CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP- CHO KỲ THI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 12

Đề 1
Câu 1: Sử dụng kết quả định giá cổ phần từ mô hình DCF để chứng minh công thức
định giá cổ phần của Gordon?
Câu 2: Tỷ số thu nhập giúp nhà đầu tư đánh giá được điều gì?
Câu 3: Đòn bẩy là gì? Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính khác nhau như thế
nào? Khi nào doanh nghiệp được coi là đang sử dụng đòn bẩy?
Câu 4: Rủi ro tỷ giá là gì? Hãy định nghĩa và phân loại độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ
giá là gì?
Câu 5: Tại sao có một số quan điểm ủng hộ việc quan tâm cẩn thận đến độ nhạy cảm
chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá, còn một số quan điểm khác thì ngược lại?
Câu 6: Hãy trình bày các hệ thống tỷ giá hối đoái theo cách phân loại của IMF?
Câu 7: Giả sử chúng ta đang xem xét một tài sản trị giá 6.500.000$ với một vị thế
10.000.000SFr . Chúng ta đánh giá về các dữ liệu trong quá khứ cho biết được tính bất ổn của
tỷ giá là 6%/tháng và chúng ta cũng giả định rằng tỷ giá thay đổi theo phân phối chuẩn, đồng
$ là đồng nội tệ. Với phân phối chuẩn thì có 90% mức tin cậy nằm trong dãy (-1,65 x tính bất
ổn ; 1,65 x tính bất ổn).
Yêu cầu:
a. Giá trị vị thế vào cuối mỗi tháng của đồng $ nắm trong khoảng nào?
b. Khoảng lỗ ít nhất mà chúng ta có thể gánh chịu?
Câu 8: Xác định beta nhân tố của danh mục
Có 3 loại chứng khoán A, B, C với thông tin sau:
rA = 0,03 + F1 – 4F2 + εA
rB = 0,05 + 3F1 + 2F2 + εB
rC = 0,1 + 1,5F1 + εC
Biết tỷ trọng đầu tư vào 3 chứng khoán A, B, C lần lượt là -0,5, 1,5 và 0.
Hãy xác định:
a. Beta nhân tố thứ nhất của chứng khoán A
b. Beta nhân tố thứ 2 của chứng khoán C
c. Beta nhân tố thứ nhất của danh mục gồm 3 chứng khoán A, B, C
d. Viết phương trình TSSL mong đợi của danh mục.
Đề 2

Câu 5: Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống là gì? Nguyên nhân dẫn đến các rủi ro này?
Câu 6: Kế hoạch tài chính là gì?
Câu 7: Hãy trình bày các phức tạp thường gặp khi tối ưu hóa dòng tiền của các công ty
MNC?
Câu 8: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Nguyên nhân dẫn đến hình thức đầu tư này?
Câu 9: Bạn hãy trình bày các biện pháp tăng trưởng kinh doanh quốc tế mà bạn biết?
Đề 3
Câu 1: Rủi ro kinh doanh khác với rủi ro tài chính như thế nào?
Câu 2: Công ty NĐC trong một năm có doanh thu 1.000$, chi phí hoạt
động là 500$, áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng có giá trị
khấu hao hằng năm là 100$ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là
40%. Tính dòng tiền hoạt động của công ty?
Câu 3: Công ty NĐC kinh doanh “hoa động vật”, có:
• Nhu cầu hằng năm là 3600 đơn vị
• Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 31,25$.
• Chi phí tồn trữ hằng năm là 20% giá trị hàng tồn kho.
• Giá mua một “bông hoa động vật” là 50$.
Xác định:
a. Sản lượng đặt hàng tối ưu?
b. Tổng chi phí tồn kho tối ưu?
c. Thời gian dự trữ tối ưu?
d. Giả sử, nhà cung cấp “hoa động vật” PDP sẽ chiết khấu cho công ty NĐC 2%
trên giá trị mỗi “hoa động vật” nếu đơn đặt hàng trên 600 đơn vị. Hãy tính tổng
chi phí tăng thêm trong trường hợp này? Biết thời gian giao nhận hàng là 5
ngày.
Câu 4: Tại sao bạn nên đa dạng hóa đầu tư danh mục và đa dạng hóa
bằng cách nào?
Câu 5: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của một
doanh nghiệp?
Câu 6: Hãy trình bày các kỹ thuật để tối ưu hóa dòng tiền cho các công ty

