công trình khoa học
của tác giả đ công bố liên quan đến luận án
1. Chu Thị Trang Vân (2003), "Tìm hiểu việc định tội và quyết định hình phạt từ phơng diện là những
hoạt động áp dụng pháp luật hình sự cơ bản của Tòa án nhân dân", Khoa học, (Chuyên san Kinh tế
- Luật), (3), tr. 60-67.
2. Chu Thị Trang Vân (2003), "Tìm hiểu việc định tội và quyết định hình phạt từ phơng diện là những
hoạt động áp dụng pháp luật hình sự cơ bản của Tòa án nhân dân", Khoa học, (Chuyên san Kinh tế
- Luật), (4), tr. 73-81.
3. Chu Thị Trang Vân (2005), "Về cơ chế điều chỉnh pháp luật", Khoa học, (Chuyên san Kinh tế - Luật),
(2), tr. 35-41.
4. Chu Thị Trang Vân (2005), "Về áp dụng pháp luật trong các trờng hợp không xử lý hình sự", Nhà nớc
và pháp luật, 8(208), tr. 68-75.
5. Chu Thị Trang Vân (2006), "Về áp dụng pháp luật tơng tự", Khoa học (Chuyên san Kinh tế - Luật),
(2), tr. 31-37.
6. Chu Thị Trang Vân (2006), "Đặc trng của áp dụng pháp luật hình sự", Nhà nớc và pháp luật, 3(215),
tr. 54-60.
7. Chu Thị Trang Vân (2006), "Tiếp cận quyền lực t pháp và việc áp dụng pháp luật hình sự của Tòa án từ
góc độ lịch sử", Nhà nớc và pháp luật, 10(222), tr. 47-51
8. Chu Thị Trang Vân (2007), "Sự phân công quyền lực t pháp trong áp dụng pháp luật hình sự", Nhà nớc
và pháp luật, 5(229), tr. 28-35.
9. Chu Thị Trang Vân (2007), "Sự sáng tạo của Tòa án trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự", Nghiên
cứu lập pháp, (Số chủ đề Hiến kế lập pháp), 27(106), tr. 46-49.
10. Chu Thị Trang Vân (2008) Không xử lý hình sự: Chính sách, pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật, Đề tài
cấp Đại học Quốc gia, mã số QL.06.04, (Chủ nhiệm đề tài), nghiệm thu đạt loại Tốt (Quyết định
nghiệm thu 1373/QĐ-KHCN ngày 11/04/2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia).
1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong số các hình thức thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật (ADPL) là hình thức

động ADPL, áp dụng PLHS luôn đợc đặt trong những giới hạn khắt khe nhất về nội
dung và thủ tục.
Trong những năm qua, hoạt động áp dụng PLHS đã có những đóng góp quan trọng
trong việc bảo vệ sự phát triển bình thờng của xã hội trớc sự tấn công của các hành
vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt đợc, nhiều hạn chế vẫn còn tồn
tại và chậm đợc khắc phục. Nỗi lo lắng trớc thực tế vẫn còn những kẻ phạm tội cha
bị trừng trị và câu chuyện của những ngời bị oan sai là sự nhắc nhở thờng trực về
trách nhiệm phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng PLHS của các
CQĐT, VKS và Tòa án. Trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu đó là một trong những nội
dung đợc thể hiện rất rõ nét trong Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2002
của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác t pháp trong thời gian tới
và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 06 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến
lợc cải cách t pháp (CCTP) đến năm 2020. Xuất phát từ lý do nêu trên mà việc đảm
2
bảo cho hoạt động áp dụng PLHS có hiệu quả luôn là một yêu cầu mang tính thời sự,
đòi hỏi phải thờng xuyên đợc nghiên cứu sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn.
Hiện nay, những công trình nghiên cứu chuyên khảo về lý luận cũng nh thực tiễn
về hoạt động áp dụng PLHS của CQĐT, VKS và Tòa án còn hạn chế, nhất là những
công trình nghiên cứu có tính chất tổng hợp từ góc độ nghiên cứu lý luận liên ngành lý
luận, lịch sử nhà nớc và pháp luật và luật hình sự cho nên cách đặt vấn đề nghiên cứu
của luận án là hết sức cần thiết. Với lý do đó, tôi chọn đề tài "Hoạt động áp dụng
pháp luật hình sự của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án Việt Nam" làm
đề tài luận án tiến sĩ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Đây là một đề tài mà nội dung có tính liên ngành, quá trình nghiên cứu cho thấy đề
tài này không trùng lặp với bất cứ đề tài nào do cá nhân thực hiện từ trớc đến nay,
cũng nh do các cơ quan, tổ chức thực hiện ở các cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, đề tài có
thể tham khảo đợc nhiều công trình khoa học có liên quan, đã đợc công bố. Đó là
những công trình dù trực tiếp hay gián tiếp cũng đã đề cập đến hoạt động áp dụng
PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án ở những khía cạnh khác nhau.

