CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 12

Bộ câu hỏi Tài Chính Quốc Tế
Lý thuyết
Câu 1: Rủi ro tỷ giá là gì? Hãy định nghĩa và phân loại độ nhạy cảm đối
với rủi ro tỷ giá là gì?
Câu 2: Để đo lường độ nhạy cảm giao dịch chúng ta phải làm gì?
Câu 3: Độ nhạy cảm giao dịch khác với độ nhạy cảm kinh tế như thế
nào?
Câu 4: Độ nhạy cảm kinh tế tác động như thế nào đến các công ty hoạt
động thuần túy trong nước và các công ty kinh doanh quốc tế?
Câu 5: Cách thức đo lường độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá?
Câu 6: Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá là gì? Các nhân tố
xác định độ nhạy cảm chuyển đổi?
Câu 7: Tại sao có một số quan điểm ủng hộ việc quan tâm cẩn thận đến
độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá, còn một số quan điểm khác thì
ngược lại?
Câu 8: Hãy trình bày các nguồn tài trợ và các phương thức tài trợ ngắn
hạn mà các MNC có thể dùng đến?
Câu 9: Tại sao các MNC lại quan tâm đến việc tài trợ bằng ngoại tệ?
Câu 10: Hãy trình bày các kỹ thuật để tối ưu hóa dòng tiền cho các công
ty MNC?
Câu 11: Hãy trình bày các phức tạp thường gặp khi tối ưu hóa dòng tiền
của các công ty MNC?
Câu 12: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Nguyên nhân dẫn đến hình
thức đầu tư này?
Câu 13: Hãy trình bày các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Câu 14: Hãy trình bày các định hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Câu 15: Hãy trình bày các tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
d96n1 thương mại quốc tế?
Câu 16: Bạn hãy trình bày các biện pháp tăng trưởng kinh doanh quốc tế
mà bạn biết?
Câu 17: Mục tiêu của MNC là gì? Để thực hiện mục tiêu này MNC có

Yêu cầu:
a. Giá trị vị thế vào cuối mỗi tháng của đồng $ nắm trong khoảng
nào?
b. Khoảng lỗ ít nhất mà chúng ta có thể gánh chịu?
Câu 2: Theo dõi các bảng tính của công ty ABC sau:
Kinh doanh tại Mỹ (triệu
USD)
Kinh doanh tại Canada
(triệu CAD)
Doanh số
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Định phí
EBIT
Lãi vay
EBT
304
50
254
60,72
193,28
3
190,28
4
200
-196
-
-196
10
-206

franc Thụy sỹ
franc Thụy sỹ
1%
3%
9%
30%
20%
50%
?
?
?
Yên Nhật
Yên Nhật
Yên Nhật
-1%
3%
7%
35%
40%
25%
?
?
?
Yêu cầu:
a. Hãy hoàn thiện bảng tính trên?
b. Tính lãi suất tài trợ có hiệu lực mong đợi cho từng loại tiền?
c. Xác suất lãi suất tài trợ có hiệu lực của từng loại tiền và cho cả 2 loại tiền
cao hơn lãi suất USD?
Câu hỏi khẩn cấp
Câu 1: Giải thích khái niệm và điều kiện thực hiện arbitrage địa phương?

b. Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng của arbitrage 3 bên?
Câu 8: Giả sử có thông tin sau:
Tỷ giá giao ngay của SEK 0,1$
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của SEK 0,098$
Lãi suất 6 tháng của SEK 6%
Lãi suất 6 tháng của USD 5%
Nhà kinh doanh Pháp khi thực hiện hoạt động CIA có lợi hay không? Hãy giải
thích?
Câu 9: Giải thích lý thuyết ngang giá sức mua? Dựa trên lý thuyết này, dự báo
tổng quát về giá trị của đồng tiền của các nước có lạm phát cao là gì?
Câu 10: Giải thích cách bạn xác định xem ngang giá sức mua có tồn tại hay
không?
Câu 11: Gải thích hiệu ứng Fisher quốc tế? Các hàm ý của hiệu ứng này đối với
các doanh nghiệp có thặng dư tiền mặt liên tục đầu tư vào chứng khoán ngắn
hạn nước ngoài là gì?
Câu 12: Giả dụ lạm phát ở Canada tăng đáng kể. Điều này sẽ ảnh hưởng thế
nào đến lãi suất danh nghĩa Canada và tỷ giá hối đoái Canada? Nếu hiệu ứng
Fisher quốc tế đúng, tỷ suất sinh lợi danh nghĩa của các nhà đầu tư Mỹ đầu tư
vào Canada sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi lạm phát cao ở Canada? Giải
thích?
Câu 13: Làm thế nào ngang giá sức mua có thể đúng, nhưng hiệu ứng Fisher
quốc tế thì không?
Câu 14: Tại sao một công ty MNC lại xem xét kỹ dòng tiền “ròng” của mỗi
ngoại tệ khi đánh giá độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá?
TÓM TẮT MỘT SỐ CHƯƠNG TCQT
Chương 5
Câu 1: Arbitrage là gì? Hãy nêu các hình thức phổ biến của
Arbitrage?
 Arbitrage là sự vốn hóa trên khác biệt của giá niêm yết.
 Có 3 hình thức arbitrage phổ biến:

