M U
1. Tính cấp bách của đề tài
Tình hình thế giới vào thế kỷ XXI, công nghệ thông tin và việc sử dụng thông
tin vào mọi hoạt động kinh tế đã trở nên cấp thiết trong xã hội. Chính việc ứng
dụng này đã làm thay đổi tận gốc rễ mọi hoạt động kinh tế-xã hội của nhiều quốc
gia trên thế giới. Nó đã đa nhân loại sang một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên xã hội-
thông tin, trong đó nền kinh tế tri thức giữ vai trò chủ đạo, thông tin trở thành yếu
tố rất cần thiết đối với mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội.
Thế giới đang đứng trớc một thế kỷ mới, kỷ nguyên thông tin là chìa khoá của
mọi hoạt động sáng tạo, một kỷ nguyên với những thách thức và kỳ vọng. Trong
những tiềm lực để phát triển kinh tế xã hội, nguồn tài nguyên thông tin khoa học
công nghệ là nguồn tài nguyên đặc biệt, nó là yếu tố quan trọng giúp cho kinh tế
xã hội phát triển. Hầu hết trên thế giới hiện nay, những quốc gia kém phát triển,
nguyên nhân là do sự thiếu thông tin và sự nắm bắt thông tin không nhanh chóng,
kịp thời.
Để hoà nhập vào xu thế của thế giới hiện nay, Việt Nam đang có những chính
sách lớn đầu t cho công cuộc phát triển thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, mọi điều kiện cho xây dựng chủ
nghĩa xã hội và xây dựng nền kinh tế thị trờng. Một trong những yếu tố quan trọng
hàng đầu để phục vụ thông tin cho xã hội đó là th viện. Hiện nay việc đầu t cho th
viện cũng là u tiên hàng đầu trong chính sách của Nhà nớc ta. Cùng với sự phát
triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội hiện nay, nhu cầu thông tin về tri
thức của con ngời ngày càng cao, và để phục vụ cho nhu cầu của ngời dùng tin thì
vấn đề đào tạo cán bộ nguồn nhân lực cho đất nớc đòi hỏi cấp bách. Trong đó các
trờng đại học góp phần đào tạo nhân lực cho xã hội một cách có hiệu quả. Một
trong các trờng đại học lớn mạnh và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật khoa học
hiệu quả cho đất nớc đó là Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Để phục vụ cho việc
nghiên cứu và đào tạo có hiệu quả đạt đợc chất lợng cao thì các th viện cần có
nhiều điều kiện nh : sách tham khảo, giáo trình, giáo án, các luận văn, tài liệu
tham khảo trong và ngoài nớc... Chính vì vậy nên Th viện và Mạng thông tin tr-
ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã đợc xây dựng để phục vụ cho những ngời
- Phơng pháp cụ thể :
+ Xử lý phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu và các dữ kiện.
+ Phơng pháp thống kê-so sánh.
+ Phơng pháp hệ thống.
+ Phơng pháp điều tra xã hội học.
+ Trao đổi trực tiếp với cán bộ th viện.
4. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
Đề tài "Nghiên cứu Bộ máy tra cứu tin của Th viện và Mạng thông tin Trờng
Đại Học Bách Khoa Hà Nội" có những đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận : Nghiên cứu đề tài này, giúp tôi hiểu thêm về những gì đã
đợc học về mặt lý thuyết tại Trờng. Bên cạnh đó, khi tôi nghiên cứu tại Th viện và
Mạng thông tin, tôi đã học hỏi đợc rất nhiều về cách xây dựng Bộ máy tra cứu tin
truyền thống và nhất là Bộ máy tra cứu tin hiện đại mà hiện nay Th viện đang sử
dụng trong việc khai thác thông tin cho ngời dùng tin rất hiệu quả.
- Về mặt thực tiễn : Qua việc nghiên cứu đề tài, cùng với việc củng cố
thêm những lý thuyết về ngành học, tôi đợc trực tiếp thực hành và tiếp xúc với bạn
đọc, hiểu thêm đợc ngành học của mình. Việc nghiên cứu Bộ máy tra cứu tin tại
Th viện đã giúp tôi vận dụng những kiến thức đã học tại trờng vào thực tế. Đây
cũng là một kiến thức quan trọng giúp tôi khi tôi trở thành cán bộ ngành Thông tin
học và quản trị thông tin sau này. Là một sinh viên nghiên cứu khoá luận, đề tài
không thể thật hoàn chỉnh, giúp Th viện hoàn thiện hệ thống Bộ máy tra cứu tin,
tuy nhiên đề tài này có thể coi là một tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý tại Th
viện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những đóng góp lớn, chủ yếu của Trờng và Th viện và Mạng
thông tin Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho
Đất nớc.