phúc đáp những yêu cầu bức xúc của cuộc sống. Trong số đó nhiều kiến giải, luận
điểm khoa học đã đợc vận dụng vào thực tiễn và thu đợc những kết quả khả quan.
3
Tuy nhiên vì các lý do khác nhau nên những công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng
lại từng mặt, từng vấn đề về hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án
nớc ta. Kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học nói trên cũng
nh nhiều bài viết trong các tạp chí và sách chuyên khảo luật trong nớc và nớc
ngoài, luận án đã tiếp cận nghiên cứu đề tài một cách toàn diện về cả lý luận và thực
tiễn.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
* Mục đích:
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực
tiễn và đề xuất các giải pháp cơ bản đảm bảo hiệu quả hoạt động áp dụng PLHS của
các CQĐT, VKS và Tòa án trong giai đoạn hiện nay phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi
của công cuộc CCTP của Đảng và Nhà nớc ta.
* Nhiệm vụ
Để đạt đợc mục đích nói trên, luận án có nhiệm vụ:
+ Trên cơ sở lý luận về hoạt động ADPL làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn khái
niệm, đặc điểm, nội dung, nguyên tắc của hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT,
VKS và Tòa án Việt Nam.
+ Phân tích các giai đoạn của quá trình áp dụng PLHS và sự tham gia của các
CQĐT, VKS và Tòa án trong quá trình đó để thực hiện chức năng của mình.
+ Xây dựng khái niệm hiệu quả áp dụng PLHS, chỉ ra các tiêu chí đánh giá hiệu
quả và các yếu tố có ảnh hởng, tác động đến hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT,
VKS và Tòa án.
+ Đánh giá thực trạng hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án Việt
Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay. Qua đó, tìm ra những mặt tích cực,
hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế đó.
+ Xác định yêu cầu của chiến lợc CCTP hiện nay ở nớc ta trong việc nâng cao
hiệu quả áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án, trên cơ sở đó đề xuất các giải

về hoạt động ADPL hình sự của các CQĐT, VKS và Tòa án ở cấp độ một luận án tiến
sĩ luật học, thể hiện là:
- Trên nền tảng lý luận chung về ADPL, đề tài đã luận giải đợc cơ sở lý luận về
hoạt động áp dụng PLHS giới hạn trong phạm vi hoạt động của các CQĐT, VKS và
Tòa án, qua đó phân tích bản chất và nét đặc trng ADPL hình sự và thấy đợc sự khác
biệt giữa hoạt động áp dụng PLHS và hoạt động ADPL trong các lĩnh vực phi hình sự
khác.
- Đề tài phân tích và chỉ ra những mối liên hệ biện chứng giữa hoạt động áp dụng
PLHS và hoạt động thực hiện các chức năng điều tra, truy tố và xét xử của các CQĐT,
VKS và Tòa án Việt Nam và luận giải về sự tham gia của từng cơ quan này trong hoạt
động áp dụng PLHS khi thực thi quyền lực nhà nớc.
- Đề tài phân tích mối quan hệ giữa pháp luật thủ tục và pháp luật vật chất trong
việc hình thành các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động áp dụng PLHS và phân tích nội hàm
của từng nguyên tắc.
- Khái quát một bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động áp dụng PLHS của các
CQĐT, VKS và Tòa án Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay,
qua đó đa ra những nhận xét, đánh giá có cơ sở khoa học và thực tiễn (mà không trình
bày theo hớng liệt kê), tìm ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn
chế trong thực trạng này.
- Trên cơ sở xác định yêu cầu của chiến lợc CCTP hiện nay ở nớc ta trong việc
đảm bảo hiệu quả ADPL hình sự của các CQĐT, VKS và Tòa án, đề tài đã luận giải và
đa ra các giải pháp có căn cứ khoa học, có tính khả thi, phù hợp với yêu cầu của
CCTP.
6. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
* V
ề lý luận: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo đồng bộ đề cập một
cách có hệ thống và tơng đối toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án ở cấp độ một luận án tiến sĩ luật học.
* Về thực tiễn: Luận án góp phần vào việc xác định đúng đắn những nội dung cụ
thể của hoạt động áp dụng PLHS trong thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử của các

ADPL và mang đầy đủ các đặc điểm thuộc về bản chất của ADPL nói chung, đó là: (1)
Hoạt động mang tính tổ chức - quyền lực nhà nớc; (2) Hoạt động đợc tiến hành với
những thủ tục đợc pháp luật TTHS quy định chặt chẽ; (3) Sự điều chỉnh cá biệt, cụ thể
các quan hệ xã hội; (4) Hoạt động sáng tạo của các chủ thể; (5) Đợc thực hiện dựa
trên cơ sở thực tế và pháp lý cụ thể; (6) Có hình thức thể hiện phổ biến là văn bản áp
dụng PLHS (Quyết định, Bản án hình sự);
Là một hoạt động ADPL nên bên cạnh những đặc điểm chung đã phân tích ở trên, áp
dụng PLHS có những đặc điểm riêng so với dạng ADPL trong các lĩnh vực khác: Thứ
nhất, hoạt động áp dụng PLHS có nội dung là sự áp dụng biện pháp trách nhiệm pháp
lý nghiêm khắc nhất của nhà nớc đối với ngời đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho
xã hội bị PLHS cấm (tội phạm); thứ hai, áp dụng PLHS là hình thức duy nhất để thực
hiện PLHS khi phát sinh quan hệ PLHS; thứ ba, áp dụng PLHS là một hoạt động thực
tiễn pháp lý tồn tại rất sớm và đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh pháp luật; thứ
t, chủ thể của hoạt động áp dụng PLHS là các cơ quan tiến hành TTHS bao gồm
CQĐT, VKS và Tòa án. Trong đó, Tòa án là chủ thể trung tâm.
Từ những phân tích các đặc điểm nói trên có thể rút ra một định nghĩa khoa học về
áp dụng PLHS là một hoạt động thực tiễn pháp lý, là quá trình nhằm cá biệt hóa
những quy phạm PLHS vào các trờng hợp cụ thể đối với ngời đ thực hiện hành
6
vi mà nhà nớc coi là tội phạm, mang tính tổ chức - quyền lực nhà nớc và đợc
thực hiện theo một trình tự đặc biệt do pháp luật tố TTHS quy định.
1.2. Nội dung của áp dụng pháp luật hình sự
Nội dung chủ yếu của áp dụng PLHS chính là việc chuyển hóa hai nội dung cơ bản và
chủ yếu nhất của PLHS là tội phạm và hình phạt vào các trờng hợp cụ thể thông qua hoạt
động định tội danh (ĐTD) và quyết định hình phạt (QĐHP). ĐTD có thể diễn ra trong
các giai đoạn của quá trình giải quyết vụ án hình sự nhng quan trọng nhất là trong
giai đoạn xét xử. QĐHP về cơ bản chỉ diễn ra trong giai đoạn xét xử và do Tòa án thực
hiện.
1.3. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật hình sự
Với bản chất là một hoạt động ADPL nên áp dụng PLHS là một quá trình gồm các

chỉ báo về hiệu quả thể hiện thông qua thống kê về số lợng các vụ án hình sự đã đợc
giải quyết và chất lợng áp dụng PLHS. Bên cạnh đó tồn tại rất nhiều yếu tố ảnh hởng
đến hiệu quả áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án mang tính khách quan
(pháp luật về nội dung, thủ tục hay tổ chức bộ máy; các yếu tố kinh tế xã hội khác)
hoặc mang tính chủ quan (nh trình độ, năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ ).
7

Chơng 2
Thực trạng hoạt động áp dụng pháp luật hình sự
của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Việt Nam
Việc tiếp cận nghiên cứu thực trạng hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS
và Tòa án qua các giai đoạn lịch sử cho thấy logic phát triển của bản thân hoạt động áp
dụng PLHS nhng rất phức tạp bởi do đã trải qua một quá trình lâu dài với những biến
cố lịch sử lớn lao, đợc chi phối bởi nhiều yếu tố đã tác động. Trong chơng này, trớc
khi đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự thời gian gần đây, luận án đã đánh giá
có tính tổng quát về hoạt động áp dụng pháp luật hình sự của các CQĐT, VKS và Tòa
án Việt Nam từ 1945 đến nay.
