BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
======================
NGUYỄN VĂN HIỀN
HÌNH THÀNH CHO SINH VIÊN
KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỂ TỔ CHỨC BÀI DẠY SINH HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 62.14.10.07 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI - 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
phần mềm Microsoft PowerPoint”, Tạp chí thiết bị giáo dục, số 25,
tr. 22 - 25.
4. Nguyễn Văn Hiền (2007), “Tích hợp chương trình “Dạy học của
Intel” - một biện pháp hình thành kỹ năng sử dụng CNTT cho SV
trong dạy học Sinh học”, Tạp chí khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, số
3, tr. 63 - 67.
5. Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang
bị cho GV sinh học ở trường phổ thông hiện nay”, Tạp chí giáo dục,
số 179, tr. 41 - 43.
6. Nguyễn Văn Hiền (2007), “Hình thành cho sinh viên sinh học kỹ
năng sử dụng CNTT để tổ chức các bài lên lớp”, Tạp chí khoa học
Trường ĐHSP Hà Nội, số 52, tr. 127 - 132.
7. Nguyễn Văn Hiền (2008), “Tổ chức “Học tập hỗn hợp” - biện pháp
rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT cho SV trong dạy học Sinh học”,
Tạp chí giáo dục, số 192, tr.43-44 và 34.
8. Nguyễn Văn Hiền (2008), “Xây dựng và sử dụng bài tập hình thành
cho sinh viên kỹ năng tích hợp CNTT trong dạy học Sinh học”, Tạp
chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, số 53, tr.38-46.
1
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1. Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại, đặc biệt là cuộc
cách mạng công nghệ thông tin (CNTT), đã đặt ra những yêu cầu mới đối
với chuẩn nghiệp vụ của ngƣời giáo viên (GV). GV trong thế kỉ XXI vừa
cần đƣợc trang bị cần kỹ năng (KN) công nghệ vừa phải có khả năng hình
thành, phát triển những KN này cho học sinh.
2. Sinh học (SH) là một trong những ngành khoa học có nhiều kiến
thức trừu tƣợng và có khối lƣợng kiến thức gia tăng nhanh. Vì thế, tổ chức
bài dạy SH sẽ đạt đƣợc hiệu quả cao khi những kiến thức trừu tƣợng đƣợc
1. Khách thể nghiên cứu: SV năm thứ 3 chuyên ngành sƣ phạm SH
của trƣờng ĐHSP.
2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quy trình hình thành KN sử dụng CNTT
cho SV để tổ chức dạy học SH.
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng đƣợc quy trình hình thành KN sử dụng CNTT phù hợp
thì sẽ hình thành đƣợc cho SV kỹ năng thiết kế bài dạy SH có sự hỗ trợ
của CNTT và kỹ năng sử dụng một số phần mềm công cụ cần thiết, nâng
cao đƣợc năng lực dạy học cho SV khoa Sinh ĐHSP.
V. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Chúng tôi xác định giới hạn nghiên cứu của mình là:
- Nghiên cứu quy trình hình thành KN sử dụng một số phần mềm
CNTT công cụ cần thiết cho SV sƣ phạm ngành SH để tổ chức bài dạy
trong giai đoạn hiện nay, gồm: KN khai thác mạng Internet, KN sử dụng
phần mềm Paint để xử lý hình ảnh và KN sử dụng phần mềm trình diễn đa
phƣơng tiện (Microsoft PowerPoint).
- Nghiên cứu hình thành cho SV kỹ năng thiết kế bài dạy SH (bậc
trung học phổ thông) có sự hỗ trợ của CNTT.
VI. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn về hình thành kỹ năng dạy học
nói chung, kỹ năng sử dụng CNTT trong dạy học nói riêng. 3
2. Xác định những kỹ năng sử dụng CNTT cần thiết cho GV để tổ
chức bài dạy Sinh học trong giai đoạn hiện nay.
3. Xác định thực trạng trình độ kỹ năng sử dụng CNTT của SV
chuyên ngành sƣ phạm Sinh học trong trƣờng Đại học Sƣ phạm hiện nay.