Lý thuyết ngang giá lãi suất IRP cho rằng, chênh lệch lãi suất giữa hai
quốc gia sẽ được bù đắp bằng sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao
ngay của 2 đồng tiền.
Sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của hai đồng tiền
được thể hiện bằng phần bù hoặc khoản chiết khấu kỳ hạn.
 Nếu ngang giá lãi suất tồn tại thì việc kinh doanh chênh lệch lãi
suất có phòng ngừa không còn khả thi nữa.
Câu 4: Ngang giá lãi suất có được duy trì liên tục hay không? Nếu
ngang giá lãi suất không duy trì thì điều gì sẽ xảy ra?
 Ngang giá lãi suất hầu như không duy trì liên tục, lý do là do:
 Sự tồn tại của chi phí giao dịch
 Những hạn chế tiền tệ tiềm ẩn (như: quy định quản lý ngoại
hối…)
 Sự khác nhau về luật thuế giữa các quốc gia (như: thuế trên
vốn đầu tư, thuế trên lãi…)
 Nếu ngang giá lãi suất không duy trì liên tục thì bạn có thể thu
được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có
phòng ngừa.
Chương 8
Câu 1: Cán cân thanh toán là gì? Các thành phần chủ yếu của cán
cân thanh toán?
 Cán cân thanh toán là một đo lường tất cả các giao dịch giữa các
cư dân trong nước và cư dân nước ngoài qua một thời kỳ nhất định.
 Thành phần của cán cân thanh toán được chú trọng nhất là: Tài
khoản vãng lai và tài khoản vốn.
 Tài khoản vãng lai: là một thước đo rộng nhất của mậu dịch
quốc tế về hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia. Bao gồm
các thành phần như:
o Cán cân mậu dịch: nói lên chênh lệch xuất khẩu và
nhập khẩu. Một thâm hụt trong cán cân mậu dịch nói

Khi thu nhập của 1 quốc gia tăng lên theo 1 tỷ lệ cao hơn so với
các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch. Thì người dân trong nước
sẽ gia tăng nhu cầu chi tiêu cho hàng hóa nước ngoài nhiều hơn.
Làm cho cán cân mậu dịch giảm nếu các yếu tố khác không đổi.
Dẫn đến giảm tài khoản vãng lai.
 Tỷ giá hối đoái:
Nếu đồng tiền của một quốc gia bắt đầu tăng giá so với đồng
tiền của các nước khác, các cân mậu dịch của nước đó sẽ giảm, dẫn
đến tài khoản vãng lai sẽ giảm nếu các yếu tố khác không đổi. Bởi
vì hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên mắc hơn đối với các
nước nhập khẩu nếu đồng tiền họ mạnh hơn.
 Các biện pháp hạn chế của chính phủ:
Nếu chính phủ 1 quốc gia đánh thuế trên mặt hàng nhập khẩu
thì làm cho lượng hàng nhập khẩu đó sẽ giảm đi. Làm cho cán cân
mậu dịch tăng lên nếu các yếu tố khác khơng đổi. Dẫn đến tăng tài
khoản vãng lai.
Hoặc, chính phủ có thể quy định 1 hạn ngạch đối với hàng hóa
nhập khẩu, hay giới hạn tối đa có thể có nhập khẩu.
Ngồi ra, chính phủ có thể sử dụng chính sách tiền tệ và tài
khóa để tác động đến tài khoản vãng lai của nước mình. Vì chính
sách tài khóa và tiền tệ có thể ảnh hưởng đến lạm phát và thu nhập,
mà các biến số lạm phát và thu nhập lại ảnh hưởng đến TKVL.
Câu 3: Để điều chỉnh một thâm hụt cán cân mậu dịch chúng ta nên
làm gì?
Bất kỳ một chính sách nào làm tăng nhu cầu của người tiêu dùng nước
ngồi đối với hàng hóa và dịch vụ trong nước sẽ cải thiện vị thế của cán cân
mậu dịch của nước đó.
Nhu cầu của người tiêu dùng nước ngồi đối với hàng hóa và dịch vụ
trong nước tăng khi: giá xuất khẩu hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn đối với
người nước ngồi, hay lạm phát nước đó thấp hơn nước ngồi.

