Tìm hiểu Khung phân loại LCC và quá trình áp dụng LCC tại Thư viện và Mạng thông tin Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Pdf 29

1
LỜI NĨI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong một xã hội mà thơng tin là nhu cầu thiết yếu
khơng thể thiếu trong mọi hoạt động của con người, xã hội đó là xã hội thơng
tin. Cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm
vi tồn cầu cho thấy ngày nay tri thức có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự
phát triển của xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng các loại hình tài liệu với các vật
mang tin đa dạng, phong phú đã dẫn tới hiện tượng bùng nổ thơng tin. Trong bối
cảnh đó hệ thống thư viện đã có sự chuyển mình, phát triển thêm một bước mới
cả về số lượng và chất lượng. Nhiều thư viện mới được hình thành, cơ sở vật
chất được tăng cường đầu tư, vốn tài liệu khơng ngừng được mở rộng, số lượng
người sử dụng thư viện ngày càng tăng. Các hoạt động trong cơng tác nghiệp vụ
thư viện cũng từng bước được nghiên cứu, đổi mới và chuẩn hố, đảm bảo q
trình xử lý tài liệu mang lại kết quả chính xác, nhanh chóng đáp ứng và thoả
mãn tối đa nhu cầu thơng tin của người dùng tin. Trong hoạt động xử lý tài liệu,
cơng tác phân loại được đánh giá là một trong những khâu nghiệp vụ quan trọng
và tối cần thiết. Kết quả của q trình phân loại tài liệu là cơ sở giúp thư viện
triển khai các sản phẩm và dịch vụ thơng tin của mình.
Để tiến hành phân loại tài liệu, cán bộ thư viện phải sử dụng khung phân
loại. Đây là cơng cụ giúp cán bộ thư viện sắp xếp, phân chia tài liệu theo các
mơn loại tri thức. Trong những năm qua, một số khung phân loại hiện đang
được sử dụng phổ biến tại các thư viện Việt Nam là BBK, 19 Lớp, UDC, DDC...
Một khung phân loại khác cũng được một vài thư viện tham khảo, đối chiếu
trong q trình phân loại tài liệu là khung phân loại của Thư viện Quốc hội Mỹ
(LCC). Hiện LCC được nhiều thư viện trên thế giới sử dụng, tuy nhiên đối với
Việt Nam thì đây còn là một khung phân loại mới.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là trường kỹ thuật đa ngành, đứng
hàng đầu về đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, khoa học cơng nghệ trong khối
các trường đại học kỹ thuật trong cả nước. Thư viện và Mạng Thơng tin Đại học

mun tỡm hiu vờ lch s hỡnh thnh, cu trỳc, u - nhc im ca khung phõn
loi LCC; nghiờn cu tin trỡnh s dng cỏc khung phõn loi ti Th vin v
Mng Thụng tin Trng i hc Bỏch khoa H Ni. Trờn c s ú thy c
trin vng ỏp dng Khung phõn loi LCC ti cỏc th vin i hc Vit Nam.
3. i tng v phm vi nghiờn cu
- i tng nghiờn cu: Tỏc gi khoỏ lun ó i sõu nghiờn cu v Khung
phõn loi LCC trờn cỏc phng din nh lch s hỡnh thnh, cu trỳc, u - nhc
im. Tỡm hiu v Th vin Trng i hc Bỏch khoa H Ni v tỡnh hỡnh s
dng Khung phõn loi 19 lp, khung phõn loi LCC ti õy.
- Phm vi nghiờn cu: ti tp trung nghiờn cu khung phõn loi LCC
xut bn ln th (bn ting Anh). Tỡm hiu quỏ trỡnh s dng khung phõn loi 19
lp ti Th vin Bỏch khoa t nm 1956 - 2005 v quỏ trỡnh chuyn i t
khung 19 lp sang ỏp dng khung LCC trong cụng tỏc phõn loi ti liu t cui
nm 2005 n thỏng 5/2006.
4. Phng phỏp nghiờn cu
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu vit khoỏ lun tỏc gi ó tin hnh s dng
cỏc phng phỏp nghiờn cu nh:
+ Phng phỏp thng kờ
+ Phng phỏp phõn tớch v tng hp ti liu
+ Phng phỏp trao i
+ Phng phỏp phng vn
+ Phng phỏp quan sỏt trc tip
5. úng gúp ca khoỏ lun
+ Gii thiu cho ụng o ngi dựng tin bit c v khung phõn loi
LCC.
+ Nờu bt c nhng u, nhc im ca khung phõn loi LCC .
+ Gii thiu nhng nột chớnh v Th vin v Mng Thụng tin Trng i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
học Bách khoa Hà Nội.