4. Xác định khả năng tích hợp nội dung đào tạo kỹ năng sử dụng
Trên thế giới và trong nƣớc đã có nhiều tác giả nghiên cứu về KN,
KN dạy học và hình thành KN dạy học nhƣ: F.B.Abbatt, G.G. Golubev,
K.K Platono, Xavier Roegiers, Nguyễn Nhƣ An, Phan Thanh Long, Trần
Quốc Thành, Trần Anh Tuấn. Nghiên cứu về KN dạy học SH cũng đã
đƣợc nhiều tác giả thực hiện nhƣ: Trần Bá Hoành, Nguyễn Đức Thành,
Phan Đức Duy, Trịnh Đông Thƣ, Văn Thị Thanh Nhung. Tuy nhiên, chƣa
có công trình nào đề cập đến hình thành KN sử dụng CNTT cho SV trong
dạy học SH.
1.2. CNTT và hình thành KN sử dụng CNTT cho GV
1.2.1. Khái niệm CNTT
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT đã đƣợc đƣa ra đầu tiên trong Nghị
quyết số 49/CP của Chính phủ năm 1993.
Để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu, trong luận án của mình
chúng tôi thống nhất hiểu nhƣ sau: CNTT là tập hợp công cụ kỹ thuật
hiện đại gồm chủ yếu là máy vi tính và phần mềm máy vi tính được sử
dụng để xử lý, lưu giữ, trình bày, chuyển đổi, bảo vệ, gửi và nhận thông
tin số một cách an toàn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và thực tế đào tạo KN sử dụng CNTT cho
GV
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới các nghiên cứu liên quan đến việc đào tạo GV ứng
dụng CNTT trong dạy học có thể chia ra các hƣớng: Hƣớng 1: Nghiên
cứu về các trở ngại đối với việc đƣa CNTT vào trƣờng học; Hƣớng 2:
Nghiên cứu về đào tạo KN sử dụng CNTT cho SV sƣ phạm; Hƣớng 3: 5
Nghiên cứu về đào tạo KN sử dụng CNTT cho GV phổ thông; Hƣớng 4:
Nghiên cứu về các mức độ phát triển KN công nghệ và chuẩn KN công
HÌNH THÀNH CHO SINH VIÊN KỸ NĂNG
SỬ DỤNG CNTT ĐỂ TỔ CHỨC BÀI DẠY SINH HỌC
2.1. Xác định KN sử dụng CNTT cần thiết cho GV SH trong giai đoạn
hiện nay
Cơ sở để chúng tôi xác định KN sử dụng CNTT cần thiết cho GV SH
trong giai đoạn hiện nay gồm: tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học
nói chung; mối liên quan giữa các bƣớc tổ chức bài dạy SH, đặc điểm kiến
thức chuyên ngành, PPDH chuyên ngành với việc sử dụng CNTT.
2.1.1. Tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học
Theo chúng tôi, nếu nhìn nhận CNTT là một phƣơng tiện dạy học
mới đặt trong mối quan hệ tƣơng tác với các yếu tố ngƣời dạy và ngƣời
học thì hiện nay trên thế giới đang có 3 hƣớng sử dụng phƣơng tiện này
(sơ đồ 2.4).
Sơ đồ 2.4: Ba hướng ứng dụng CNTT trong dạy học.
Qua các số liệu khảo sát thực tiễn (các đĩa VCD bài dạy mẫu cho
sách giáo khoa mới đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; các bài dạy
đƣợc chia sẻ trên mạng giáo dục EduNet và cả các bài đạt giải “GV sáng
tạo” do Microsoft Việt Nam tổ chức trong hai năm 2005, 2006…) có thể
thấy, trong 3 hƣớng trên thì hƣớng (1) hiện đang là phổ biến nhất ở Việt
Nam. Dạy học SH cũng không nằm ngoài xu hƣớng chung đó.
CNTT theo hƣớng (1) nêu trên (ở Việt Nam còn gọi “bài giảng điện tử”).
2.1.4. KN sử dụng CNTT cần thiết cho GV để tổ chức bài dạy SH
trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa một số đặc điểm kiến thức chuyên ngành
và yêu cầu đối với GV SH về mặt công nghệ.
Đặc điểm kiến thức
SH
Yêu cầu chung với
GV SH
KN sử dụng CNTT
cần thiết, tƣơng ứng
Tốc độ gia tăng khối
lƣợng kiến thức nhanh.