2.1. Khái quát hoạt động áp dụng pháp luật hình sự của các Cơ quan điều tra,
Viện kiểm sát và Tòa án Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
PLHS không phải là một sản phẩm tự thân mà trái lại có mục tiêu rất rõ ràng, nó luôn
gắn liền và phản ánh những mục tiêu chung của cách mạng Việt Nam qua từng giai đoạn
khác nhau. Dới ảnh hởng của những mục tiêu đó, PLHS và rộng hơn nữa là CSHS của
Đảng và Nhà nớc ta đã có những thay đổi trong mỗi thời kỳ lịch sử. Sự thay đổi tất yếu
dẫn đến sự thay đổi tơng ứng trong hoạt động áp dụng PLHS và tác động đến cả các
chủ thể của hoạt động này cũng nh mối liên hệ giữa các chủ thể đó trong thực tiễn áp
dụng PLHS. Xuất phát từ góc độ đó, luận án phân kỳ lịch sử thành 4 giai đoạn nh sau:
(1) Giai đoạn 1945 - 1954; (2) Giai đoạn 1954 - 1975; (3) Giai đoạn 1975 - 1985; (4) Giai
đoạn 1985 đến nay. Mỗi giai đoạn đó đợc gắn liền với một bớc phát triển trong hoạt
động áp dụng PLHS của các cơ quan có thẩm quyền theo hớng ngày càng độc lập với
nhau.

bằng việc ban hành những văn bản có tính chất đơn lẻ. Các hớng dẫn xét xử của Tòa
án tối cao, án lệ đóng vai trò quan trọng trong thực tiễn áp dụng. Cũng trong giai đoạn
này, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, CSHS đợc áp dụng trực tiếp trong khi giải
quyết vụ án hình sự. Tình trạng thiếu thống nhất trong khi áp dụng các quy định PLHS
xảy ra phổ biến là ĐTD theo mô tả hành vi mà không theo tên tội. Về trình tự, thủ tục,
giai đoạn có thủ tục xét xử theo bút lục và thủ tục rút ngắn;
Đối với các CQĐT, VKS và Tòa án, tháng 5-1958, quyền công tố đã đợc tách ra
khỏi hệ thống Tòa án và thành lập Viện Công tố trung ơng theo mô hình tổ chức t
pháp của Liên Xô cũ. Khác với trạng thái phụ thuộc nh trong giai đoạn 1945 - 1954,
giai đoạn này ghi nhận mối liên hệ giữa Tòa án, Viện Công tố và CQĐT với t cách là
những cơ quan độc lập với nhau trong thực tiễn áp dụng PLHS, mặc dù vẫn còn tồn tại
một vài thủ tục hành chính trong tố tụng (hiện tợng định kiến trớc về chủ trơng xét
xử trớc khi mở phiên tòa)
* Trong giai đoạn 1975 - 1985
Mùa xuân năm 1975, miền Nam đợc hoàn toàn giải phóng, cả nớc độc lập thống
nhất. Tuy nhiên trong thời điểm này cha thực hiện đợc ngay sự thống nhất về mặt
Nhà nớc, do vậy trên thực tế về hình thức tạm thời tồn tại hai nhà nớc: Nhà nớc
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nớc Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Nghị quyết
ngày 2/7/1976 của Quốc hội đã đổi tên nớc ta là nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam và
hoạt động dựa trên nền tảng là Hiến pháp 1959 của nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Ngày 18/12/1980 Quốc hội đã thông qua bản Hiến pháp mới của thời kỳ cả nớc tiến
lên xây dựng XHCN.