- Phân tích nhu cầu tin của bạn đọc, ngời dùng tin tại Trờng Đại Học Bách
Khoa Hà Nội và những đóng góp của Th viện trong việc thoả mãn nhu cầu tin của
ngời dùng tin.
công nghệ, quản lý kinh tế và các lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ, tiếp
nhận khai thác, sử dụng công nghệ mới vào thực tiễn lao động sản xuất và nâng
cao chất lợng đào tạo, góp phần đa những thành tựu công nghệ vào sản xuất đời
sống, đáp ứng nhu cầu của xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng và phát huy vai trò Nhà trờng.
- Đổi mới mục tiêu theo chơng trình theo hớng đào tạo ngành đa dạng hoá
và mở rộng quy mô, địa bàn đào tạo. Bên cạnh đào tạo chính quy, Trờng còn đào
tạo thêm tại chức, cao đẳng, các lớp dự tuyển bồi dỡng, đào tạo nhân lực kỹ thuật,
bồi dỡng nhân tài theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng VIII : " Phát triển trí tuệ
của ngời Việt Nam thể hiện trong những lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục,
đào tạo nhằm nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài-đào tạo nhân lực...
- Ngoài ra Trờng còn nâng cao chất lợng đào tạo với các hệ nhằm đáp ứng
nhu cầu nền kinh tế thị trờng và theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
- Ngành đào tạo sau đại học là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá vị trí và sự
phát triển của Trờng. Nhằm đảm bảo chất lợng đào tạo, Trờng đã áp dụng nhiều
hình thức, biện pháp nh :
+ Tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho
cán bộ.
+ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
+ Xây dựng chính sách nội bộ, khuyến khích giảng viên, sinh viên dạy
tốt, học tốt.
. Cơ cấu tổ chức của Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Bộ máy tổ chức bao gồm :
- Đảng bộ Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
- Chính quyền: Trờng, Khoa, Viện, Bộ môn.
- Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên.
( Xem phụ lục 1)
1.2 . Qúa trình hình thành và phát triển của Th viện
1.2.1 Các giai đoạn hình thành và phát triển của Th viện
hết sức thuận lợi cho việc phục vụ bạn đọc. Từ những năm 90 của thế kỷ trớc,
công nghệ thông tin đã đợc ứng dụng mạnh mẽ trong các hoạt động của Th viện.
Th viện đợc trang bị 20 máy tính, 4 máy đọc vi phim, 3 máy in, 2 máy photo, 1
máy quét ảnh và các đầu lọc, ghi CD.
Nhờ có sự quan tâm của Đảng, Chính phủ, từ ngày 10/04/2002 Trờng Đại
Học Bách Khoa Hà Nội đã khởi công xây dựng công trình Th viện điện tử 10 tầng
với diện tích 37000m2, kho chứa 2,5 triệu đầu sách, phòng đọc, phục vụ 4000 chỗ,
10000 tra cứu, đọc trên mạng.
Để quản lý khai thác Th viện điện tử và hệ thống thông tin tại Trờng Đại
Học Bách Khoa Hà Nội, ngày 2/11/2003 theo quy định của Trờng Đại Học Bách
Khoa Hà Nội số 2306A/QĐ/ĐHBK/TCCP, Th viện và Trung tâm Thông tin Mạng
đã sát nhập thành đơn vị mới là Th viện và Mạng thông tin (Library Information
Net Center) với hai nhiệm vụ chính : vận hành và khai thác Th viện điện tử mới và
quản lý điều hành mạng thông tin của Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
Ngày 7/10/2006, lễ khánh thành toà nhà Th viện điện tử Tạ Quang Bửu đợc
tiến hành. Th viện và Mạng thông tin chính thức đi vào hoạt động.