5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THƯ VIỆN QUỐC HỘI MỸ
VÀ KHUNG PHÂN LOẠI LCC

1. Giới thiệu Thư viện Quốc hội Mỹ
Thư viện Quốc hội Mỹ là thư viện thuộc loại lớn nhất trên thế giới về số
lượng bản sách báo, về tầm cỡ quy mơ ứng dụng kỹ thuật hiện đại, tự động hố
hoạt động thư viện và diện tích xây dựng sử dụng cho hoạt động thư viện. Bên
cạnh đó, Thư viện Quốc hội Mỹ còn là một tổ chức có uy tín quốc tế về nghiệp
vụ thư viện, đưa ra các chuẩn cho hệ thống thư viện trên tồn thế giới. Thư viện
Quốc hội Mỹ đã trải qua một q trình phát triển lâu dài. Từ khi bắt đầu hoạt
động phục vụ độc giả cho đến ngày nay, thư viện đã ngày càng phát triển mạnh
mẽ, liên tục hiện đại hố, bắt nhịp cùng với sự phát triển của các ngành khoa học
cơng nghệ tiên tiến trên thế giới.
Thư viện Quốc hội Mỹ được thành lập từ năm 1800 khi cơ quan lập pháp
của Mỹ chuẩn bị chuyển từ Philadelphia đến thủ đơ mới là Washington D.C.
Ngày 24/4/1800 Tổng thống John Adams đã kí quyết định thành lập Thư viện
Quốc hội Mỹ với kinh phí ban đầu được Quốc hội Mỹ cấp là 5000 USD để mua
tài liệu và các trang thiết bị tối thiểu đặt trong một phòng tại trụ sở Quốc hội.
Những quyển sách đầu tiên (có tất cả 740 quyển) được đặt mua từ London đã
được chuyển về Washington vào tháng 5/1801. Tổng thống Thomas Jefferson
(tổng thống thứ 3 của Hoa Kỳ với hai nhiệm kỳ tổng thống từ 1801-1809. Ơng
đồng thời còn là nhà nghiên cứu khoa học, luật sư, kiến trúc sư) đã ký quyết
định bổ nhiệm John Beckley là người quản lý đầu tiên của Thư viện Quốc hội
Mỹ. Chiến tranh kéo dài từ năm 1812 và đến ngày 24/8/1814 qn Anh đã đốt
Thư viện Quốc hội Mỹ, hầu hết tài liệu trong thư viện đều bị phá huỷ [4]. Một
thời gian sau vào năm 1815 thư viện được xây dựng lại trên cơ sở mua lại thư
viện cá nhân của Tổng thống Thomas Jefferson với 6478 đầu sách, kinh phí mua
lại do Quốc hội Mỹ đầu tư là 23950 đơ la. Đó là kho tài liệu q về khoa học,