-Khả năng tự học.
-Khả năng tìm kiếm,
cập nhật thông tin.
- KN khai thác mạng
Internet.
Nhiều kiến thức trừu
tƣợng (kích thƣớc đối
tƣợng quá nhỏ hoặc quá
lớn, cơ chế SH diễn ra
- Khả năng lựa chọn
bài dạy phù hợp để
ứng dụng CNTT.
-Khả năng minh họa,
- KN xử lý hình ảnh số
(tĩnh và động).
- KN xây dựng các hoạt
- Có KN lựa chọn đƣợc tài nguyên dạy học
phù hợp.
- Khả năng lựa chọn bài
dạy phù hợp để ứng dụng
CNTT.
- Có KN lựa chọn bài dạy, đơn vị kiến thức
phù hợp.
- Khả năng minh họa, trực
quan hóa, mô hình hóa.
- KN lập kịch bản mô phỏng các kiến thức
SH bằng CNTT.
- Khả năng tổ chức bài
dạy hiệu quả.
- Có KN lựa chọn, sử dụng PPDH phù hợp;
- KN tổ chức kiểm tra đánh giá với sự hỗ trợ
của CNTT;
- Có kỹ năng lựa chọn/xây dựng hình thức
thể hiện bài dạy với sự hỗ trợ của CNTT một
cách khoa học.
Tổng hợp bảng 2.4 và 2.5, chúng tôi xác định đƣợc KN sử dụng
CNTT của GV SH thực chất gồm hai nhóm KN: kỹ năng sử dụng các
phần mềm công cụ cần thiết và kỹ năng thiết kế bài dạy Sinh học có sự
hỗ trợ của CNTT. Kết luận này đƣợc trình bày trong bảng 2.6.
Bảng 2.6: Những kỹ năng sử dụng CNTT cần thiết cho GV Sinh học
trong giai đoạn hiện nay
Kỹ năng sử dụng phần mềm
công cụ
Kỹ năng thiết kế bài dạy Sinh học
có sự hỗ trợ của CNTT
Sơ đồ 2.6: Mô hình khái quát về kỹ năng sử dụng CNTT của GV SH.
2.2. Đặc điểm của đối tƣợng đào tạo
2.2.1. Đặc điểm về trình độ CNTT (sử dụng các phần mềm công cụ)
Đối tƣợng đƣợc đào tạo là SV năm thứ 3 khoa Sinh-KTNN, Trƣờng
ĐHSP Hà Nội. Với đặc thù là SV không chuyên tin, từ năm thứ nhất SV
đã đƣợc học học phần Tin học đại cƣơng. Để xác định khả năng của SV,
chúng tôi đã tiến hành khảo sát về trình độ CNTT của SV năm thứ ba
khoa Sinh - KTNN trong 4 năm: 2004, 2005, 2006 và 2007, trên 340 SV. 10
Kết quả tổng hợp được biểu diễn theo tỉ lệ phần trăm như trong biểu đồ
2.2 và 2.5.
Biểu đồ 2.2: So sánh trình độ sử dụng một số phần mềm của SV
năm thứ 3, khoa Sinh-KTNN, Trường ĐHSP Hà Nội.
Biết khai thác
Mới biết cơ bản
Chưa biết 11
đã ban hành là không thể thay đổi số đơn vị học trình. Do đó, khi chúng
tôi hình thành KN sử dụng CNTT cho SV, chúng tôi đã phải lựa chọn biện
pháp tích hợp nội dung tập huấn với học phần Lý luận dạy học SH để
không làm ảnh hƣởng nhiều đến thời lƣợng đào tạo SV.
2.3. Quy trình hình thành cho SV KN sử dụng CNTT để tổ chức bài
dạy SH
Quy trình hình thành KN sử dụng CNTT trong dạy học cho SV đƣợc
chúng tôi tóm lƣợc qua sơ đồ 2.7. Sơ đồ 2.7: Quy trình hình thành cho SV KN sử dụng CNTT
tập hình
thành
KN sử
dụng
phần
mềm
công cụ
Sử dụng
chƣơng
trình tập
huấn
theo
hình
thức
“học tập
hỗn
hợp”
Sử dụng
bài tập
hình
thành
KN thiết
kế bài
dạy SH
có sự hỗ
trợ của
CNTT
Sử dụng
bài tập
thuyết
- Tổng quan về giáo dục trong thế kỷ XXI;
vai trò của CNTT trong nền giáo dục mới.