Trong thực tiễn áp dụng PLHS, có thể thấy nổi lên một số đặc điểm sau đây: Về cơ
bản vẫn cha có những thay đổi căn bản so với giai đoạn trớc, PLHS vẫn mang tính
đơn lẻ mặc dù bắt đầu có những quy định cụ thể hơn liên quan đến việc ĐTD và
QĐHP; các hớng dẫn của TANDTC tiếp tục có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn áp
dụng PLHS (cả về nội dung và thủ tục tố tụng). Trong giai đoạn này việc áp dụng
PLHS vẫn đợc cho phép thực hiện theo thủ tục rút ngắn và bút lục nh giai đoạn trớc
đây mặc dù đã đợc quy định cụ thể hơn
Giai đoạn đầu sau khi giải phóng miền Nam, điểm đặc thù của hệ thống Tòa án ở

tội phạm trong giai đoạn hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong thực tiễn hoạt động áp dụng PLHS nổi lên một số điểm sau đây:
- BLHS là văn bản pháp lý quy định về tội phạm và hình phạt; là nguồn duy nhất và
trực tiếp của PLHS và là cơ sở pháp lý duy nhất về mặt nội dung (xác định tội phạm và
hình phạt) của hoạt động áp dụng PLHS. Sự ra đời của BLHS 1985 cũng đã khẳng định
không ADPL tơng tự trong lĩnh vực hình sự. Trong giai đoạn này, thực tiễn xét xử
đợc pháp lý hóa đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện hệ thống
PLHS thực định.
- Chấm dứt hiệu lực hồi tố đầy đủ và có sự phân biệt giữa các trờng hợp tăng nặng
và các trờng hợp giảm nhẹ.
- Thủ tục áp dụng PLHS đợc hoàn thiện và thống nhất quy định trong BLTTHS
đợc thông qua ngày 26/3/1988, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1989. Sau ba lần sửa đổi,
bổ sung, BLTTHS năm 2003 tạo thành một chỉnh thể thống nhất chi phối toàn bộ hoạt
động áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án.
- Các nguyên tắc áp dụng PLHS đợc quy định một cách có hệ thống và mang tính
thống nhất cao. Đặc biệt là ngày 17/3/2003, bằng Nghị quyết số 388/2003/NQ-
UBTVQH11 của
ủy ban Thờng vụ Quốc hội về việc bồi thờng thiệt hại cho ngời bị
oan do những ngời có thẩm quyền trong hoạt động TTHS gây ra đã làm thay đổi diện
mạo của ngành t pháp Việt Nam.
Trong giai đoạn này, mô hình tổ chức hệ thống TAND về cơ bản không có sự khác
biệt so với giai đoạn trớc nhng ngày càng đợc củng cố, là cơ quan duy nhất có quyền
xét xử để áp dụng những quy định của pháp luật về tội phạm và hình phạt. Cho đến năm
2002, Luật tổ chức TAND đã bỏ thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm của
TANDTC, tạo điều kiện cho TANDTC tập trung thực hiện việc xét xử phúc thẩm, giám
đốc thẩm, tái thẩm, hớng dẫn ADPL và tổng kết kinh nghiệm xét xử. Mô hình tổ chức
10
của VKSND về cơ bản cũng không có khác biệt với giai đoạn trớc tuy nhiên, chức
năng và thẩm quyền của VKSND trong giai đoạn này có sự chuyển biến rõ rệt theo
hớng tập trung vào chức năng công tố và kiểm sát t pháp. Chức năng kiểm sát tuân

quá trình điều tra vụ án hình sự, các CQĐT cũng đã đình chỉ trung bình mỗi năm 1.166
vụ/ 1.603 bị can. Trung bình mỗi năm, VKS phải giải quyết khoảng 51.540 vụ với hơn
80.000 bị can, qua đó VKS đã truy tố trung bình mỗi năm khoảng 49.100 vụ với
75.500 bị can. Qua thực hiện chức năng công tố, VKS đã đình chỉ trung bình khoảng
750 vụ với hơn 1.500 bị can. Đối với Tòa án, trung bình mỗi năm Tòa án giải quyết sơ
thẩm 53.300 vụ/ 85.513 bị cáo, phúc thẩm trên 14.000 vụ/ 23.000 bị cáo, đấy là còn
cha kể đến các vụ án xét xử lại theo thủ tục tái thẩm và giám đốc thẩm.
- Chất lợng áp dụng PLHS ngày càng đợc nâng cao. Từ năm 1997 đến năm 2007
tỷ lệ y án sơ thẩm của các phiên tòa phúc thẩm là rất cao (khoảng trên 70%), trong khi
đó tỷ lệ những vụ án phải điều tra lại hoặc xét xử lại chỉ chiếm khoảng từ 1,7% đến
dới 5%, phần còn lại thuộc về tăng án, giảm án hoặc điều chỉnh hình phạt bổ sung.