14 Y học. Phẫu thuật. Hố học
15 Thơ. Kịch. Tiểu thuyết
16 Nghệ thuật và Khoa học. Tác phẩm văn chương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
17 Cụng bỏo
18 Bn . Biu . S
Trong nhng lp ny sỏch c phõn chia theo s v sp xp theo bng
ch cỏi.
Nm 1815 khi mua li th vin cỏ nhõn ca tng thng Thomas Jefferson
thỡ ton b vn ti liu trong th vin ang s dng khung phõn loi theo h
thng phõn loi Jefferson. Khung phõn loi theo h thng phõn loi Jefferson ỏp
dng h thng phõn loi theo t tng trit hc Bacon, nn tng ca Khung phõn
loi Ammi Cutter - h thng ny do Thomas Jefferson sỏng to ra. Khung phõn
loi cú 44 lp chớnh (hay cũn gi l cỏc Chng) trong ú cú 3 nhúm chớnh l:
Lch s, Trit hc v Ngh thut. Th vin Quc hi M ó gi Khung phõn
loi ny s dng lm phõn loi cho n cui th k 19. Theo thi gian, vn
ti liu trong th vin ngy cng phỏt trin (n nm 1890 vn ti liu ó lờn
n gn 1 triu bn); thờm vo ú vic m rng hỡnh thc phc v cho tt c
mi ngi ó dn ti thc t l h thng phõn loi ny khụng cũn thớch hp v
vic phõn loi ti liu trong th vin gp nhiu khú khn. iu ú t ra yờu cu
cp thit l th vin phi s dng mt khung phõn loi khỏc phự hp hn.
Nm 1897 khi Th vin Quc hi M chuyn sang to nh mi, cng vo
thi gian ny John Russell Young ó ch th cho James C.M. Hanson (trng
phũng Biờn mc) v Charles Martel (ngi mi c b nhim lm trng
nhúm phõn loi) tin hnh nghiờn cu kh nng ỏp dng mt khung phõn loi
mi. James C.M. Hanson v Charles Martel ó tin hnh iu tra v ỏnh giỏ
Bng phõn loi thp tin ca Melvil Dewey [7]
Nm 1899 Th vin Quc hi M cú ý nh s dng khung phõn loi ca
Dewey (DDC) v b sung, thay i nhiu mc trong ú (khung phõn loi DDC


A Cỏc tỏc phm khỏi quỏt
B Trit hc
BR Tụn giỏo v cỏc o (tr o
Thiờn chỳa v o Do Thỏi)
C o Thiờn chỳa v o Do Thỏi
D lch s tụn giỏo
Outline u tiờn ca Hanson (1899)

A 1-200 Bỏch khoa ton th. Tp chớ.
Xó hi
A 201- 3000 Trit hc
A 3001- B9999 Tụn giỏo. Thn hc.
Lch s giỏo phỏi

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
E Tiu s
F Lch s v nhng vn v liờn
minh

G a lý. Du lch
H Khoa hc xó hi

I Xó hi hc
J Chớnh ph. Hot ng chớnh tr
K Lp phỏp. Lut phỏp. Ph n. Xó
hi
..
C 1- 9999 Tiu s. Ph tr v lch s

10
xut bn t khong nm 1902 n 1920 vi 34 tp. Ngy nay Bng LCC cú 42
tp.
1.2.2. Cu trỳc Khung phõn loi LCC
* Cu to ca LCC:
Khung phõn loi LCC gm 21 lp c bn (cũn gi l lp chớnh hay lp
th nht), mi lp trong h thng cú cu trỳc riờng. 21 lp c bn ú cú th t
theo h thng bng ch cỏi La tinh t A n Z, trong ú cú 5 ch cỏi cha c
s dng l I, O, W, X v Y. Nhỏnh W v phn cui ca nhỏnh Q thuc v
Khung phõn loi NLM (National Library of Medicine - Khung phõn loi Th
vin Y hc Quc gia).
- Sau 21 lp c bn l cỏc phõn lp (lp th 2) ca Bng LCC. Lp ny
c thờm vo 1 hoc 2 ch cỏi. Trong mt phõn lp ti liu s c phõn chia
u mi phõn lp l cỏc ti liu chung, ti liu tra cu (Bỏch khoa ton th, t
in) v ch thng l s n (1, 3, 5, 7)
- Sau cỏc ch cỏi i din cho lp v phõn lp l cỏc ch s rp t 1 -
9999 phõn chia chi tit cỏc mc, nhng khụng hon ton tuõn th nguyờn
tc thp tin. im ni bt trong Bng LCC l s dng rt rng rói nguyờn tc
sp xp theo vn ch cỏi. Trong mi lp chớnh hay phõn lp thỡ cỏc s nguyờn t
1- 9999 c dựng cho cỏc phõn chia nh hn vi nhiu ch trng ginh cho
cỏc nhu cu trong tng lai. Cỏc phn m rng s thp phõn c dựng cho
nhng ch cha cú s nguyờn vi cỏc ch mi. Sau cỏc ch cỏi v s u tiờn
trong bt k cỏc lp no thỡ tip n s l cỏc s v ch cỏi khỏc (cỏc s v ch
cỏi sau c gi l s Cutter)
Di õy l vớ d v cu trỳc ca lp A trong khung phõn loi LCC:

CLASS A - GENERAL WORKS
AC
1-199 Collections. Series. Collected works
1-195 Colletions of monographs, essays, etc.

Chương 2: Nguyên tắc, cấu trúc và cách trình bày chung
Chương 3: Kí hiệu
Chương 4: Bảng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
Chương 5: Phương pháp định ký hiệu phân loại
Chương 6 và 7: Lớp đơn (Individual class) và các tài liệu đặc biệt của thư
viện
 Bảng Outline
Ngồi quyển hướng dẫn sử dụng thì khung phân loại LCC còn có bảng
Outline (bản đề cương). Outline là bảng tóm lược những đề mục phân loại chính
của cả khung LCC hoặc của từng tập riêng lẻ. Điều này giúp cán bộ phân loại có
thể xem lướt các đề mục phân loại cơ bản của cả khung LCC hoặc của từng tập
cụ thể. Như vậy là có một bảng Outline tổng quan cho tất cả các lớp, còn ở mỗi
tập riêng biệt đều có bảng Outline cụ thể chi tiết cho từng lớp riêng biệt đó.
Bảng Outline để phục vụ cho một vài ứng dụng, giống như sổ tay hướng
dẫn cho người sử dụng khi họ muốn xem lướt qua một chồng sách. Đây là bản
hướng dẫn rất cơ đọng, có giá trị hướng dẫn cho người dùng tin cách sắp xếp vị
trí tài liệu trên giá, giúp thủ thư có được một bản liệt kê hợp lí để phân loại cho
các bộ sưu tập riêng biệt.
Tuy nhiên, bản dàn ý này khơng thể được sử dụng như một cuốn sách tóm
tắt về hệ thống phân loại để đơn giản hố việc phân loại sách vì tính chất liệt kê
của khung phân loại LCC khơng giúp giảm bớt cơng việc phân loại. Ấn bản của
Outline này do Nancy Jones - trợ lí biên tập của bản liệt kê phân loại thực hiện.
Ngồi bảng Outline giống như bảng tóm tắt thì khung phân loại LCC
khơng có cấu trúc bảng phụ độc lập. Mỗi lớp cơ bản có kèm theo bảng phụ và
bảng tra cứu.
* Ngồi ra trong mỗi tập của khung phân loại LCC còn có các nội dung
sau:
+ Lời nói đầu

A Các vấn đề chung
AC Bộ tùng thư, tùng thư, ấn phẩm tiếp tục
AE Bách khoa thư tổng hợp
AG Sách tra cứu, tham khảo
AI Sách chỉ dẫn
AM Bảo tàng
AN Báo chí
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
AP Tp chớ, xut bn phm nh kỡ
AS Cỏc hi, vin hn lõm
AY Niờn giỏm
AZ Lch s tri thc chung
B Trit hc (cụng trỡnh chung)
BC Logic hc
BD Trit hc suy oỏn
BF Tõm lớ hc
BH M hc
BJ Luõn lớ hc
BL Tụn giỏo hc. Thn thoi hc. T tng t do
BM o Do Thỏi
BP o Hi. o Bahai. o Thiờn Chỳa
BR Lch s nh th
BS Kinh thỏnh. Gii thớch Kinh thỏnh
BT Thn hc. Nhng bin h cho tụn giỏo
BV Thn hc thc hnh
BX Cỏc giỏo phỏi v mụn phỏi
C Cỏc khoa hc ph tr cho lch s
CB Lch s nn vn minh
CC Lch s c i. Kho c hc