1.2.2. Chức năng - nhiệm vụ của Th viện và Mạng thông tin Trờng Đại Học
Bách Khoa Hà Nội
Th viện và Mạng thông tin có chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng nh xây
dựng và điều hành hệ thống th viện điện tử quản trị hệ thống mạng LAN,
INTERNET của Trờng, nghiên cứu sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin,
quản lý th viện truyền thống, khai thác vận hành th viện điện tử mới, tiến hành
thực thi các dự án và các giải pháp về công nghệ thông tin của Trờng Đại Học
Bách Khoa Hà Nội.
. Chức năng :
Th viện và Mạng thông tin Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội là một đơn vị
có chức năng tham mu cho lãnh đạo Nhà trờng, chịu trách nhiệm về công tác th
viện và thông tin khoa học phục cho đào tạo nghiên cứu khoa học kỹ thuật, triển
khai công nghệ của Nhà trờng.
Th viện và Mạng thông tin là một Th viện đa ngành, phục vụ đào tạo các
nghiên cứu khoa học trong Trờng, từng bớc hiện đại hoá Th viện.
+ Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm tin thích hợp, thiết lập mạng lới truy cập
và tìm kiếm thông tin tự động hóa, tổ chức và hớng dẫn cho bạn đọc khai thác, sử
dụng thuận lợi có hiệu quả tài liệu của Th viện.
+ Thờng xuyên tổ chức triển lãm, giới thiệu sách báo, tạp chí và các tài liệu
khác cho cán bộ giảng viên và sinh viên trong Trờng.
+ Tăng cờng hợp tác với các th viện trong và ngoài nớc.
+ Có kế hoạch từng bớc hiện đại hoá Th viện, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, hệ thống mạng và truy cập Internet của Trờng.
+ Góp phần đào tạo, bồi dỡng cán bộ có trình độ cao trong các lĩnh vực
khoa học, công nghệ,quản lý kinh tế và các lĩnh vực khác mà xã hội yêu cầu.
+ Tổ chức đào tạo bồi dỡng cán bộ Th viện nhằm nâng cao trình độ nghiệp
vụ ngoại ngữ và tin học. Đáp ứng đầy đủ về trang thiết bị, kiến thức, phơng pháp
tra cứu tin và sử dụng Th viện cho bạn đọc.
+ Phát triển trao đổi hợp tác với các trung tâm thông tin th viện, các tổ chức
khoa học, các trờng đại học, cao đẳng trong và ngoài nớc. Tham gia tổ chức và
hoạt động của liên hiệp Th viện trong khu vực và trong cả nớc.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Th viện Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của Th viện và Mạng thông tin Trờng Đại Học Bách Khoa Hà
Nội đợc bố trí theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
. Ban giám đốc:
- Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động
của Th viện và Mạng thông tin.
- Một phó giám đốc chịu trách nhiệm về mạng thông tin
- Một phó giám đốc phụ trách Th viện.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về hoạt động của Th viện
và là đại diện cho Th viện trong mối quan hệ của Th viện với các cơ quan trong và
ngoài nớc.
. Phòng xử lý thông tin :
Bao gồm các bộ phận nh : bộ phận phát triển nguồn tin, bộ phận biên
- 9 thạc sĩ thông tin th viện và công nghệ thông tin (chiếm 22%)
- 5 kĩ s công nghệ thông tin và các ngành kĩ thuật (chiếm 12%)
- 23 cử nhân thông tin th viện (chiếm 55%)
- 02 cử nhân ngoại ngữ (chiếm 4%)
- 03 cử nhân kinh tế (chiếm 7%)
1.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.5.1. Nguồn lực thông tin
Việc bổ sung tài liệu và tạo nguồn tin đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, với
lý do bổ sung tài liệu mới phù hợp nhu cầu bạn đọc. Các ngồn tài liệu bổ sung bao
gồm :
- Sách mua:
+Tiếng Việt: Giáo trình, sách tham khảo (chuyên khảo, sách tra cứu) , văn
học nghệ thuật, báo, tạp chí.
+ Nớc ngoài : Sách tham khảo khoa học kỹ thuật bằng Tiếng Anh, tạp chí
chuyên ngành bằng tiếng Nga, tiếng Anh.
- Sách nộp lu chiểu : Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, sách do giáo viên viết
in tại nhà xuất bản Bách Khoa.
- Sách đợc biếu tặng : Từ các quỹ Asian Fund, sách Mỹ do ngời nớc ngoài, cá
nhân tặng.