trượt?
Câu 7: Đăng ký sẵn đem lại những lợi thế gì?
Câu 8: Ông A sở hữu 1.000 cổ phần của một doanh nghiệp mới vừa công bố cổ tức
tăng từ 2$ lên 2,5$/cổ phần. Giá cổ phần hiện nay là 150$. Nếu ông A không muốn chi tiêu
số tiền mặt thặng dư này, ông ta nên làm gì để bù trừ cho sự gia tăng trong cổ tức này?
Đề 6
Câu 1: Tác động dự báo giá trị đồng nội tệ đối với giá cổ phiếu phụ thuộc
vào yếu tố nào?
Câu 2: Hãy trình bày các rủi ro trong kinh doanh quốc tế mà bạn biết?
Câu 3: Để đo lường độ nhạy cảm giao dịch chúng ta phải làm gì?
Câu 4: Công ty ABC là một trong những công ty bán chương trình chế
bản. Một chương trình chế bản mới của công ty này có giá 5 triệu$. Dòng tiền
ròng năm đầu tiên sẽ là 2 triệu $. Do tác động của cạnh tranh lợi nhuận sẽ giảm
2% mỗi năm sau đó. Tất cả dòng tiền thu vào cuối năm. Nếu lãi suất chiết khấu
thị trường là 14%. Hỏi giá trị của chương trình mới là bao nhiêu?
Câu 5: Beta nhân tố là gì? Làm thế nào để xác định được beta nhân tố?
Câu 6: Dòng tiền hoạt động, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ là gì?
Câu 7: Tại sao nói “Không có tài chính trong các mô hình tài chính” ?
Câu 8: Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức khác nhau như thế nào?
Câu 9: Giả sử có thông tin sau:
Ngân hàng X Ngân hàng Y
Giá hỏi mua đồng CHF
Giá chào bán đồng CHF
0,401$
0,404$
0,398$
0,400$
a. Arbitrage địa phương có thực hiện được hay không? Hãy giải thích các bước
thực hiện và tính toán lợi nhuận từ hoạt động này nếu bạn sử dụng 1.000.000
USD.

Câu 8: Tại sao chính phủ lại phải can thiệp vào hệ thống tỷ giá hối
đoái? Các biện pháp mà chính phủ có thể can thiệp vào hệ thống tỷ giá hối
đoái là gì?
Đề 8
Câu 1: Độ nhạy cảm giao dịch khác với độ nhạy cảm kinh tế như thế
nào?
Câu 2: Một đồng tiền khi nào gọi là tăng giá và khi nào gọi là giảm giá?
Câu 3: Hãy trình bày tác động của một đồng nội tệ đối với nền kinh tế?
Câu 4: Công ty ABC trong thời kỳ tăng trưởng nhanh. Thu nhập và cổ
tức mỗi cổ phần dự kiến tăng với tỷ lệ 18% trong 2 năm tới, 15% trong năm thứ
3 và sau đó giảm xuống 6% không đổi cho đến vĩnh viễn. Mức chi trả cổ tức
gần đây nhất của công ty là 1,15$. Nếu tỷ suất sinh lợi là 12%, hỏi hiện giá cổ
phần này là bao nhiêu?
Câu 5: Các phương pháp mà giám đốc tài chính có thể sử dụng để tìm
kiếm cấu trúc vốn tối ưu cho mình là các phương pháp nào?
Câu 6: IPO là gì? Tại sao các donah nghiệp phải tiến hành IPO?
Câu 7: Giả sử bạn là nhà quản lý một ngân quỹ 4 triệu $ gồm 4 cổ phần
có thông tin như sau:
Cổ phần Vốn đầu tư Beta
A
B
C
D
400.000$
6000.000$
1.000.000$
2.000.000$
1,5
-0,5
1,25

3,02SFr
a. Arbitrage 3 bên có thực hiện được hay không? Hãy giải thích các bước thực hiện và tính toán
lợi nhuận từ hoạt động này nếu bạn sử dụng 100.000.000 USD.
b. Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng của arbitrage 3 bên?
Đề 10
Câu 1: Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh, độ nghiêng đòn bẩy tài chính và
độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp xác định như thế nào?
Câu 2: Cổ tức được chi trả và được đem đi tái đầu tư như thế nào?
Câu 3: Quy trình của một IPO thường gặp?
Câu 4: Giả sử có thông tin sau:
Tỷ giá giao ngay của SEK 0,1$
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của SEK 0,098$
Lãi suất 6 tháng của SEK 6%
Lãi suất 6 tháng của USD 5%
Nhà kinh doanh Pháp khi thực hiện hoạt động CIA có lợi hay không?
Hãy giải thích?
Câu 5: Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá là gì? Các nhân tố
xác định độ nhạy cảm chuyển đổi?
Câu 6: Hãy trình bày các tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài d96n1
thương mại quốc tế?
Câu 7: Có bao nhiêu cách huy động tiền mặt cho các cổ đông nguyên
thủy của doanh nghiệp? Vẽ sơ đồ minh họa?
Câu 8: Một cổ phần thường có mức chi trả cổ tức hiện tại là 2$. Cổ tức
được mong đợi sẽ tăng trưởng với tốc độ 8% trong 3 năm tới, sau đó giảm
xuống còn 4% cho đến vĩnh viễn. Nếu nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lợi 12%,
hỏi giá cổ phần hiện tại là bao nhiêu?
Câu 9: Tại sao các doanh nghiệp thích chi trả cổ tức bằng tiền mặt?
Đề 11
Câu 1: Hãy trình bày các nguồn tài trợ và các phương thức tài trợ ngắn
hạn mà các MNC có thể dùng đến?