Bên cạnh đó, việc phân tích cụ thể các con số thu nhận đợc từ thực tế còn cho thấy tỷ
lệ y án sơ thẩm của các phiên tòa phúc thẩm tăng lên tơng đối đều qua các năm.
11
- Tập trung xử lý nghiêm khắc những vụ án thuộc những lĩnh vực nhạy cảm cao của
đời sống xã hội nh tham nhũng, ma túy, buôn lậu thông qua đó đã có ảnh hởng tốt
đến d luận xã hội, củng cố lòng tin của nhân dân vào nhà nớc và pháp luật.
* Những mặt hạn chế của hoạt động áp dụng PLHS
Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, hoạt động áp dụng PLHS cũng bộc lộ nhiều
thiếu sót có ảnh hởng trực tiếp đến những lợi ích thiết thân của các chủ thể có liên
quan, để lại những hậu quả rất nghiêm trọng mà thờng là rất khó khắc phục. Có thể
khái quát những hạn chế nh sau:
- Hoạt động áp dụng PLHS vẫn còn trờng hợp kết án oan ngời vô tội, ĐTD đối với
hành vi không cấu thành tội phạm, ĐTD sai và bỏ lọt tội phạm
- Việc QĐHP của Tòa án trong một số trờng hợp không tơng xứng với tội phạm
đã thực hiện (quá nhẹ hoặc quá nặng). Vẫn còn trờng hợp những trờng hợp tính chất
và mức độ phạm tội tơng đơng nhau nhng việc QĐHP không thống nhất, có sự
khác biệt quá xa giữa những Tòa án khác nhau.
* Nguyên nhân của những hạn chế trong định tội danh và QĐHP
Thực tiễn áp dụng PLHS cho thấy những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói

CCTP mới đợc thể hiện một cách toàn diện nhất bởi sự tham gia đầy đủ của toàn bộ
các yếu tố cấu thành hệ thống t pháp.
3.1. Yêu cầu cải cách t pháp và những quan điểm mang tính nguyên tắc đảm
bảo hiệu quả hoạt động áp dụng pháp luật hình sự của Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát và Tòa án Việt Nam
Những quan điểm, định hớng và yêu cầu CCTP đợc thể hiện tập trung trong Nghị
quyết số 08-NQ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ
trọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới và Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02 tháng
06 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lợc CCTP đến năm 2020. Trên cơ sở phân
tích các quan điểm chỉ đạo CCTP ở Việt Nam trong mối liên hệ với hoạt động áp dụng
PLHS đã xác định những quan điểm cơ bản mang tính nguyên tắc của việc đảm bảo
hiệu quả áp dụng PLHS là về hoạch định CSHS làm căn cứ cho việc xây dựng và hoàn
thiện PLHS; Về tổ chức và hoạt động của các CQĐT, VKS và Tòa án tham gia vào
hoạt động áp dụng PLHS và sự tuân thủ các nguyên tắc trong áp dụng PLHS, tôn trọng
vào bảo vệ quyền công dân và quyền con ngời.
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng pháp luật hình sự của
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án Việt Nam
Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng PLHS phải là giải pháp đồng bộ
tác động vào các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả áp dụng PLHS của CQĐT, VKS và
Tòa án, nhằm khắc phục những hạn chế và sai lầm của các cơ quan này trong quá
trình áp dụng PLHS và đợc chia thành bốn nhóm: (1) Nhóm giải pháp về xây dựng
và hoàn thiện PLHS: Hệ thống các quy định PLHS là cơ sở pháp lý trực tiếp của việc
áp dụng PLHS nên luận án kiến nghị một số sửa đổi, bổ sung các quy định PLHS
hiện hành với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể khi áp dụng PLHS,
tránh sự tùy tiện. Bên cạnh đó thực tiễn áp dụng PLHS cho thấy vai trò quan trọng
của các văn bản không chứa đựng quy phạm PLHS mà chỉ là những văn bản nghiệp
vụ có tính chất nội bộ ngành (đặc biệt là Tòa án) nhng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong điều kiện hệ thống PLHS còn khái quát và nhiều điểm hạn chế. Với lý do đó,
cần
trao quyền giải thích PLHS cho Tòa án và thừa nhận án lệ trong thực tiễn áp dụng

động thực tiễn. Quá trình nghiên cứu đề tài luận án đã đạt đợc các kết quả chính nh
sau:
1. áp dụng PLHS là một hoạt động thực tiễn pháp lý, là quá trình nhằm cá biệt hóa
những quy phạm PLHS vào các trờng hợp cụ thể đối với ngời đã thực hiện hành vi mà
nhà nớc coi là tội phạm, mang tính tổ chức - quyền lực nhà nớc và đợc thực hiện theo
một trình tự đặc biệt do pháp luật tố TTHS quy định. Bên cạnh những đặc điểm của một
hoạt động ADPL nói chung, áp dụng PLHS có những đặc điểm riêng. Đó là sự áp dụng
các biện pháp trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất của nhà nớc đối với ngời thực hiện
tội phạm; là hình thức duy nhất để thực hiện PLHS khi phát sinh quan hệ PLHS; là hoạt
động thực tiễn tồn tại rất sớm trong lịch sử và đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh
pháp luật; là hoạt động chủ động của nhà nớc mà các chủ thể có thẩm quyền là các
CQĐT, VKS (công tố) và Tòa án.