- Tài liệu điện tử : Computer science-sciencedirect, tài liệu điện tử chia sẻ :
Consortsium đợc chia sẻ thành Blackwell, Ebco, Spinger. Tuy nhiên hiện nay chỉ
sử dụng Ebco.
Hàng năm, Th viện Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội bổ sung khoảng 2000
cuốn trong đó tài liệu chuyên ngành kỹ thuật chiếm khoảng 90%. Ngoài ra còn có
sách ngoại ngữ, sách tham khảo bằng Tiếng Việt, sách văn học.Vốn tài liệu của
Th viện và Mạng thông tin chủ yếu là tài liệu dạng giấy và tài liệu dạng phi giấy.
.Tài liệu dạng giấy :
Hiện nay Th viện có khoảng 600000 bản tài liệu bao gồm :
+ Báo và tạp chí có khoảng 40 loại,các báo hàng ngày, hàng tuần, phụ san...
Trong đó 1/3 là tạp chí bao gồm cả nớc ngoài, 90% còn lại là Việt Nam.
1.2.6. Đặc điểm ngời dùng tin và nhu cầu tin của Th viện và Mạng thôngtin
Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Để nâng cao chất lợng phục vụ bạn đọc ở Th viện và Mạng thông tin
trong giai đoạn hiện nay, đồng thời cũng đa ra phơng hớng và giải pháp công tác
phục vụ góp phần thúc đẩy chất lợng giáo dục đào tạo, cần phải nghiên cứu đặc
điểm ngời dùng tin và nhu cầu tin của họ.
1.2.6.1 Đặc điểm ngời dùng tin
Trong xã hội tri thức ngày nay, số lợng ngời dùng tin ngày càng phong
phú và đa dạng. Ngời dùng tin vào bất cứ thời gian nào cũng bị ảnh hởng bởi nền
kinh tế xã hội. Với xu thế xã hội thông tin toàn cầu nh ngày nay thì số lợng ngời
dùng tin ngày càng phong phú và đa dạng. Đối với Trờng Đại Học Bách Khoa Hà
Nội, ngời dùng tin gồm 3 nhóm chính sau:
+ Ngời dùng tin là các nhà quản lý, cán bộ lãnh đạo.
+ Ngời dùng tin là cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu.
+ Ngời dùng tin là sinh viên.
. Nhóm ngời dùng tin là các nhà quản lý, cán bộ lãnh đạo
Cán bộ quản lý Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội gồm có ban Giám hiệu,
trởng và phó các khoa, các phòng và các tổ bộ môn. Nhóm ngời dùng tin này
chiếm số lợng rất nhỏ chỉ khoảng 5% số ngời dùng tin. Tuy nhiên đây là nhóm đặc
biệt quan trọng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của Trờng. Họ
vừa tham gia giảng dậy, vừa làm công tác quản lý, xây dựng các chiến lợc phát
triển của Trờng, của Khoa, của Bộ môn.
Thực chất của quá trình quản lý là việc ra quyết định mà cờng độ lao động
của nhóm rất cao nên thông tin dành cho nhóm ngời này mang tính tổng kết, dự
báo, lợng thông tin diện rộng, khái quát trên các lĩnh vực khoa học. Khi ra quyết
định quản lý, họ chính là những ngời cung cấp tin có hiệu quả cao. Vì vậy ngời
cán bộ th viện cần khai thác triệt để nguồn thông tin này bằng cách trao đổi, xin ý
kiến nhằm phát triển nguồn thông tin cho công tác thông tin th viện.
Ngoài mục đích quản lý lãnh đạo, cán bộ quản lý còn tham gia giảng dạy,
nghiên cứu khoa học. Vì vậy ngoài những thông tin mà họ cần, cung cấp thêm
và sinh viên các trờng khác.
Đây là nhóm ngời dùng tin đông đảo và biến động nhất của Trờng, do yêu
cầu đòi hỏi đặt ra trong học tập nên nhu cầu dùng tin của họ rất phong phú và đa
dạng. Ngoài thời gian trên lớp thì hầu hết sinh viên sử dụng Th viện và phòng thí
nghiệm là nơi học tập và nghiên cứu. Các phòng học của Th viện và Mạng thông
tin cũng đợc bố trí theo nhu cầu của ngời sử dụng. Sinh viên 2 năm đầu chủ yếu
học giáo trình đại cơng cơ bản tại phòng đọc giáo trình và sách tham khảo tiếng
Việt, sinh viên 3 năm cuối chủ yếu đọc các tài liệu chuyên ngành, sách tham khảo
ngoại văn.