.
K Lut phỏp (cụng trỡnh chung)
KB Lut c. Lut La Mó
KD Anh
KE Canada
KF M
KFA- KFW Lut tng bang
KFX Lut tng thnh ph
KF2 Lut tng vựng
KG Chõu M la tinh
KH Nam M
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
KJ Chõu u núi chung. Tõy u
KK Trung u
KL Nam u, Bc u
KM Liờn Xụ
KP Chõu . Nam . Bc
KQ ụng Nam
KR Chõu Phi
KT Chõu c. Niu Dilõn. Chõu i dng. Nam cc
L Giỏo dc
LA Lch s giỏo dc
LB Lý thuyt v thc hnh giỏo dc
LC Giỏo dc chuyờn ngnh
LE M
LF Chõu u
LG Chõu . Chõu Phi, Chõu i Dng
.
Q Khoa hc ( cụng trỡnh chung )

31-133 Giỏo dc theo cỏc thi kỡ
173-185 Giỏo dc cao ng
201-396 Cỏc bang ca M
410-2270 Cỏc nc khỏc
DJK Lch s ụng u
KFF Lut bang Florida
........
Z Th mc. Th vin hc
Cỏc sỏch i cng
4-8 Lch s sỏch v son sỏch
40-115.5 Vit
41-42.5 Bỳt tớch. Ch kớ
43-45 Ngh thut vit ch p. Ngh thut vit
Cụng nghip v thng mi bỏn sỏch
116-265 In n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
266-276 Đóng sách
662-1000.5 Thư viện và khoa học thư viện
719-871 Thư viện
1001-8999 Thư mục
……..
Trong các lớp dành riêng cho nước Mỹ và Châu Mỹ
E11-29 Châu Mỹ
31-45 Bắc Mỹ
51-99 Bắc Mỹ da đỏ
101-135 Châu Mỹ thời kì trước khi bị chinh phục
........
Ví dụ:
TA Kỹ thuật (đại cương). Kỹ thuật xây dựng dân dụng (đại cương)

Hoc cun sỏch cú tờn Biominerals (khoỏng sinh hc) cú ký hiu l
QP88, 92 B55 trong ú B55 l s Cutter th hin ch cỏi u tờn sỏch Bio.
1.2.3. ỏnh giỏ v Khung phõn loi LCC
1.2.3.1. u im
Trong thi i tin hc hoỏ hin nay thỡ cỏc ngun tin khoa hc cụng ngh,
khoa hc k thut phỏt trin rt nhanh, cp nht hng ngy, hng gi. S phỏt
trin ú lm cho nhiu thut ng mi ca nhiu ngnh mi ra i. Khung phõn
loi m cỏc th vin hay s dng nh UDC, BBK, 19 lp khụng ỏp ng c
s phỏt trin ny, khụng th b sung thờm nhiu kớ hiu phõn loi cho nhng
thut ng mi, ch mang tớnh cht chung chung, khụng i sõu c th vo tng
lnh vc c th vỡ vy s gõy khú khn cho c gi khi tra cu tỡm tin sõu. Cỏc
lnh vc mi nh: Internet, qun tr mng, xó hi thụng tin, kinh t tri thc thỡ
cỏc Khung phõn loi BBK, UDC cha cú cỏc con s tra cu cho cỏc thut ng
ny. Trong khi ú cu trỳc ca Bng LCC rt linh hot, cú th cp nht b sung
thờm nhiu mc ỏp ng cho vic ra i ca nhng ngnh khoa hc,
nhng lnh vc mi; to iu kin thun li, d dng cho cỏn b th vin khi
nh ký hiu phõn loi cho ti liu ng thi tr giỳp mt cỏch hu ớch cho
ngi dựng tin khi tra cu, tỡm kim thụng tin theo lnh vc chuyờn sõu.
Khung phõn loi Th vin Quc hi M c xõy dng trờn c s Khung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
phõn loi EC, ly kho sỏch ca Th vin Quc hi M lm nn tng v phc v
riờng cho Th vin Quc hi M, do vy õy l mt Khung phõn loi rt chi tit.
Khung phõn loi Th vin Quc hi M c biờn son riờng r tng
ngnh, do vy cỏc Khung phõn loi chuyờn ngnh c ỏnh giỏ khỏc nhau. Lp
R (Y hc) c coi l hon ho hn c. Tuy nhiờn ngy nay cựng vi s phỏt
trin ca khoa hc cụng ngh, nhiu ngnh mi ra i do ú tt c cỏc lp u
rt phỏt trin.
Ti liu ca Th vin Quc hi M c b sung nhanh, cú cht lng,
v phn ln cỏc n phm ca th gii u c thu thp sm hn cỏc th vin