- Những hƣớng ứng dụng CNTT trong dạy
học.
- Những kỹ năng sử dụng CNTT cần thiết
cho GV SH trong giai đoạn hiện nay
- Kỹ năng thiết kế bài dạy SH có sự hỗ trợ
của CNTT
- Quy trình xây dựng bài dạy SH có sự hỗ trợ
của CNTT.
- Giới thiệu mô hình bài dạy SH tích hợp
CNTT, theo PPDH dựa trên dự án (theo
chƣơng trình “Dạy học của Intel”)
1 tiết
2 tiết
2 tiết
4 tiết
3 tiết
3 tiết
Phần
thực
hành
- Thực hành khai thác mạng Internet và xử lý
của enzim trong sự trao đổi chất và
năng lƣợng” (bài 9 - Sinh học lớp 10-
CCGD) theo phƣơng pháp biểu diễn
thí nghiệm minh họa, anh/chị có nhận
xét gì về PPDH của GV này?
Ví dụ bài tập dạng 3:
Nếu lựa chọn một trong năm
hình ảnh này để dạy kiến thức mới
bài “Cấu tạo tế bào ở cơ thể đa bào”
(Bài 3 – Sinh học 10) thì anh/chị sẽ
lựa chọn hình ảnh nào? Vì sao? 14
Ví dụ bài tập dạng 5:
Nếu có hình ảnh động thì anh/chị sẽ tổ chức kiểm tra, củng cố bài
“Đột biến nhiễm sắc thể” nhƣ thế nào? Nếu không có hình ảnh động thì
với sự hỗ trợ của CNTT anh/chị sẽ tổ chức hoạt động này thế nào?
2.3.2.3. Xây dựng bài tập hình thành KN sử dụng các phần mềm công cụ
Chúng tôi đã xây dựng 5 dạng bài tập nhằm hình thành KN sử dụng
một số phần mềm công cụ và đƣợc trình bày tóm tắt trong bảng 2.17.
Bảng 2.17: Hệ thống các bài tập hình thành KN sử dụng
các phần mềm công cụ cần thiết trong dạy học SH.
Kỹ năng
Dạng bài tập
Khai thác mạng
Internet
Dạng 1: Bài tập nhận xét về tính chất từ khóa
Dạng 2: Bài tập tìm kiếm chính xác
Sơ đồ 2.10: Tiến trình dạy phần lý thuyết về ứng dụng CNTT
trong dạy học SH. 15
Chủ đề 1: Tổng quan về giáo dục trong thế kỷ XXI; vai trò của
CNTT trong nền giáo dục mới; Chủ đề 2: Kiến thức về đạo đức, pháp
luật liên quan đến sử dụng công nghệ trong dạy học (Luật bản quyền;
về đánh giá nguồn thông tin trên Internet); Chủ đề 3: Những xu
hƣớng ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung; Kỹ năng sử dụng
CNTT cần thiết cho GV Sinh học trong giai đoạn hiện nay; Chủ đề 4:
Kỹ năng thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT; Chủ đề 5:
Quy trình thiết kế các bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT; Chủ
đề 6: Mô hình bài dạy Sinh học tích hợp CNTT (theo chƣơng trình
“Dạy học của Intel”).