Lãi suất
Chênh lệch tỷ suất sinh lợi
6,4%
-0,6%
5,1%
Tính toán tỷ suất sinh lợi các nhân tố sau, giả sử lãi suất phi rủi ro 5%:
Nhân tố độ nhạy cảm đối với rủi ro
Thị trường Lãi suất Chênh lệch
lãi suất
Cổ phần B1 B2 B3
A
B
C
1
1,2
0,3
-2
0
0,5
-0,2
0,3
1
Câu 4: Kiệt quệ tài chính là gì?
Câu 5: Mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính và phá sản?
Câu 6: Công ty M hiện đang có nợ vay ngân hàng là 4 triệu $ với lãi suất
12%/năm và 6 triệu $ vay bằng phát hành trái phiếu với lãi suất coupon là
10%/năm; 100000 cổ phần ưu đãi đã phát hành với mức cổ tức chi trả là
5%/CPƯĐ; và 1000000 cổ phần thường đang lưu hành. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 40%.
Công ty M sản xuất với giá bán không thay đổi là 80$/đơn vị sản phẩm.

khác nhau như thế nào?
Câu 4: Bán riêng khác với phát hành ra công chúng ở điểm gì?
Câu 5: Công ty ABC đang tăng trưởng ở mức 30%/ năm. Công ty được
tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần thường và có tổng tài sản là 1 triệu $. Lãi
trên vốn cổ phần thường là 20%. Tỷ lệ tái đầu tư là 40%.
a. Tỷ lệ tăng trưởng nội tại là bao nhiêu?
b. Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài là bao nhiêu cho năm nay?
c. Công ty phải gia tăng tỷ lệ tăng trưởng nội tại lên bao nhiêu, khi tỷ lệ chi trả cổ
tức bằng 0?
d. Công ty phải giảm nhu cầu tài trợ bên ngoài xuống còn bao nhiêu, khi tỷ lệ chi
trả cổ tức bằng 0?
Câu 6: Mô hình EOQ mở rộng có gì khác so với mô hình EOQ?
Câu 7: Gải thích hiệu ứng Fisher quốc tế? Các hàm ý của hiệu ứng này
đối với các doanh nghiệp có thặng dư tiền mặt liên tục đầu tư vào chứng khoán
ngắn hạn nước ngoài là gì?
Câu 8: Làm thế nào ngang giá sức mua có thể đúng, nhưng hiệu ứng
Fisher quốc tế thì không?
Câu 9: Tại sao một công ty MNC lại xem xét kỹ dòng tiền “ròng” của
mỗi ngoại tệ khi đánh giá độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá?
Câu 10: Chiết khấu theo số lượng là gì?
Đề 14
Câu 1: Quản trị tín dụng thương mại đòi hỏi phải giải quyết những vấn đề gì?
Câu 2: Hoạch định ngân sách vốn là gì? Các bước chính trong việc hoạch định
ngân sách vốn?
Câu 3: Công ty ABC đã phát hành nợ với giá trị thị trường là 100 triệu $ và có
15 triệu cổ phần thường đang lưu hành với giá 15$/cổ phần. Bây giờ công ty phát
hành thêm 60 triệu $ nợ và dùng số tiền này mua lại cổ phần thường. Các trái chủ
nhận biết do rủi ro tăng thêm này đã hạ giá trị nợ xuống còn 70 triệu $.
a. Công bố này tác động đến giá trị thị trường của cổ phần?
b. Công ty có thể mua lại bao nhiêu cổ phần từ 60 triệu $ nợ phát hành?

Kinh doanh tại Mỹ
(triệu USD)
Kinh doanh tại
Canada (triệu CAD)
Doanh số
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Định phí
EBIT
Lãi vay
EBT
304
50
254
60,72
193,28
3
190,28
4
200
-196
-
-196
10
-206
Khả năng xuất hiện tỷ giá của CAD Dự đoán doanh số tại Mỹ (triệu USD)
0,75$
0,8$
0,85$
300


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status