Ví dụ:
G Địa lí. Bản đồ. Nhân loại học. Giải trí
GA Địa lí tốn
GB Địa lí tự nhiên. Bản đồ học
GC Hải dương học
GN Nhân loại học
GR Văn học dân gian. Truyền thống dân gian
GT Phong tục. Tập qn
GV Thể thao. Trò chơi. Giải trí
……
Một ví dụ khác cho thấy sự thiếu cân đối trong việc phân chia các đề mục
đó là lớp V dành cho Hàng hải với 9 lớp con tiếp theo, tách khỏi phần Giao
thơng vận tải, trong khi đó Hàng khơng lại chỉ có vị trí rất khiêm tốn trong lớp
con TL thuộc lớp T Kĩ thuật. Sau này nhiều nhà phân loại học đã gợi ý sử dụng
lớp W cho ngành Hàng khơng.
Lớp K - Pháp luật xuất bản muộn nhất và được coi là kém nhất. Tuy nhiên
ngày nay lớp K cũng đã được bổ sung hồn chỉnh hơn.
Khung phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ còn thiếu tính hệ thống. Đó chỉ là
một sự kết hợp còn thiếu chặt chẽ của một loạt các khung phân loại chun
ngành. Hệ thống phân loại cồng kềnh, khơng được chuẩn hố, thiếu hẳn yếu tố
dễ nhớ. Khung phân loại này cũng đã sử dụng q nhiều ngun tắc phân loại
hình thức là sắp xếp các khái niệm theo vần chữ cái.
LCC là khung phân loại liệt kê nên khơng có khả năng co giãn để có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
22
rỳt gn nh cỏc Khung phõn loi khỏc nh: UDC, DDC, BBK.
Cú quỏ nhiu bng trong mt Khung phõn loi, bao gm 42 tp khỏc
nhau.
S nhn mnh cỏch sp xp a lớ ca nc M l mt iu bt li cho
nhng th vin cú s lng ln cỏc b su tp ti liu quc t v i vi nhng