Do nhiều giờ học trên lớp, thời gian tự nghiên cứu ít, tài liệu thiếu nên
ngoài thời gian lên giảng đờng, họ đều dành thời gian đến Th viện. Hình thức phục
vụ cho họ thờng là cung cấp thông tin phổ biến về tri thức khoa học dới dạng sách
giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo hoặc một số luận án luận văn... có tính chất
cụ thể trực tiếp phục vụ cho môn học và chuyên ngành đào tạo.
Tóm lại, sự phân chia nhóm ngời dùng tin ở đây chỉ là tơng đối, bởi mỗi cán
bộ, giảng viên đều đợc coi là ngời lãnh đạo quản lý hay nghiên cứu khoa học khi
tham gia vào các hoạt động cụ thể. Với học viên cao học hay nghiên cứu sinh, ở
giảng đờng họ là học viên tuy nhiên trong thực tế họ có thể là những đồng nghiệp,
cộng sự với giảng viên. Từ những đặc điểm của từng nhóm ngời dùng tin nh đã
nêu trên, để làm tốt công tác phục vụ ngời dùng tin, thoả mãn tất cả đối tợng ngời
dùng tin chúng ta phải tiến hành xem xét và đánh giá nhu cầu tin của họ.
1.2.6.2 Đặc điểm nhu cầu tin
Khoa học ngày càng phát triển, sự bùng nổ thông tin ngày càng diễn ra
mạnh mẽ và nhanh chóng thì dẫn đến nhu cầu tin ngày càng phong phú và đa dạng
hơn.
Trong thời kỳ đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội
ngày càng tốt hơn, trong đó có cán bộ sinh viên Trờng Đại Học Bách Khoa Hà
Nội. Mặt khác với yêu cầu của chơng trình đào tạo tại Trờng, đòi hỏi phải đổi mới
phơng pháp dạy và học, nghiên cứu đợc chú trọng. Chính Th viện với chức năng
thông tin, chức năng giáo dục, văn hóa, giải trí là nơi gặp gỡ của tất cả mọi đối t-
Học Bách Khoa Hà Nội
Th viện và Mạng thông tin đợc xây dựng cao 10 tầng, diện tích sử dụng của
Th viện hiện nay là 37000m2, với vốn đầu t là 200 tỷ. Hệ thống máy tính của Th
viện bao gồm 20 máy dành cho cán bộ, sử dụng các hãng máy tính hiện đại và
hiện nay đang tích hợp phần mềm VTLS. Các máy tính đợc kết nối mạng Lan và
mạng Internet.
Ngoài những máy tính, Th viện còn có máy in, máy photo, máy Scaner,1
cổng từ và 1 cổng RFID. Các thiết bị này không chỉ phục vụ cho các công tác của
Th viện mà còn phục vụ cho nhu cầu của các sinh viên trong Trờng khi muốn in
hay sao chụp tài liệu cần thiết.
- Ghế ngồi cho bạn đọc : Phòng đọc nhỏ là 74 chỗ. Phòng đọc lớn là 150
chỗ.
- Gía đựng tài liệu : Phòng đọc nhỏ là 28 khoang, phòng đọc lớn là 66
khoang.
- Mỗi phòng đọc có 1-2 máy tính dùng cho bạn đọc tra cứu thông tin về
Th viện hay những tài liệu mà bạn đọc muốn tìm.
- Hệ thống camera, chỉ từ, chíp PRID, mã vạch và máy quét mã vạch.
Để đảm bảo và thoả mãn mọi nhu cầu tin cho mọi đối tợng ngời đọc và ngời
dùng tin, Th viện và Mạng thông tin Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội phải chú
trọng đến công tác xây dựng và phát triển Th viện. Và một trong những công tác
đó là xây dựng và hoàn thiện Bộ máy tra cứu thông tin trong Th viện và Mạng
thông tin Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội.
Chơng 2: Thực trạng Bộ máy tra cứu tin của Th
viện và Mạng thông tin Trờng Đại Học Bách
Khoa Hà Nội
2.1 Khái quát về Bộ máy tra cứu tin
2.1.1 Định nghĩa Bộ máy tra cứu tin
Bộ máy tra cứu tin trong cơ quan thông tin Th viện là tập hợp các công cụ,
phơng tiện cho phép truy cập đến tài liệu hoặc thông tin trong tài liệu của Th viện.