: là GV tổ chức cho lớp trao đổi, thảo luận. Bài hƣớng dẫn của GV
đƣợc trình bày bằng PowerPoint; : SV sử dụng mạng Nicenet
(www.nicenet.org) để học tập; : SV tự tải xuống và tự nghiên cứu
tài liệu do GV chuyển qua mạng; : Sử dụng video clip; : SV tự
xây dựng bài trình bày đa phƣơng tiện và trình bày lại
2.3.3.2. Sử dụng bài tập hình thành KN thiết kế bài dạy SH có sự hỗ trợ
của CNTT (phần lý thuyết)
Việc sử dụng bài tập hình thành KN cho SV đƣợc chúng tôi thực
hiện theo quy trình 5 bƣớc nhƣ sau:
Bƣớc 1: Tổ chức cho SV tự nghiên cứu bài tập
Bƣớc 2: Tổ chức cho SV trao đổi thảo luận, giải bài tập
Bƣớc 3: SV báo cáo kết quả, GV hƣớng dẫn thảo luận, kết luận
1. Hoán vị gen; 2. Sự trao đổi chất qua màng tế bào
Bài tập 2b:
Khi dạy kiến thức về cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín (Bài 25-Sự
sinh sản hữu tính ở thực vật - Sinh học 10, CCGD), một GV đã chiếu hình
ảnh về cấu tạo hoa lưỡng tính lên màn hình và tổ chức vấn đáp tìm tòi,
anh/chị có nhận xét gì về cách tổ chức hoạt động dạy học của GV này?
2.3.3.3. Sử dụng bài tập hình thành KN sử dụng một số phần mềm công
cụ (phần thực hành)
Sử dụng các bài tập hình thành KN sử dụng phần mềm công cụ đƣợc
chúng tôi thực hiện theo 5 bƣớc sau: 17
Bƣớc 1: GV nêu mục tiêu bài tập, định hƣớng hoạt động
Bƣớc 2: GV làm mẫu một lần với tốc độ bình thƣờng, có giải thích
Bƣớc 3: GV làm chậm và SV làm theo
Bƣớc 4: SV tự thực hành lại, tự đánh giá và đánh giá chéo
Bƣớc 5: Tập làm theo nhiệm vụ mới với định hƣớng của GV, SV
thực hành sáng tạo.
Trong khuôn khổ của báo cáo tóm tắt, chúng tôi minh họa quy trình
hình thành một KN khai thác mạng Internet để dạy học SH.
Bƣớc 1: GV nêu mục đích của bài tập.
Bƣớc 2: GV làm mẫu việc tìm kiếm hình ảnh của ADN (từ khóa là
DNA) với tốc độ bình thƣờng, có giải thích từng bƣớc: từ mở trình duyệt,
nhập địa chỉ của Google cho đến nhập từ khóa, tìm hình ảnh và lƣu hình
ảnh về máy tính. (SV quan sát)
Bƣớc 3: GV làm chậm từng bƣớc (SV làm theo)
Bƣớc 4: GV dành thời gian cho SV tự làm lại
Bƣớc 5: GV yêu cầu SV tìm kiếm hình ảnh với các từ khóa và toán
phòng máy tính kết nối Internet; nội dung thực nghiệm còn mới và chƣa
đƣợc phép triển khai tại các trƣờng ĐHSP khác, cho nên chúng tôi chỉ có
thể tiến hành thực nghiệm đối với SV năm thứ ba khoa Sinh-KTNN,
Trƣờng ĐHSP Hà Nội các khóa từ năm 2004-2005; 2005-2006; 2006-
2007 và 2007-2008 với tổng số 340 SV.
3.3.2. Cách tiến hành thực nghiệm
Vì đặc thù đối tƣợng thực nghiệm là SV sƣ phạm, chƣơng trình đào
tạo không cho phép tạo ra các GV tƣơng lai với chuẩn khác nhau, cho nên
chúng tôi không sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm - đối chứng song
song.
19
3.3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Căn cứ vào nhiệm vụ của luận án, chúng tôi tiến hành đánh giá định
tính và định lƣợng hai nhóm KN cần đƣợc rèn luyện cho SV:
+ Nhóm 1: KN sử dụng một số phần mềm công cụ.
+ Nhóm 2: KN thiết kế bài dạy SH có sự hỗ trợ của CNTT.
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.4.1. Kết quả thực nghiệm hình thành cho SV KN sử dụng một số
phần mềm công cụ (So sánh bằng thống kê định lượng kết quả thực
nghiệm)
Bảng 3.5: Kết quả thực nghiệm hình thành cho SV kỹ năng khai thác
thông tin ở dạng hình ảnh từ mạng Internet.