1. Giới thiệu Thư viện và Mạng Thông tin Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngay sau khi Trường Đại học Bách khoa được thành lập (theo Nghị định
số 147/NĐ ngày 6 tháng 3 năm 1956 của Chính phủ), Ban lãnh đạo nhà trường
nhận thấy vai trò quan trọng của thư viện trong hoạt động giảng dạy và học tập
của giảng viên và sinh viên nên nhà trường đã quyết định thành lập thư viện.
Cùng với sự lớn mạnh của nhà trường thì thư viện đã không ngừng phát triển.
Thư viện là một tổ chức, một hình thức hoạt động quan trọng vào bậc nhất của
nhà trường.
Khi thành lập, thư viện trường được thiết kế và xây dựng với quy mô 800
chỗ ngồi cho khoảng 2.400 lượt độc giả/ngày. Trong thời gian đầu khi mới đi
vào hoạt động Thư viện trường Đại học Bách khoa là một thư viện lớn nhất,
hiện đại nhất trong số các thư viện trường đại học ở nước ta. Trải qua quá trình
hoạt động lâu dài cùng với sự mở rộng quy mô đào tạo của trường, thư viện
ngày càng trở nên chật hẹp và vốn tài liệu hiện có của thư viện không đủ để đáp
ứng nhu cầu của người dùng tin trong trường.
Buổi ban đầu, vốn tài liệu của thư viện hết sức nghèo nàn, có khoảng
5.000 cuốn sách do trường Viễn đông Bác cổ và Đông Dương học xá chuyển
giao nên công tác phục vụ cũng có phần bị hạn chế. Thư viện phục vụ theo hai
hình thức là đọc tại chỗ và cho mượn về nhà nhưng chỉ được mượn với một số
lượng nhỏ giáo trình và sách tham khảo. Năm 1965 Nhà nước Liên Xô đã giúp
thư viện nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất; các hoạt động của thư viện
được cải thiện và mở rộng hơn, trong đó sách báo tiếng Nga được bổ sung rất
nhiều.
Trong thời kỳ 1965 - 1975, thư viện Bách khoa với vốn tài liệu phong phú
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24
ó giỳp cho vic o to ụng o i ng cỏn b thc hin cỏc cụng trỡnh

mụ 4.000 ch ngi, phc v 10.000 lt c gi/ngy. Sau khi i vo hot ng,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
õy c coi l th vin in t ln nht ti Vit Nam.
2.1.2. Chc nng, nhim v
T khi c thnh lp th vin trng l mt n v c lp, tuy nhiờn
trc yờu cu ng dng cụng ngh thụng tin vo cỏc hot ng ca th vin v
chun b cho vic tip nhn, qun lý Th vin in t vi nhiu trang thit b
hin i, nh trng ó sỏp nhp Ban th vin v Trung tõm thụng tin Mng
thnh Th vin v Mng Thụng tin Trng i hc Bỏch khoa H Ni theo
quyt nh s 2306a - Q - HBK - TCCB do Hiu trng Trng i hc
Bỏch khoa ký ngy 02/11/2003.
Chc nng, nhim v ca Th vin v Mng Thụng tin
Th vin v Mng Thụng tin i hc Bỏch khoa l mt th vin hin i,
ú l s kt hp gia th vin truyn thng v th vin in t. Th vin cú
chc nng iu hnh v qun lý mng LAN v BKNET ca trng, l trung tõm
xõy dng v thit lp cỏc gii phỏp o to trc tuyn (E - learning), thc thi cỏc
gii phỏp v cụng ngh thụng tin v vin thụng ca Trng i hc Bỏch khoa
H Ni. Vi nhng chc nng trờn thỡ th vin ang phi gii quyt nhng
nhim v chớnh sau:
- Lm tt cụng tỏc t chc cỏc phũng c, phũng mn nhm ỏp ng y
, phc v cú hiu qu nhu cu thụng tin ngy cng cao ca i ng ging viờn
v sinh viờn trong nh trng. Tng cng kh nng tỡm kim, x lý, lu tr
thụng tin trong nc v quc t.
- Xõy dng vn ti liu ln v s lng, cht lng v phong phỳ v
loi hỡnh. Ch ng trong vic a dng hoỏ, phỏt trin cỏc ngun tin v kờnh thu
thp cỏc ti liu, cỏc thụng tin mt cỏch cú hiu qu, to ra cỏc sn phm, dch
v thụng tin cú giỏ tr. T chc tt cụng tỏc lu tr cỏc lun vn, lun ỏn v cỏc
ti nghiờn cu khoa hc.
- Kt hp vi cỏc phũng ban: in n, xut bn giỏo trỡnh, sỏch giỏo khoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status