2. Điểm đặc biệt của áp dụng PLHS chính ở chỗ sự tham gia của nhà nớc với vai
trò là chủ thể tổ chức thực hiện PLHS. Tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể và
những khác biệt về văn hóa, các cơ quan có thẩm quyền áp dụng PLHS có thể đợc tổ
chức khác nhau ở những giai đoạn khác nhau hoặc ở những nớc khác nhau. Tuy
nhiên, dù đợc tổ chức theo bất cứ hình thức nào, các cơ quan này cũng xoay quanh
một trục chính đợc xác định bởi ba chức năng chủ yếu là điều tra, truy tố và xét xử và
ở Việt Nam giao cho các CQĐT, VKS (công tố) và Tòa án. Trong đó, Tòa án chủ thể
trung tâm của hoạt động áp dụng PLHS, đồng thời cũng là chủ thể trung tâm của
QLTP. Các chủ thể khác (CQĐT, VKS) chỉ tham gia vào quá trình áp dụng PLHS bằng
việc áp dụng pháp luật thủ tục (TTHS) là chủ yếu và đã giúp hoàn chỉnh việc áp dụng
PLHS của Tòa án đợc khách quan và đúng luật.
3. Trong lý luận, áp dụng PLHS là một quá trình đa dạng và phức tạp đợc tiến
hành qua các giai đoạn nhất định. Tuy nhiên, từ khía cạnh bản chất của hoạt động
ADPL, xét đến cùng hoạt động áp dụng PLHS là sự chuyển hóa hai nội dung cơ bản
nhất của PLHS là tội phạm và hình phạt. Tơng ứng với nó là hai hoạt động định tội
danh và QĐHP là nội dung cơ bản nhất. Những hoạt động chuyển hóa khác có chăng
chỉ nhằm mục đích làm sáng tỏ hai nội dung này.
4. Hoạt động áp dụng PLHS của các CQĐT, VKS và Tòa án Việt Nam đã trải qua

ời.
7. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn, luận án đã luận giải và đa ra
các biện pháp đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng PLHS trong thời gian tới.
Đó là giải pháp đồng bộ tác động vào các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả áp dụng PLHS
của CQĐT, VKS và Tòa án, nhằm khắc phục những hạn chế và sai lầm của các cơ quan
này trong quá trình áp dụng PLHS. Luận án đã lựa chọn phân tích và lập luận cho việc
đa ra một số biện pháp cụ thể, trớc mắt bao gồm các nhóm giải pháp là: xây dựng và
hoàn thiện PLHS, pháp luật về trình tự, thủ tục áp dụng PLHS, về tổ chức và hoạt động
của các CQĐT, VKS và Tòa án trong quá trình áp dụng PLHS cũng nh xây dựng và
phát triển nguồn nhân lực.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng áp dụng PLHS này chính là cơ sở lý luận
và là tài liệu bổ ích cần thiết dành cho các cơ quan bảo vệ pháp luật và Tòa án tham khảo
trong quá trình hoàn thiện pháp luật hiện hành và thực tiễn đấu tranh phòng và chống tội
phạm. Tuy nhiên, việc tiếp tục nghiên cứu sâu sắc hơn nữa về mặt lý luận về áp dụng
PLHS dới góc độ nhận thức - khoa học và đánh giá tổng thể thực tiễn hoạt động này
của các cơ quan chức năng không những là hớng nghiên cứu quan trọng, mà còn là
việc làm cần thiết của khoa học pháp lý nớc ta hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status