Đối với các quốc gia có nguồn dân số trẻ thì nhu cầu vốn cao, làm
cho tài khoản vốn tăng hơn so với các quốc gia khác.
 Tỷ giá hối đối:
Khi tỷ giá hối đối của một quốc gia gia tăng thì tài khoản vốn của
quốc gia đó sẽ gia tăng so với các quốc gia khác.
Vì:
Câu 5: Hãy nêu các tổ chức giám sát chu chuyển vốn quốc tế mà bạn
biết?
• Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
• Ngân hàng thế giới (WB)
• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
• Cơng ty tài chính quốc tế (IFC)
• Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA)
• Ngân hàng thanh tốn quốc tế (BIS)
• Các Cơ quan phát triển khu vực
• Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Chương 10
Câu 1: Lý thuyết ngang giá sức mua trình bày về vấn đề gì? Các hình
thức chủ yếu của nó?
 Lý thuyết ngang giá sức mua PPP phân tích mối quan hệ giữa lạm
phát và tỷ giá hối đối.
 PPP có 2 hình thức chủ yếu:
 Ngang giá sức mua tuyệt đối (hay còn gọi là luật 1 giá):
o Thuyết này cho rằng, giá cả của các sản phẩm giống
nhau của hai quốc gia khác nhau sẽ bằng nhau khi
được tính bằng 1 đồng tiền chung. Nếu có 1 chênh
lệch trong giá cả khi được tính bằng 1 đồng tiền chung
hiện hữu, mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này
gặp nhau.
o Ngang giá sức mua tuyệt đối xây dựng trên giả định là

thì nước đó sẽ ngưng nhập khẩu hàng hóa đó và chuyển sang sử
dụng hàng trong nước. Tuy nhiên, nếu trong nước khơng có hàng
thay thế cho hàng hóa nhập khẩu đó thì quốc gia đó phải tiếp tục
nhập khẩu hàng nhập khẩu.
Câu 3: Tỷ giá thực là gì?
Tỷ giá hối đối thực (tỷ giá thực) là một chỉ số của sức mua khi chuyển
đổi đồng nội tệ ra ngoai tệ. Sức mua phản ánh giá trị của hàng hóa nước ngồi
có thể mua.
Câu 4: Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế trình bày về vấn đề gì? Tại
sao nói “lý thuyết fisher quốc tế thực ra là lý thuyết ngang giá lãi suất trong
trường hợp kinh doanh không phòng ngừa rủi ro” ?
 Lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế sử dụng lãi suất để giải thích tại
sao tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian, nhưng nó có liên quan
mật thiết với lý thuyết ngang giá sức mua vì lãi suất thường có mối
quan hệ mật thiết với tỷ lệ lạm phát.
 “Lý thuyết fisher quốc tế thực ra là lý thuyết ngang giá lãi suất
trong trường hợp kinh doanh không phòng ngừa rủi ro”:
 Vì lý thuyết ngang giá lãi suất cũng thể hiện mối quan hệ
giữa tỷ giá hối đoái và lãi suất.
 Nhưng đối với lý thuyết ngang giá lãi suất, các nhà đầu tư
phòng ngừa rủi ro kinh doanh của mình bằng việc thực hiện
một hợp đồng kỳ hạn để đảm bảo lợi nhuận thu được khi tỷ
giá thay đổi trong tương lai.
 Trong khi đó, lý thuyết fisher quốc tế lại cho rằng không cần
thực hiện hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro, do sự thay
đổi, chênh lệch trong tỷ giá sẽ được bù trừ trong sự chệch
lệch trong lãi suất.
Câu 5: Tại sao hiệu ứng Fisher quốc tế không luôn luôn đúng?
Do hiệu ứng Fisher quốc tế căn cứ trên ngang giá sức mua, mà ngang giá
sức mua cũng không luôn luôn đúng.

chọn.
 Quyền chọn mua cho phép chủ sở hữu được quyền nhưng không
bắt buộc, mua tài sản tài chính hoặc hàng hóa cơ sở trong tương lai
như đã thiết lập tại hiện tại.
 Quyền chọn bán cho phép chủ sở hữu được quyền nhưng không
bắt buộc, bán tài sản tài chính hoặc hàng hóa cơ sở trong tương lai
như đã thiết lập tại hiện tại.
Câu 2: Xác định giá trị của một quyền chon mua và quyền chon bán?
Giá trị của một quyền chọn bao gồm 2 thành phần: Giá trị nội tại và giá
trị thời gian.
Giá trị một quyền
chọn bao gồm A và
B:
(A) Giá trị nội tại = Sự
chênh lệch giữa giá giao
ngay hiện tại và giá thực
hiện quyền chọn
(B) Giá trị thời gian = Chênh lệch giá
trị của quyền chọn và giá trị nội tại
Đối với quyền chọn
mua
= S
0
– X
S
0
: Giá giao ngay hiện tại
X : giá thực hiện
Giá trị nội tại = 0 (nếu S
0

giao ngay
Delta càng cao,
quyền chọn càng có
khả năng rơi vào
trạng thái cao giá
ITM
Delta =
Theta
Thay đổi kỳ vọng
trong phí quyền
chọn do những thay
đổi nhỏ trong thời
gian đáo hạn
Phí quyền chọn có
độ nhạy cảm tương
đối cao trong
khoảng thời gian 30
ngày cuối cùng
Theta =
Lambda
Thay đổi kỳ vọng
trong phí quyền
chọn do những thay
đổi nhỏ trong tính
bất ổn
Phí quyền chọn tăng
cùng với sự gia tăng
trong tính bất ổn
L
Lambda =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status