Bộ máy tra cứu tin là cầu nối giữa ngời dùng tin và cán bộ thông tin với vốn
Th viện Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội nói riêng và các cơ quan thông
tin Th viện nói chung đều tổ chức Bộ máy tra cứu truyền thống và hiện đại.Đây là
hai bộ máy tra cứu tin không thể thiếu trong các th viện nói chung và tại Th viện
và Mạng thông tin nói riêng.
2.2.1 Cấu trúc Bộ máy tra cứu tin truyền thống
Bộ máy tra cứu tin truyền thống là một công cụ tìm kiếm thông tin đặc biệt
quan trọng không thể thiếu với th viện ngày nay.Một Th viện không thể thiếu Bộ
máy tra cứu này. Bộ máy tra cứu tin truyền thống tại Th viện Trờng Đại Học Bách
Khoa Hà Nội bao gồm:
- Hệ thống mục lục th viện.
- Kho tài liệu tra cứu.
- Các tài liệu có tính chất tra cứu.
. Hệ thống mục lục th viện
Hệ thống mục lục là tập hợp các phiếu mô tả đợc sắp xếp theo một trật tự
nhất định nh : thứ tự chữ cái tên sách, thứ tự chữ cái tên tác giả, theo kí hiệu phân
loại hoặc theo chủ đề (subject heading) của tên tài liệu.
Hệ thống mục lục chia theo các ngôn ngữ sau:
- Tiếng Anh, Pháp, Đức.
- Tiếng Nga.
- Tiếng Việt.
Trong mỗi loại chia theo các loại mục lục:
- Mục lục chữ cái.
- Mục lục chủ đề.
- Mục lục phân loại.
- Mục lục công vụ.
. Kho tài liệu tra cứu
Kho tài liệu tra cứu là những tài liệu quý, có nội dung phong phú, bao gồm
các loại tài liệu :
- Các loại từ điển.
- Bách khoa toàn th.
liệu. Mặt khác, hệ thống mục lục còn là công cụ hỗ trợ cán bộ trong công tác xử lý
tài liệu nh : mô tả, định chủ đề và góp phần vạch kế hoạch bổ sung thêm tài liệu.
Hệ thống mục lục là bộ phận quan trọng của Bộ máy tra cứu tin. Mục lục
Th viện phản ánh tài liệu trong kho. Nhiệm vụ của nó là phản ánh tài liệu hiện có
về loại hình tài liệu, giới hạn ngôn ngữ và thời gian, thành phần tác giả và mức độ
bao quát của đề tài. Một trong những chức năng chủ yếu của mục lục là giúp ngời
dùng tin xác định đợc vị trí lu trữ tài liệu trong kho.
Nói tới vai trò của hệ thống mục lục, G.E.Evans đã nói : Mục lục-sản phẩm
chủ yếu của quá trình biên mục-là công cụ tra cứu quan trọng vào bậc nhất trong
th viện. Khó có thể hình dung rằng có thể sử dụng đợc một cơ quan thông tin th
viện dù chỉ có những trữ lợng tài liệu ở mức trung bình, mà lại thiếu hệ thống mục
lục.
Th viện và Mạng thông tin đã tổ chức hệ thống mục lục theo các ngôn ngữ:
- Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức.
- Tiếng Nga.
- Tiếng Việt.
Trong mỗi ngôn ngữ lại chia các loại mục lục: Mục lục chữ cái, mục lục phân
loại, mục lục công vụ, mục lục chủ đề.
a. Mục lục chữ cái
Mục lục chữ cái sẽ trả lời có hay không giúp cho ngời dùng tin tìm thấy
trong kho tài liệu của Th viện khi biết tác giả, ngời hiệu đính hoặc nhan đề của tài
liệu. Mục lục chữ cái phản ánh bộ sách hay tuyển tập các công trình nghiên cứu tài
liệu, các bản báo cáo...
Tại Th viện và Mạng thông tin, hệ thống mục lục chữ cái đợc chia thành hai
bộ phận: mục lục chữ cái, mục lục phân loại. Theo từ điển giải nghĩa thuật ngữ Th
viện học : Mục lục chữ cái là mục lục trong đó các phiếu mô tả tài liệu đợc sắp