Mức độ
Năm
Thành thạo
Biết
2005
(77 SV)
TTN
1
1,3
1
1,3
5
6,5
70
90,9
STN
71
92,2
4
5,2
2
2,6
0
0,0
2006
(83 SV)
TTN
0
0,0
4
4,9
7
8,4
72
Tổng
(340 SV)
TTN
3
0,9
11
3,2
22
6,5
304
89,4
STN
312
91.8
20
5,9
8
2,3
0
0,0
Bảng 3.6: Kết quả thực nghiệm hình thành kỹ năng sử dụng phần mềm Paint.
Mức độ
Năm
Thành thạo
Biết
Mới biết
Chƣa biết
SL
%
SL
0
0,0
1
1,3
76
98,7
STN
71
92,2
4
5,2
2
2,6
0
0,0
2006
(83 SV)
TTN
0
0,0
0
0,0
1
1,2
82
98,8
STN
77
92,8
3
0
0,0
6
1,8
334
98,2
STN
318
93,5
12
3,6
10
2,9
0
0,0 20
Bảng 3.7: Kết quả thực nghiệm hình thành KN sử dụng phần mềm PPT.
Mức độ
Năm
Thành thạo Biết Mới biết Chưa biết
SL % SL % SL % SL %
2004
(74 SV)
TTN 0 0,0 2 2,7 4 5,4 68 91,9
STN 9 12,2 63 85,1 2 2,7 0 0,0
2005
(77 SV)
Biểu đồ 3.4: So sánh về KN sử dụng phần mềm Paint của SV
trước và sau thực nghiệm tổng hợp kết quả bốn năm.
0 0
1.8
98.2
93.5
3.6
2.9
0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Thành thạo Biết Mới biết Chưa biết
TTN
STN
0.9
3.2
6.5
89.4
91.8
Biểu đồ 3.6: So sánh về KN sử dụng phần mềm PPT của SV
trước và sau thực nghiệm tổng hợp kết quả bốn năm.
3.4.2. Kết quả thực nghiệm hình thành cho SV KN thiết kế bài dạy
SH có sự hỗ trợ của CNTT
3.4.2.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
Vì kết quả khảo sát trước thực nghiệm cho thấy, hầu hết SV chưa có
KN sử dụng các phần mềm công cụ. Nên giai đoạn trước thực nghiệm
chúng tôi không yêu cầu SV tự thiết kế bài dạy SH theo hướng ứng dụng
CNTT.
Bảng 3.12: Kết quả chấm điểm SV thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ
của CNTT giai đoạn sau thực nghiệm.
Năm n
Số và phần trăm bài đạt điểm x
i
1 - 4 5 6 7 8 9 10
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
2004 74 0 0,0 11 14,9 18 24,3 32 43,2 13 17,6 0 0,0 0 0,0
2005 77 0 0,0 14 18,2 23 29,9 29 37,7 10 13,0 1 1,2 0 0,0
2006 83 0 0,0 14 16,9 19 22,9 30 36,1 19 22,9 1 1,2 0 0,0
2007 106 0 0,0 17 16,0 26 24,5 35 33,0 27 25,5 1 0,9 0 0,0
Tổng 340 0 0,0 56 16,5 86 25,3 126 37,0 69 20,3 3 0,9 0 0,0
Xếp loại Yếu Trung bình Khá Giỏi
0
2.1
4.7
Biểu đồ 3.9: Phân phối tần suất điểm kiểm tra sau thực nghiệm về kỹ
năng thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT (tổng hợp trên 4 năm).
3.4.2.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính
Với mỗi bài kiểm tra chúng tôi cũng tập trung phân tích điểm thành
phần để xác định xem mức độ đạt được hay không đạt được của từng KN
thành phần, kết quả tổng hợp đượ trình bày trong biểu đồ 3.11.
Biểu đồ 3.11: So sánh tỉ lệ SV đạt từng kỹ năng trong nhóm kỹ năng
thiết kế bài dạy Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT.
Tỉ lệ đạt KN mô phỏng kiến thức thấp là vì đây là KN đòi hỏi có sự
kết hợp của nhiều yếu tố như: kiến thức cơ bản tốt, khả năng xây dựng
kịch bản, khả năng dựng hình, khả năng làm chủ và biết kết hợp sáng tạo
các hiệu ứng của phần mềm PPT. Kết quả này cho thấy cần tăng thời
lượng thực hành phần KN này.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%